CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SÀI GÒN JEAN 1.1 Thông tin về công ty Sài Gòn Jean 1.1 Quá trình hình thành Công ty cổ phần Sài Gòn Jean thuộc tập đoàn Sài Gòn 3, thành lập vào tháng 12 năm 2018 với diện tích 5ha và quy mô dự kiến 3000 lao động, hoạt động trong các lĩnh vực May mặc và hoàn thiện các sản phẩm May mặc, trong đó chuyên về quần Jean, Khaki xuất khẩu cho các nhãn hiệu thời trang nổi tiếng của Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu … Là một trong những Công ty May mặc và hoàn thiện sản phẩm May mặc hàng đầu tại Việt Nam, phương châm của công ty là phát triển bền vững và môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp, năng động, chuyên nghiệp.2 Vị trí địa lí của công ty. Công ty Sài Gòn Jean được xây dựng tại địa chỉ đường N2-D2, KCN Dệt May Nhơn Trạch, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.3 Điều kiện khí hậu Xã Hiệp Phước chịu tác động của hai vùng khí hậu có các yếu tố đặc trưng khác nhau được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau.2 Quy trình sản xuất và các nguồn phát sinh nước thải 1.1 Thành phần nguyên liệu chính của công ty Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất là các loại vải. Tùy theo các thiết kế mặt hàng dệt, loại sợi và tỉ lệ pha sợi mà có nhiều mặt hàng khác nhau.
Sợi Cotton Kéo từ sợi bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp nên vải có giá trị may mặc cao vì thoáng mát. Vải dệt từ sợi này nhiều tạp chất nên cần xử lý loại bỏ tạp chất và làm trắng. Vải dễ nhăn, lâu khô, dễ ngả vàng. Sợi PE Là sợi tổng hợp, rất bền, cứng, trắng nhưng hút ẩm kém.
Sợi Viscose Là sợi nhân tạo được chế tác từ Cellulose gỗ, có cấu trúc xốp, khả năng hút ẩm cao nên vải mềm, thoáng khí. Tuy nhiên độ bền cơ lý không cao. 12 do an Sợi pha Để khắc phục các nhược điểm của từng loại sợi, người ta pha trộn các loại với nhau: Pe/Co (Polyester/Cotton), Pe/Vi (Polyester/Viscose)… theo một tỉ lệ nhất định để tạo ra nhiều mặt hàng. Công ty thực hiện gia công các loại nguyên liệu với khối lượng như sau: Bảng 1.1 Danh mục các loại nguyên liệu sử dụng trong dự án STT Nguyên vật liệu Đơn vị tính Khối lượng 1 100% Cotton m/năm 8.2 Quy trình sản xuất Quy trình công nghệ dệt: Hình 1.1 Quy trình công nghệ dệt 13 do an Quy trình công nghệ nhuộm: Hình 1.2 Quy trình công nghệ nhuộm Quy trình dệt nhuộm bao gồm rất nhiều công đoạn sản xuất, thông thường quy trình dệt nhuộm đi qua ba công đoạn cơ bản là : Kéo sợi ; Dệt vải – Xử lý hóa học (Nấu, tẩy); Nhuộm – Hoàn thiện vải.
Trong đó được chia thành các công đoạn sau: Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều. Sau quá trình làm sạch bông được thu hồi dưới dạng các tấm phẳng đều. Kéo sợi: Trong quá trình thu hoạch bông vải, chúng được đóng lại dưới dạng những kiện bông thô chứa các sợi bông có kích thước khác nhau cùng với tạp chất tự nhiên như hạt, bụi, đất….Nguyên liệu bông thô sẽ được đánh tung, làm sạch và bông được thu dưới dạng các tấm phẳng, đều. Các sợi bông tiếp tục được kéo sợi thô để tăng kích thước, độ bền và được đánh thành từng ống.
Sau khi được kéo thành sợi hoàn chỉnh sẽ đến quá trình hồ sợi dọc, đây là quá trình sử dụng hồ tinh bột, tinh bột biến tính và một số các loại hồ nhân tạo như polyvinynalcol PVA, polyacrylat….để tạo màng hồ bao quanh sợi bông, tăng bộ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để tiến hàng dệt vải. Hồ sợi: hồ sợi bằng hồ tinh bột va tinh bột biến tính để tạo màng hố bao quanh sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải. Ngoài ra còn dùng các hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat… 14 do an Dệt vải – Xử lý hóa học: Quá trình dệt vải được tiến hành chủ yếu bằng máy móc để kết hợp các sợi ngang và sợi dọc tạo thành tấm vải. Tiếp đó, vải sẽ được nấu ở áp suất và nhiệt độ cao trong các dung dịch hóa học và các chất phụ trợ để tách, loại bỏ phần hồ và các tạp chất thiên nhiên có trong sợi.
Sau đó, những tấm vải tiếp tục được làm bóng để cho sợi cotton trương nở, tăng khả năng thấm nước và bắt màu của sợi nhuộm. Cuối cùng là tẩy trắng vải để làm cho vải mất đi màu tự nhiên, sạch vết dầu mỡ và có độ trắng như yêu cầu để bước vào quá trình nhuộm màu. Giũ hồ: tách các thành phần của hồ bám trên vải vóc bằng phương pháp enzin(1% enzym, muối và các chất ngấm) hoặc axit (dung dịch H2SO4 0. Vải sau khi giũ hồ được giặt bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy.
Nấu vải: loại trừ phần còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sáp. Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2-3 at) và ở nhiệt độ cao (120- 130oC). Sau đó vải được giặt nhiều lần. Làm bóng vải: Làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các mao quản làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm, làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm (NaOH) có nồng độ 280-300 g/l, ở nhiệt độ thấp 10-20oC sau đó vải được giặt lại nhiều lần, đồi với vải nhân tạo không cần làm bóng.
Tẩy trắng: mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn. Các chất tẩy thường dung là natri clorit NaClO2, natri hypoclorit NaOCl hoặc hydro peroxyte H2O2 cùng với chất phụ trợ. Trong đó đối với vải bông có thể dùng chất tẩy H2O2, NaClO2, NaOCl. Nhuộm – Hoàn thiện vải: Sợi vải được xử lý bằng thuốc nhuộm Azo, dung dịch các chất phụ gia hữu cơ để làm tăng khả năng gắn màu.
Quá trình nhuộm vải phải sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng nhiều hóa chất phụ khác để tạo điều kiện cho sự bắt màu của màu nhuộm. Sau mỗi quá trình trên thì công đoạn giặt vải được tiến hành nhiều lần nhằm tách các hợp chất, chất bẩn còn bám lại trên vải. Cuối cùng, để hoàn thiện vải sẽ phải thực hiện giai đoạn wash vải nhằm mục đích làm mềm vải, tăng độ bền, chống co rút, ra màu…. Đa phần tất cả các công đoạn trong quy trình sản xuất đều tạo ra nguồn nước thải nên cần phải có hệ thống thu gom hợp lý tránh phát thải ra môi trường chất thải chưa xử lý.3 Hệ thống thu gom nước thải của công ty Nước thải sinh hoạt: chủ yếu từ các nhà vệ sinh của công nhân viên trong công ty.
Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt thường chứa các chất lơ lửng, BOD, COD, hàm lượng N, P và một số vi khuẩn gây bệnh như: Ecoli, tả, lỵ,… Nước thải sẽ được đưa 15 do an vào bể tự hoại xử lý sau đó được thu gom chuyển tới hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy với công suất xử lý 2500 m3/ngày. Nước thải sản xuất: Tại mỗi khâu sản xuất đều sẽ có ổng dẫn nước thải, nước thải từ các khâu sẽ chảy chung vào đường ổng hệ thống chảy tới hố thu gom của hệ thống xử lý nước thải. Thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải sản xuất gồm: TSS, BOD, COD, độ màu,… Nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm: Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước Tiêu chuẩn Tổng cộng STT Mục đích Lưu lượng Số lượng áp dụng (m3/ngày) 1 Nước sản xuất - 2000 1 2000 TCXDVN Nước thải sinh 45 lít/người 300 2 33:2006 33,75 hoạt (hệ số 2,5) Mục 3.7 Nước dùng cho 3 - 12 m3/h 8h 96 lò hơi TCXDVN Nhu cầu nước 4 33:2006 4 lít/m2 20.760 m2 84 tưới cây Mục 3.5 TCXDVN Nhu cầu tưới 0,4 – 0,5 142.215 5 33:2006 71,11 sân đường lít/m2 m2 Mục 3.5 Tổng cộng lượng nước cấp thường xuyên (A) 2.284,86 TCXDVN Nhu cầu nước 3h x 2 6 2622:1995 10 l/s 216 PCCC đám cháy Mục 3.500,86 Theo nhu cầu dùng nước thì hệ thống nước thải của công ty sẽ tiếp nhận tổng lượng nước thải 2. Do đó, hệ thống xử lý nước thải dự kiến xây dựng có công suất 2500 m3/ ng.
16 do an CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 2.1 Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm 2.1 Xử lý sơ bộ Nước thải ngành dệt nhuộm có lẫn các tạp chất sợi vải, cát, lá cây nên cần qua song chắn rác để loại bỏ. Song chắn rác có kích thước (16 – 30 mm), đặt nghiêng một góc 45o- 90o, nên chọn 60o so với mặt ngang để thuận lợi cho việc lấy rác. Thiết bị tách rác tinh nhằm hạn chế đến mức tối đa tải lượng ô nhiễm của chất thải trước khi vào hệ thống xử lý. Tháp giải nhiệt giúp điều chỉnh nhiệt độ nước tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình phía sau làm việc hiệu quả.
Bể lắng có khả năng tách các chất lơ lửng ra khỏi nước dưới tác dụng của trọng lực lên các hạt lơ lửng có tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng. Bể tuyển nổi dùng để tách và loại bỏ chất rắn lơ lửng, dầu mỡ và BOD dựa trên những thay đổi đột ngột khi sục khí vào nước ở áp suất cao, rồi giảm áp, tạo môi trường áp suất thấp hơn, các bọt khí được sinh ra dưới dạng bọt khí li ti. Bể điều hòa giúp điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải nhằm giảm kích thước và chi phí các công trình phía sau. Trong bể có hệ thống thiết bị khuấy trộn để đảm bảo hòa tan và cân bằng nồng độ các chất bẩn trong toàn thể tích bể và không cho cặn lắng xuống bể.2 Phương pháp hóa lý Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý keo tụ Keo tụ là quá trình dính kết các hạt keo chứa trong nước thải do chuyển động nhiệt, do xáo trộn và kết quả của quá trình này là từ các hạt keo rất bé tạo nên tổ hợp có kích thước lớn hơn và dễ dàng lắng xuống đáy.
Các chất keo tụ thường được ứng dụng trong xử lý nước thải là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O) và phèn sắt (FeSO4.