Đặt vấn đề - Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống sinh hoạt công nghiệp hằng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp. Trong sinh hoạt nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh và các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng khác.; trong công nghiệp sản xuất, nước được dùng cho quá trình làm sạch, sản xuất thực phẩm như: Đồ hộp, nước giải khát. Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước như một nguồn nguyên liệu không thể thiếu trong sản xuất. - Công ty TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN QUẬN 12 TP.HCM là một công ty sản xuất thức uống, nên yêu cầu chất lượng của nước xử lý là rất cao.
Hiện tại công ty đang sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy xử lí nước cấp ở quận 12, nhưng chất lượng nước từ nhà máy chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt, không phù hợp cho nhu cầu sản xuất thức uống của công ty. - Do trên nhu cầu thực tiễn đó, nhóm chúng em chọn Công ty TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN QUẬN 12 TP.HCM để làm đồ án công nghệ xử lý nước cấp với tên đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho Công ty TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN QUẬN 12 TP.2 Mục đích của đồ án - Dựa trên điều kiện thực tiễn: Chất lượng nguồn nước, yêu cầu chất lượng nguồn nước sau khi xử lý, nhu cầu dùng nước. để thiết kế hệ thống xử lý nước cấp phù hợp về điều kiện kinh tế và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu cấp nước cho cả mục đích sinh hoạt của công nhân và sản xuất bia tại cho Công ty TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN QUẬN 12 TP.3 Nội dung của đồ án - Khảo sát hiện trạng sử dụng nước của công ty bia Heineken - Khảo sát, tính toán nhu cầu dùng nước cho mục đích sinh hoạt và sản xuất - Phân tích và lựa chọn nguồn nước thích hợp - Đề xuất công nghệ xử lý - Tính toán, thiết kế các công trình trong hệ thống xử lý nước cấp được đề xuất - Thể hiện bản vẽ thiết kế CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA QUẬN 12 2.1 Sơ lược công ty - Tên công ty: Công ty TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM Văn phòng chính: 170 Lê Văn Khương, Tân Thới An, Quận 12, TP.HCM Điện thoại: 84-28-37 17 3411 / 13 Fax: 84-28-3717 3409 - Ngành nghề kinh doanh: HEINEKEN sản xuất và phân phối các nhãn hiệu Heineken®, Tiger, Larue, BIVINA, Bia Việt, Strongbow và Edelweiss. - Là liên doanh giữa HEINEKEN và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA), HEINEKEN Việt Nam có bề dày lịch sử 30 năm với những dấu ấn và thành tựu đáng tự hào.
Từ nhà máy đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 1991, đến nay HEINEKEN Việt Nam đã có 6 nhà máy với hơn 3.000 nhân viên trên khắp Việt Nam. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001 Chứng nhận hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm: FSSC 22000 Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường: ISO 14001 - Số lượng nhân viên: 1600 người. Sản xuất ngày 2 ca 8h/ca, làm việc 26 ngày/ tháng. - Công suất nhà máy: 680 triệu lít bia/năm.
- Nước cấp: Tầng chứa nước khai thác: Pliocen trên (n22) Tổng số giếng khai thác: 5 giếng khoan Tổng lượng nước khai thác: 5.2 Quá trình hình thành và phát triển - 1873: KHỞI ĐẦU Ở AMSTERDAM Gerard Heineken khởi nghiệp với xưởng bia gia đình. Chất lượng sản phẩm giúp xưởng nhanh chóng phát triển và thành công. - 1886: MEN A ĐỘC ĐÁO CỦA HEINEKEN Được tạo ra từ thế kỷ 19, đến nay men A độc đáo vẫn là chìa khóa tạo nên hương vị đặc trưng của các sản phẩm Heineken. - 1920: CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG ĐẦU TIÊN Thương hiệu Heineken công bố chiến dịch truyền thông có sức ảnh hưởng đầu tiên trong Thế Vận Hội Olympic 1928 ở Amsterdam.
Đây là tờ áp phích với dòng chữ “Bia Heineken” gắn trên một chiếc máy bay nhỏ, bay bên trên đám đông người hâm mộ. - 1947: SẢN XUẤT TẠI CHÂU Á Năm 1947, Heineken mở nhà máy bia đầu tiên ở Đông Nam Á. Nhà máy bia Surabaya ở Đông Ấn thuộc Hà Lan (Indonesia hiện nay) là cánh cửa để Heineken đến châu Á. - 1954: MỘT THẾ GIỚI, MỘT NHÃN HIỆU Heineken giới thiệu một nhãn hiệu duy nhất trên tất cả các thị trường toàn cầu, với thông điệp rõ ràng: một thương hiệu, một loại bia, một bảo chứng chất lượng.
- 1991: THÀNH LẬP HEINEKEN VIỆT NAM Cùng với hợp đồng liên doanh với Công ty Thực phẩm Công nghệ (nguyên là công ty thành viên của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn SATRA), Heineken đã bắt đầu hoạt động tại Việt Nam với Nhà máy đầu tiên ở Hóc Môn. (1991-1993) - 1993: TIGER CẤT TIẾNG GẦM ĐẦU TIÊN! Năm 1993, Tiger – thương hiệu bia nổi tiếng nhất tại Việt Nam – lần đầu tiên được sản xuất trong nước. - 1994: HEINEKEN ĐƯỢC SẢN XUẤT TẠI TP.HCM Đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhà máy Hóc Môn lần đầu tiên sản xuất bia Heineken. - 2007: VƯƠN RA TOÀN QUỐC HEINEKEN Việt Nam mở rộng bằng cách mua lại 3 nhà máy bia tại Đà Nẵng, Quảng Nam & Tiền Giang.
- 2016: VÌ MỘT VIỆT NAM TỐT HƠN HEINEKEN Việt Nam được Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công nhận là một trong ba công ty phát triển bền vững nhất trong 5 năm liên tiếp. (2016-2020) - 2016: MỞ RỘNG QUY MÔ CHO TƯƠNG LAI Sau khi mua lại Nhà máy bia Vũng Tàu, HEINEKEN Việt Nam bắt đầu xây dựng nhà máy bia lớn nhất và thân thiện với môi trường nhất tại Việt Nam. (2016-2022) - 2019: CHIẾN THẮNG NHANH HƠN, CÙNG NHAU Sau nhiều năm hoạt động với 2 doanh nghiệp riêng biệt, công ty miền Bắc và miền Nam đã sáp nhập thành một HEINEKEN Việt Nam. - 2020: BIA CHO VIỆT NAM Bia Việt ra đời, tôn vinh sự đa dạng và những giá trị tốt đẹp của người Việt.
- 2020: ĐAM MÊ CHẤT LƯỢNG HEINEKEN Việt Nam đạt Giải thưởng Chất lượng lần thứ 12, từ khi giải thưởng này bắt đầu vào năm 2002. - 2021: PHÁT TRIỂN CÙNG VIỆT NAM HEINEKEN Việt Nam kỷ niệm 30 năm thành lập, đóng góp vào sự phát triển thịnh vượng của đất nước trong ba thập kỷ qua.3 Quy trình sản xuất Hình 2.1 Quy trình sản xuất bia 2.4 Danh sách nhóm sản phẩm của công ty STT TÊN SẢN PHẨM 1 Bia Heineken 2 Bia Tiger 3 Strongbow 4 Edelweiss 5 Bia Heineken Silver 6 Bia Tiger Soju 7 Bia Tiger Crystal 8 Bia Việt 9 Larua 10 Larua Smooth 11 Larua Special 12 Bivina export Hình 2.2 Sản phẩm của nhà máy bia 2.5 Khảo sát vấn đề môi trường và chất lượng kiểm soát môi trường tại công ty - Nguồn khí thải, bụi: Từ hoạt động sản xuất và các hoạt động vận chuyển đi lại.; - Tiếng ồn và nhiệt thừa: Phát sinh từ các quá trình sản xuất, máy móc, thiết bị sản xuất.; - Nước thải: Từ các quá trình sản xuất (phần lớn là công đoạn vệ sinh thiết bị) và quá trình sinh hoạt của công nhân viên và nước mưa chảy tràn - Chất thải rắn: Gồm chất thải rắn sản xuất và chất thải rắn sinh hoạt. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 3.1 Tính toán lưu lượng nước cấp cho toàn bộ nhà máy bia 3.1 Lưu lượng nước sinh hoạt của công nhân - Số công nhân: N = 1600 - Hệ số không điều hòa giờ lớn nhất trong nhà máy bia là: K = 3 (Theo TCVN 13606-2023) - Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân: q= 25 (lít/người.ngđ) - Lưu lượng sinh hoạt công nhân lớn nhất: q × N × f ×k 25 ×1600 × 99 % ×3 Qsh max ¿ 1000 = 1000 =¿118,8 (m3/ngđ) 3.2 Lưu lượng nước sản xuất - Số liệu ban đầu P = 1863 (m3 bia/ngày đêm) - Tiêu chuẩn dùng nước qtc = 2.65 (m3 nước/ m3 bia) - Lưu lượng nước sản xuất: Qsx = P × qtc = 1863 × 2.3 Tổng công suất của trạm xử lý Qtt = Qsx + Qsh max = 4937 + 118,8 = 5056 (m3/ngđ) - Lưu lượng dùng cho trạm xử lý: Qtrạm = 50 (m3/ngđ) Vậy công suất trạm xử lý: Qngày = 5106 (m3/ngđ) Công suất 1 giờ: Qgiờ = 213 (m3/h) 3.4 Lưu lượng nước theo giờ và biểu đồ nước Sinh hoạt Sản xuất Tổng Giờ trong ngày %Q m3/h %Q m3/h %Q m3/h 0-1 1.1 Lưu lượng nước trong ngày theo giờ 3.2 Lựa chọn nguồn nước 3.1 Chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai - Vị trí nhà máy ở khu vực Tân Thới An, Quận 12, TP.HCM, nguồn nước mặt lấy nước từ nước mặt sông Đồng Nai, đoạn chảy qua Thành phố Biên Hòa.2 Giá trị WQI đánh giá chất lượng nước Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước 91 – 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý 76 – 90 phù hợp 51 – 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác 26 – 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác 0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai - Chất lượng nước sông và kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI Năm 2022: Hình 3.1 Chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam theo chỉ số WQI 3 đợt đầu năm 2021 - Chất lượng nước mặt một số khu vực trên sông Đồng Nai đã bị ô nhiễm dinh dưỡng và hữu cơ, các thông số có tỷ lệ vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT cao là COD, TSS, Fe và N-NH4+, trong đó thông số Fe có tỷ lệ vượt chuẩn cao nhất. Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI trong 3 đợt quan trắc năm 2021 tại 20 vị trí cho kết quả chất lượng nước sông Đồng Nai khá tốt, 100% giá trị WQI từ 76 - 100 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng có biện pháp xử lý phù hợp), và có xu hướng được cải thiện so với cùng kỳ năm 2020 (có 68,3% giá trị WQI tăng so với cùng kỳ năm 2020).
Tuy chất lượng nước được cải thiện so với cùng kỳ năm 2020 nhưng kết quả quan trắc 3 đợt đầu năm 2021 tại Hợp lưu sông Đồng Nai - Hồ Trị An cũng ghi nhận sự suy giảm mạnh qua các đợt quan trắc (WQIđợt 1=100, WQIđợt 2=96, WQIđợt 3=83) như năm 2020 (WQIđợt 1=80, WQIđợt 2=95, WQIđợt 3=65). Kết quả quan trắc đợt tháng 6/2021 tại các vị trí trên ghi nhận mức độ ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD), ô nhiễm dinh dưỡng (N-NH4+) có sự gia tăng so với 2 đợt còn lại.