Đồ án tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia Việt Tiệp, Long An

Đồ án toán học nghiên cứu hcmute tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia việt tiệp tỉnh long an quy mô, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BIA VIỆT TIỆP, QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA

2.1. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA HIỆN NAY

2.2. CÁC CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1. YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA

3.3. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

5. CHƯƠNG 5: KHAI TOÁN KINH TẾ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích nước thải nhà máy bia Việt Tiệp Long An

Phần này tập trung vào nước thải nhà máy bia, đặc biệt là nguồn thải từ nhà máy bia Việt Tiệp tại Long An. Dữ liệu về lưu lượng nước thải (400 m3/ngày đêm) và thành phần nước thải (BOD5, COD, TSS) là rất quan trọng. Cần phân tích chi tiết thành phần nước thải, bao gồm các chất hữu cơ, chất vô cơ, và vi sinh vật. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu này là bước nền tảng để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Đánh giá tác động của nước thải đến môi trường xung quanh, cụ thể là kênh Ranh, cũng cần được đề cập. Việc tuân thủ tiêu chuẩn xả thải (QCVN 40:2011/BTNMT cột A) là yếu tố then chốt. Phân tích nước thải nhà máy bia cần được thực hiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của hệ thống xử lý được đề xuất.

1.1 Đặc điểm nước thải nhà máy bia

Nước thải nhà máy bia có đặc điểm chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, chủ yếu là BOD5COD. Đây là nguồn gây ô nhiễm chính cần được xử lý. Ngoài ra, nước thải còn chứa các chất rắn lơ lửng (TSS), vi sinh vật, và các chất khác phụ thuộc vào quy trình sản xuất cụ thể. Nhà máy bia Việt Tiệp với quy mô 25.000 lít bia/năm sẽ tạo ra lượng nước thải đáng kể. Vì vậy, phân tích nước thải là bước quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm và lựa chọn công nghệ xử lý hiệu quả. Các thông số về nồng độ BOD5, COD, TSS cần được đo đạc chính xác để làm cơ sở thiết kế hệ thống. Đặc điểm nước thải nhà máy bia cần được mô tả đầy đủ và chính xác.

1.2 Ảnh hưởng môi trường của nước thải

Nước thải chưa qua xử lý từ nhà máy bia Việt Tiệp có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường xung quanh, đặc biệt là kênh Ranh. Chất hữu cơ cao trong nước thải sẽ làm giảm hàm lượng oxy trong nước, gây chết cá và các sinh vật thủy sinh khác. Việc xả thải trực tiếp sẽ vi phạm quy định về môi trường và có thể gây ra các hậu quả pháp lý. Giám sát môi trường là cần thiết để đánh giá tác động của nước thải và hiệu quả của hệ thống xử lý. Báo cáo đánh giá tác động môi trường cần được thực hiện để đảm bảo tính bền vững của dự án. Giải pháp xử lý nước thải phải được lựa chọn sao cho giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

II. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia Việt Tiệp, Long An. Công nghệ xử lý nước thải cần được lựa chọn dựa trên đặc điểm nước thải, quy mô nhà máy, và điều kiện kinh tế. Các công nghệ phổ biến như sinh học kỵ khí (UASB), sinh học hiếu khí (aerotank), và lọc sinh học cần được xem xét. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cần bao gồm các công trình đơn vị như bể thu gom, bể lắng, bể UASB, bể aerotank, bể lắng thứ cấp, và bể khử trùng. Việc tính toán kích thước và công suất của từng công trình là rất quan trọng. Chi phí xử lý nước thải cần được tính toán để đánh giá tính kinh tế của dự án. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp cần phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn về môi trường.

2.1 Lựa chọn công nghệ xử lý

Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp dựa trên phân tích đặc điểm nước thải nhà máy bia Việt Tiệp. Công nghệ sinh học thường được ưu tiên do hiệu quả cao và chi phí thấp. Kết hợp UASBaerotank có thể là giải pháp tối ưu. Công nghệ xử lý hai bậc này giúp loại bỏ các chất hữu cơ một cách hiệu quả. Mô hình MBBR cũng là một lựa chọn đáng xem xét. Tuy nhiên, cần cân nhắc chi phí đầu tư và vận hành của từng công nghệ. So sánh các công nghệ khác nhau là cần thiết để đưa ra lựa chọn tối ưu. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải cần phải dựa trên các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế và môi trường.

2.2 Tính toán thiết kế hệ thống

Phần này trình bày chi tiết tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải. Lưu lượng nước thải (400 m3/ngày đêm) là thông số quan trọng trong quá trình tính toán. Kích thước của bể thu gom, bể lắng, bể UASB, bể aerotank, và bể khử trùng cần được tính toán chính xác. Hiệu suất xử lý của từng công trình cần được dự đoán dựa trên các thông số thiết kế và đặc điểm nước thải. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thiết kế là cần thiết. Bản vẽ thiết kế hệ thống cần được trình bày rõ ràng và chi tiết. Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo hiệu quả xử lý và tính kinh tế.

III. Đánh giá kinh tế và môi trường

Phần này đánh giá chi phí xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải. Khai toán kinh tế bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, vận hành, và bảo trì. Cần so sánh các phương án khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu về mặt kinh tế. Ngoài ra, cần đánh giá tác động của hệ thống xử lý đến môi trường. Việc đảm bảo hệ thống tuân thủ quy chuẩn về môi trường là rất quan trọng. Báo cáo đánh giá tác động môi trường cần được lập để đánh giá tính bền vững của dự án. Quản lý chất thải rắn từ quá trình xử lý cũng cần được đề cập.

3.1 Phân tích chi phí

Chi phí xây dựng hệ thống bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, và thiết bị. Chi phí vận hành bao gồm chi phí điện năng, nước, hóa chất, và nhân công. Chi phí bảo trì cần được tính toán để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định lâu dài. Cần so sánh chi phí của các phương án khác nhau để lựa chọn phương án kinh tế nhất. Phân tích chi phí giúp đánh giá tính khả thi của dự án. Tài chính là một yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích chi phí cần minh bạch và chi tiết.

3.2 Đánh giá tác động môi trường

Hệ thống xử lý nước thải cần được thiết kế để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường. Chất lượng nước thải sau xử lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường (QCVN 40:2011/BTNMT cột A). Việc giám sát chất lượng nước thải sau xử lý là cần thiết. Giấy phép xả thải cần được xin cấp đầy đủ. Quản lý chất thải rắn sinh ra từ quá trình xử lý cần được thực hiện đúng quy định. Đánh giá tác động môi trường là bước quan trọng để đảm bảo tính bền vững của dự án. Giám sát môi trường cần được thực hiện thường xuyên.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BIA VIỆT TIỆP, QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1. Vị trí của công ty Công ty được xây dựng tại thửa đất số 10 và số 19 có diện tích 45.751m2 thuộc tờ bản đồ số 4, Phường 4, Thành phố Tân An, tỉnh Long An. Công ty nằm trên khu vực có địa hình bằng phẳng.

Độ cao mặt đất trung bình 0,5 – 2,0 m, ở phần trung tâm và phía Bắc độ cao mặt đất 1,0 – 2,0 m, ở phía Nam và phía Tây độ cao mặt đất 0,5 – 1,0 m. Điều kiện khí hậu, khí tượng Công ty có vị trí thuộc Phường 4, Thành phố Tân An nên điều kiện khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa của niềm Nam Việt Nam, khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2 mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.  Nhiệt độ không khí Nhiệt độ trung bình các năm theo số liệu trạm Tân An biến động từ 23,3 – 28,9 ºC.

Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhât khoảng 5,6 ºC. Nhiệt độ thấp nhất thường vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 và tháng 5.  Lượng mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình khoảng 1.341,3 mm chiếm khoảng 91% lượng mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 với lượng mưa khoảng 123 – 147 mm chiếm khoảng 10 – 11 % lượng mưa cả năm.

Mùa khô giảm đi rõ rệt, các dòng song thường có lưu lượng nhỏ nhất, mực nước ngầm hạ thấp sâu hơn và mực nước biển xâm nhập vào đất liền theo các con song đạt giá trị lớn nhất.  Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa của các màu trong năm. Độ ẩm trung bình tại các trạm quan trắc ở Long An từ 82 đến 91,2%, cao nhất vào mùa mưa 82% và thấp nhất vào các tháng mùa khô 91,2%  Chế độ gió 4 do an Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam với tần suất xuất hiện 70% từ tháng 5 đến tháng 11. Gió theo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi nước và gây mưa vào các tháng mùa mưa.

Mùa khô, hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam với tần suất 60 – 70% từ tháng 12 đến tháng 4. Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh lệch các tháng trong năm không nhiều. Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm là 1,5 – 2,5 m/s, tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được có thể đạt được vào khoảng 30 – 40 m/s và xảy ra các cơn giông, phần lớn là vào mùa mưa với hướng gió Tây hoặc Tây Nam.  Hàm lượng nước bốc hơi Lượng bốc hơi cũng phân bố theo mùa khá rõ rệt, ít biến động theo không gian.

Lượng nước bốc hơi trung bình trong khoảng từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm. Lượng bốc hơi vào mùa khô khá lớn, ngược lại vào mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ, trung bình 4 – 5 mm/ngày. Bốc hơi nước làm thay đổi độ ẩm không khí 1. Điều kiện thủy văn Nguồn nước tiếp nhận nước thải của công ty là kênh Ranh phía Đông khu vực công ty.

Kênh tiếp nhận nước thải của dự án thuộc mạng lưới kênh đào phục vụ mục tiêu thoát nước cho khu vực. Kênh có tổng chiều dài khoảng 700m, bề ngang khoảng 2m. QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI 1. Thành phần nguyên liệu để sản xuất bia • Nước Do thành phần chính của bia là nước nên nguồn nước và các đặc trưng của nó có ảnh hưởng rất quan trọng tới các đặc trưng của bia.

Nhiều loại bia chịu ảnh hưởng hoặc thậm chí được xác định theo đặc trưng của nước trong khu vực sản xuất bia. Mặc dù ảnh hưởng của nó cũng như là tác động tương hỗ của các loại khoáng chất hòa tan trong nước được sử dụng trong sản xuất bia là khá phức tạp, nhưng theo quy tắc chung thì nước mềm là phù hợp cho sản xuất các loại bia sáng màu. Do đó, để đảm bảo sự ổn định về chất lượng và mùi vi của sản phẩm, nước cần được xử lý trước khi tham gia vào quá trình sản xuất bia nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng nhất định • Malt 5 do an Bằng cách ngâm hạt lúa mạch vào trong nước, cho phép chúng nảy mầm đến một giai đoạn nhất định và sau đó làm khô hạt đã nảy mầm trong các lò sấy để thu được hạt ngũ cốc đã mạch nha hóa (malt). Mục tiêu chủ yếu của quy trình này giúp hoạt hoá, tích luỹ về khối lượng và hoạt lực của hệ enzin trong đại mạch.

Hệ enzym này giúp chuyển hóa tinh bột trong hạt thành đường hoà tan bền vững vào nước tham gia vào quá trình lên men. Thời gian và nhiệt độ sấy khác nhau được áp dụng để tạo ra các màu malt khác nhau từ cùng một loại ngũ cốc. Các loại mạch nha sẫm màu hơn sẽ sản xuất ra bia sẫm màu hơn. • Hoa houblon Hoa houblon được con người biết đến và đưa vào sử dụng khoảng 3000 năm TCN.

Đây là thành phần rất quan trọng và không thể thay thế được trong quy trình sản xuất bia, giúp mang lại hương thơm rất đặc trưng, làm tăng khả năng tạo và giữ bọt, làm tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh học của sản phẩm. Cây hoa bia được trồng bởi nông dân trên khắp thế giới với nhiều giống khác nhau, nhưng nó chỉ được sử dụng trong sản xuất bia là chủ yếu. Hoa houblon có thể được đem dùng ở dạng tươi, nhưng để bảo quản được lâu và dễ vận chuyển, houblon phải sấy khô và chế biến để gia tăng thời gian bảo quản và sử dụng. • Gạo Đây là loại hạt có hàm lượng tinh bột khá cao có thể được sử dụng xản xuất được các loại bia có chất lượng hảo hạng.

Gạo được đưa vào chế biến dưới dạng bột nghiền mịn để dễ tan trong quá trình hồ hoá, sau đó được phối trộn cùng với bột malt sau khi đã đường hoá. Cần chú ý, hạt trắng trong khác hạt trắng đục bởi hàm lượng protein. Do đó, trong sản xuất bia, các nhà sản xuất thường chọn loại hạt gạo có độ trắng đục cao hơn • Men Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường. Các giống men bia cụ thể được lựa chọn để sản xuất các loại bia khác nhau, Men bia sẽ chuyển hoá đường thu được từ hạt ngũ cốc và tạo ra cồn và carbon đioxit (CO2).

Bia Sài Gòn, với công nghệ sản xuất hiện đại hiện sử dụng loại men được nuôi cấy có độ tinh khiết cao, đảm bảo sự ổn định và đồng bộ trong sản phẩm của mình. Quy trình sản xuất Hình 1.1: Quy trình sản xuất bia của công ty Việt Tiệp 7 do an Có 7 bước chính trong quá trình sản xuất bia đó là: đường hóa, lọc, đun sôi, lên men, ủ phụ, lọc và chiết. • Đường hóa Đường hóa là một quá trình trộn lẫn ngũ cốc đã ngiền (thường là ngũ cốc đã trải qua quá trình malt hóa) và đun nóng hỗn hợp này và chờ ở các vọng nhiệt độ nhất định để các enzymes trong malt phá vỡ tinh bột trong ngũ cốc thành đường mà chủ yếu là maltose. • Lọc Lọc là quá trình phân tách chất chiết thu được trong quá trình đường hóa ra khỏi bã ngũ cốc (bã bia).

Quá trình này được thực hiện 2 loại thiết bị: nồi lọc- là 1 thùng rộng với đáy giả hoặc lọc đường hóa – lọc khung bản. Quá trình lọc gồm 2 giai đoạn: dịch lọc đầu thu được chất chiết mà chưa có sự pha loãng bã bia và dịch lọc sau chất chiết được tận thu bằng cách rửa bã bia với nước nóng. • Đun sôi Quá trình đun sôi chất chiết thu được gọi là dịch nha, nhằm giúp dịch nha trở nên vô trùng, tránh sự nhiễm khuẩn. Trong suốt quá trình đun sôi, hoa bia (hoa houblon) được thêm vào giúp tạo độ đắng, hương và vị của bia và trong suốt quá trình sôi, giúp các protein trong nha kết tụ và pH của nha giảm xuống.

Cuối cùng quá trình này giúp bay hơi các hương không mong muốn gồm các tiền chất của dimethyl sulfide. Quá trình sôi cần được diễn ra đồng đều và đồng nhất về mức độ sôi, quá trình này thường được diễn ra 50-120 phút phụ thuộc vào cường độ sôi, chế độ bổ sung hoa và thể tích dịch nha mà nhà sản xuất mong muốn • Thiết bị đun sôi hoa: loại nồi đun sôi hoa đơn giản nhất là đun sôi bằng ngọn lửa trực tiếp, tuy nhiên thiết bị này gây ra sự caramel hóa và rất khó để vệ sinh. Hầu hết các nhà máy sản xuất bia sử dụng nồi đun sôi hoa được gia nhiệt bằng hơi nóng. Hơi nóng sản xuất bởi một hệ thống lò hơi khác dưới áp xuất.

• Thu hồi năng lượng: quá trình đun sôi hoa sử dụng rất nhiều năng lượng, và thật là lãng phí nếu để năng lượng này bị thoát ra ngoài. Con đường đơn giản nhất là thu hồi năng lượng này với bằng các nồi ngưng hơi. • Lắng xoáy 8 do an Cuối quá trình sôi hoa, nha được bơm vào các nồi lắng xoáy theo phương tiếp tuyến nhằm kết tủa các protein và lượng sinh khối từ hoa vào phần giữa nồi lắng xoáy. Phần cặn này sẽ được loại bỏ.

Nồi lắng xoáy được thiết kế riêng rẽ, đường kính lớn để tăng cường quá trình lắng, đáy nghiêng và đường ống tiếp dịch theo phương tiếp tuyến gần đáy nồi. Nồi lắng xoáy không được có phần gồ ghề làm giảm tốc độ quay của dịch từ đó giảm khả năng lắng. Ngoài ra, việc sử dụng thiết bị lọc hoa (thiết bị lọc bằng thép không gỉ) giúp cặn hoa được lọc ra tốt hơn, giảm giá thành thiết bị và giảm diện tích sàn. • Làm lạnh nha Sau quá trình lọc hoa, dịch nha được hạ lạnh xuống nhiệt độ lên men trước khi tiếp giống nấm men.

Ở các nhà máy hiện đại quá trình này được thực hiện thông qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm. Chất tải lạnh thường là nước. Dịch nha có thể được làm lạnh từ 95oC xuống 20oC và làm nóng tác nhân làm lạnh (nước) từ 10-80oC. Sau quá trình làm lạnh, oxy được bão hòa vào dịch nha để cung cấp cho nấm men trong quá trình lên men.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia Việt Tiệp tại Long An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống xử lý nước thải cho một trong những nhà máy bia lớn tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết để đảm bảo nước thải được xử lý hiệu quả, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình xử lý nước thải mà còn nêu bật những lợi ích về môi trường và sức khỏe cộng đồng mà hệ thống này mang lại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án tương tự, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư long tân phú hội huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai công suất 2600m3 ngày đêm", nơi bạn sẽ thấy một ví dụ khác về thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn lê minh xuân 3 công suất 6000 m3 ng đ xã lê minh xuân huyện bình chánh tphcm" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình thiết kế cho các khu công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường ứng dụng mô hình toán nghiên cứu lan truyền nhiệt nước thải của nhà máy nhiệt điện phả lại" để hiểu rõ hơn về các mô hình toán học trong việc xử lý nước thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quan về lĩnh vực xử lý nước thải.