Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà" do sinh viên Đỗ Thị Thu Hoài (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thủy vào năm 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà được thành lập từ năm 2000, ban đầu chỉ có gần 20 cán bộ nhân viên cùng 15 đầu xe. Trải qua hai thập kỷ phát triển, đến giai đoạn 2017–2019, quy mô doanh nghiệp đã mở rộng mạnh mẽ với 350 xe ô tô, cung cấp đa dạng dịch vụ như cho thuê xe du lịch, lữ hành nội địa, dịch vụ xe sang Luxcars, chăm sóc ô tô, quản lý bãi đỗ và đại lý vé máy bay. Quy mô nhân sự theo đó tăng trưởng liên tục, đạt hơn 440 cán bộ nhân viên vào năm 2020 và tiếp tục có định hướng mở rộng chi nhánh tại miền Trung và miền Nam. Sự gia tăng nhanh chóng về lực lượng lao động khiến công tác quản trị nhân sự trở nên phức tạp, tốn kém thời gian và chi phí. Tuy nhiên, toàn bộ nghiệp vụ theo dõi nhân sự, hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật và quá trình công tác tại công ty vẫn được tiến hành thủ công trên sổ sách giấy tờ kết hợp bảng tính Excel phân tán tại phòng nhân sự và thư viện lưu trữ. Việc tra cứu thủ công gây chậm trễ, dễ thất lạc dữ liệu, không thể đáp ứng kịp thời các yêu cầu báo cáo đột xuất từ ban lãnh đạo về trình độ học vấn hay quá trình công tác của người lao động. Dù trên thị trường có nhiều phần mềm quản lý nhân sự thương mại, các giải pháp đóng gói sẵn không bám sát đặc thù vận hành của công ty. Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự riêng biệt là nhu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà; từ đó đưa ra giải pháp phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp theo phương pháp hướng đối tượng, giải quyết triệt để bài toán quản lý hồ sơ, quá trình công tác, hợp đồng lao động và tính lương.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
  • Thực hiện khảo sát ban lãnh đạo và nhân viên công ty (thu về tối thiểu 20 phiếu khảo sát) để đánh giá thực trạng, khó khăn và nhu cầu xây dựng hệ thống mới.
  • Tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống theo phương pháp hướng đối tượng bằng ngôn ngữ mô hình hóa UML, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ nhân sự, thuận tiện trong vận hành, bảo trì và nâng cấp.
  • Giúp người dùng hình dung rõ nét hệ thống thông qua các kết quả mô tả chức năng, các sơ đồ/biểu đồ UML (Use Case, lớp, trạng thái, tuần tự, hoạt động, thành phần, triển khai), sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế giao diện form mẫu.
  • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể để công ty tiếp tục hoàn thiện và triển khai dự án vào thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà cùng các hoạt động nghiệp vụ quản lý nhân sự của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà (tập trung tại trụ sở chính và chi nhánh Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng, kết quả kinh doanh và dữ liệu nhân sự được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, định hướng triển khai năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Các lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML; khảo sát cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ; xây dựng mô hình phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện hệ thống thông tin quản lý nhân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết học thuật kinh điển về hệ thống thông tin và quản trị nhân sự:

  • Khung lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS): Dựa trên giáo trình của Thạc Bình Cường (2009), Kenneth C. Laudon & Jane P. Laudon (2019), Michael J. Kavanagh & Richard D. Johnson (2020), xác định hệ thống thông tin gồm 5 thành phần cốt lõi: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng. Văn bản hệ thống hóa 6 loại hệ thống thông tin chính trong tổ chức: Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS), Hệ thống thông tin tri thức (KWS), Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS) và Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (ESS).
  • Khung lý thuyết quản trị nhân lực: Dựa trên giáo trình của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012), xác định rõ 5 nhóm chức năng quản trị nhân lực cơ bản: tuyển dụng; bố trí và sử dụng; đào tạo và phát triển; đánh giá thực hiện công việc; đãi ngộ nhân lực.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: So sánh giữa phương pháp hướng cấu trúc truyền thống và phương pháp tiếp cận hướng đối tượng (OOAD). Nghiên cứu lựa chọn phương pháp hướng đối tượng với ngôn ngữ mô hình hóa UML (Unified Modeling Language) theo giáo trình của Đặng Văn Đức và Nguyễn Văn Ba.
Tiêu chí so sánh Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng
Trọng tâm tiếp cận Tập trung vào công việc/hàm cần thực hiện Tập trung vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu
Phân rã hệ thống Chia chương trình lớn thành các hàm nhỏ hơn Chia chương trình thành các đối tượng độc lập
Cơ chế trao đổi Truyền thông tin thông qua cơ chế tham số Tác động và trao đổi thông tin qua cơ chế thông báo/thông điệp
Cơ chế đóng gói Đóng gói chức năng (gọi hàm không cần biết nội dung) Đóng gói cả chức năng và thuộc tính dữ liệu
Hướng tiếp cận Thiết kế theo trình tự từ trên xuống (Top-down) Thiết kế theo trình tự từ dưới lên (Bottom-up)
Khả năng mở rộng Khó sửa đổi, nguy cơ lỗi lan truyền cao Dễ nâng cấp, mở rộng và tái sử dụng nhờ tính kế thừa

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban thuộc công ty (kích thước mẫu khảo sát n = 20); quan sát trực tiếp điều kiện làm việc, cơ sở hạ tầng CNTT và thao tác xử lý nghiệp vụ nhân sự tại chỗ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tài chính từ phòng kế toán (giai đoạn 2017–2019), tài liệu lưu trữ nhân sự, báo cáo kinh doanh nội bộ, các văn bản quy định trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2020.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô hình hóa: Xử lý thống kê mô tả số liệu điều tra; ứng dụng phần mềm Rational Rose để vẽ các biểu đồ phân tích và thiết kế UML (Use Case, Activity, Sequence, State Machine, Class, Component, Deployment).
  • Công cụ phát triển kỹ thuật: Tài liệu đề xuất sử dụng Microsoft Access hoặc Microsoft SQL Server cho cơ sở dữ liệu quan hệ; ngôn ngữ lập trình Visual Basic hoặc C# (Visual Studio kết hợp thư viện DevExpress) cho giao diện người dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa cơ bản về thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin và vai trò của hệ thống thông tin quản lý (MIS) trong việc hỗ trợ ra quyết định ở cấp quản lý bậc trung. Tác giả đi sâu vào các khía cạnh quản lý nguồn nhân lực, phân tích chu trình quản lý nhân sự từ khâu tuyển dụng, ký hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức, phân công nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng kỷ luật đến chế độ đãi ngộ và chi trả lương.

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML với 2 pha rõ rệt: Pha phân tích (xây dựng biểu đồ ca sử dụng kèm kịch bản, biểu đồ lớp thực thể, biểu đồ trạng thái) và Pha thiết kế (xây dựng biểu đồ tuần tự, hoàn thiện biểu đồ lớp chi tiết, biểu đồ hoạt động cho phương thức phức tạp, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai phần cứng). Đồng thời, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài như nghiên cứu của Kenneth C. Laudon (2019), Michael J. Kavanagh (2020), Lei Xiong (2015), cùng các khóa luận thiết kế hệ thống nhân sự tại Mỏ than Cọc Sáu, Công ty TNHH Hưng Long, Công ty Cổ phần SAVIS Việt Nam và UBND huyện Lý Nhân.

Chương 2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân sự của Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà (mã số thuế: 0101035841, trụ sở tại số 3 đường Phan Huy Ích, quận Ba Đình, Hà Nội; người đại diện pháp luật: Từ Gia Lâm). Cơ cấu tổ chức gồm Ban quản trị, Ban điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (chia thành Ban Kinh doanh và Ban Marketing), Trung tâm quản lý xe và lái xe (gồm Phòng Kỹ thuật - xưởng và Phòng Quản lý xe, lái xe), và Phòng Hành chính - nhân sự.

Văn bản cung cấp số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 theo bảng số liệu của kế toán thuế:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính theo văn bản) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng doanh thu 243.174 243.174 243.174
Tổng chi phí 240.169 240.169 240.169
Lợi nhuận trước thuế 3.005 3.005 3.005
Lợi nhuận sau thuế 2.201 2.201 2.201

Khảo sát hiện trạng ứng dụng CNTT tại chi nhánh Hà Nội cho thấy doanh nghiệp đã trang bị 01 máy chủ (main Intel Server Board, CPU Intel Xeon, RAM 16GB), 30 máy trạm (Intel Pentium, RAM 4GB), 05 router wifi FPT, 10 máy in màu Canon, 05 máy in thường Canon, 15 điện thoại cố định; vận hành trên nền tảng Windows có tường lửa và phần mềm diệt virus BKAV Pro. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý xưởng - xe do Công ty TNT thiết kế riêng, phần mềm kế toán Misa SME.NET (tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC và 200/2014/TT-BTC) và chữ ký số VNPT-CA.

Tuy nhiên, nghiệp vụ quản lý nhân sự chưa có phần mềm chuyên dụng. Kết quả điều tra thực tế với 20 phiếu khảo sát ghi nhận:

  • Mức độ hài lòng: 75% nhân viên không hài lòng về phương pháp quản lý nhân sự hiện tại, 10% đánh giá bình thường, chỉ 15% hài lòng.
  • Mức độ cần thiết xây dựng hệ thống mới: 75% đánh giá rất cần thiết, 25% đánh giá cần thiết.
  • Tác giả chỉ rõ các hạn chế lớn của quy trình thủ công: theo dõi hệ số năng suất bằng giấy rồi nhập Excel định kỳ hàng tháng; không thể xuất báo cáo bằng cấp, quá trình công tác đột xuất; thao tác thêm/sửa/xóa hồ sơ giấy tốn kém nhân lực; nguy cơ mất mát dữ liệu và bảo mật kém.

Chương 3. Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp quản lý nhân sự của Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Tân Hồng Hà

Chương này tập trung toàn bộ vào việc khảo sát chi tiết bài toán, lập kế hoạch công việc và phân tích thiết kế hệ thống thông tin mới. Tác giả xây dựng Bảng công việc chi tiết chia làm 3 sản phẩm cấp 1: Hệ thống mạng LAN doanh nghiệp toàn chi nhánh; Hệ chương trình ứng dụng phần mềm; và Đội ngũ nhân sự được huấn luyện chuyển giao.

Quy tắc tính lương thực lĩnh được chuẩn hóa: $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} + \text{Phụ cấp} - \text{Bảo hiểm} - \text{Thuế thu nhập}$$

Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương người lao động áp dụng theo quy định năm 2020:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích nộp của Người lao động (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0%
Kinh phí công đoàn 0,0%
Tổng cộng 10,5%

Tác giả hoàn thiện việc đặc tả chức năng chi tiết cho từng tác nhân (Nhân viên nhân sự, Kế toán, Giám đốc, Nhân viên), thiết lập bảng mô tả Use Case tổng quát, xây dựng biểu đồ phân rã Use Case, biểu đồ trạng thái, biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm đảm bảo triển khai dự án thành công.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được thiết kế hoàn chỉnh từ kiến trúc logic đến kiến trúc vật lý:

  • Phân tích tác nhân (Actors): Xác định 4 tác nhân chính tác động lên hệ thống, gồm:
    1. Nhân viên nhân sự: Quản lý danh mục phòng ban; thêm, sửa, xóa hồ sơ nhân viên; cập nhật thông tin khen thưởng, kỷ luật; cập nhật hợp đồng lao động; ghi nhận quá trình công tác; lập báo cáo thống kê nhân sự; cấp lại mật khẩu.
    2. Nhân viên kế toán: Cập nhật bảng lương hàng tháng theo nhân viên và phòng ban (lương cơ bản, làm thêm giờ, phụ cấp, giảm trừ bảo hiểm 10,5%); lập báo cáo lương gửi Giám đốc.
    3. Giám đốc: Tra cứu thông tin nhân sự và lương; xem các báo cáo tổng hợp để ra quyết định quản lý.
    4. Nhân viên: Đăng nhập tài khoản cá nhân thông qua mã nhân viên để tra cứu hồ sơ cá nhân và bảng lương chi tiết.
  • Hệ thống biểu đồ mô hình hóa (UML):
    • Biểu đồ Use Case: Xây dựng biểu đồ tổng thể toàn hệ thống, 4 biểu đồ phân rã theo 4 tác nhân và 5 biểu đồ Use Case chi tiết (cập nhật hồ sơ nhân viên; khen thưởng kỷ luật; hợp đồng lao động; bảng lương; quá trình công tác). Ca sử dụng Tìm kiếm được liên kết theo quan hệ <<include>> với các chức năng quản lý.
    • Biểu đồ lớp (Class Diagram): Thiết lập các lớp thực thể có quan hệ kết hợp chặt chẽ: NhanVien, PhongBan, HopDongLaoDong, KhenThuongKyLuat, QuaTrinhCongTac, BangLuong, TaiKhoan.
    • Biểu đồ trạng thái: Mô tả vòng đời và các chuyển biến trạng thái của 4 lớp đối tượng trọng yếu: Hồ sơ nhân viên, Hợp đồng lao động (tạo mới, hiệu lực, sắp hết hạn, chấm dứt), Quá trình công tác và Tìm kiếm.
    • Biểu đồ tuần tự: Xây dựng các luồng thông điệp theo thời gian cho các tác vụ then chốt: "Thêm hồ sơ nhân viên", "Thêm khen thưởng, kỷ luật", "Cập nhật bảng lương".
    • Biểu đồ hoạt động: Chi tiết hóa logic rẽ nhánh xử lý cho các tiến trình: "Đăng nhập", "Thêm thông tin danh sách nhân viên", "Xóa thông tin", "Xem thông tin", "Thống kê thông tin".
    • Biểu đồ thành phần và Biểu đồ triển khai: Mô hình hóa các khối chức năng phần mềm và cấu hình kết nối mạng client-server vật lý qua giao thức TCP/IP giữa máy trạm và máy chủ cơ sở dữ liệu.
  • Thiết kế giao diện (UI) và yêu cầu phi chức năng:
    • Form màn hình: Thiết kế trực quan bao gồm Màn hình đăng nhập hệ thống, Giao diện màn hình chính, Form Thêm thông tin nhân viên, Form Cập nhật bảng lương, Form Thêm thông tin kỷ luật và Form Thêm người dùng.
    • Thông số kỹ thuật giao diện: Kích thước chuẩn 750 x 400 pixel. Màu nền trắng xanh (mã #e3efff) kết hợp viền xanh ngọc (mã #cbdff7). Màu chữ tiêu đề đen mã #524b4d (size 14 in đậm), nội dung chính size 13, chữ thường đen mã #000000 (size 12), phông chữ Times New Roman, ngôn ngữ tiếng Việt. Họ tên khống chế tối đa 40 ký tự, định dạng ngày tháng dd/mm/yyyy, logo đặt tại góc dưới bên phải màn hình.
    • Chỉ tiêu hiệu năng và vận hành: Hỗ trợ 100 người dùng truy cập đồng thời, sẵn sàng vận hành 24/24; thời gian phản hồi yêu cầu tối đa 3 giây; thời gian gửi kết quả tìm kiếm không quá 10 giây; tốc độ duyệt tải 1 - 1,25 giây; thời gian phục hồi sự cố hệ thống tối đa 3 giờ. Môi trường máy trạm yêu cầu hệ điều hành Windows XP hoặc Windows 7, dung lượng RAM tối thiểu 512MB.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà thông qua mẫu khảo sát 20 cán bộ nhân viên, chứng minh tính cấp thiết của việc loại bỏ phương thức quản lý thủ công bằng giấy tờ và Excel.
  • Khảo sát và tổng hợp chi tiết hiện trạng hạ tầng mạng, thiết bị phần cứng (30 máy trạm, 1 máy chủ Xeon) và các phần mềm hiện hữu (Misa SME.NET, Quản lý xưởng - xe TNT, VNPT-CA).
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo đúng tiêu chuẩn hướng đối tượng UML, bao gồm đầy đủ tập hợp các biểu đồ chức năng, biểu đồ cấu trúc tĩnh, biểu đồ hành vi tương tác và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ và giao diện người dùng cho 6 màn hình chức năng chính, tích hợp cơ chế tự động cảnh báo khi hợp đồng lao động sắp hết hạn và chuẩn hóa công thức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ 10,5%.

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Giải pháp tổ chức thực hiện: Lập bảng phân rã công việc WBS cụ thể từ khâu làm bản yêu cầu kỹ thuật, mời thầu, xét thầu phần cứng/phần mềm đến chuẩn bị tài liệu huấn luyện và tổ chức đào tạo nhân sự trước khi trình Tổng Giám đốc ra chỉ thị áp dụng.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: So với các đề tài nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu tại Mỏ than Cọc Sáu dùng phương pháp hướng cấu trúc; nghiên cứu tại Công ty Hưng Long chỉ dừng ở mạng cục bộ và thiếu chức năng; nghiên cứu tại Công ty SAVIS gặp hạn chế về bảo mật và cơ sở dữ liệu chưa tối ưu; hay nghiên cứu tại UBND huyện Lý Nhân chỉ dừng ở mức thiết kế giao diện), khóa luận này đã áp dụng phương pháp hướng đối tượng với UML, giúp mô hình bám sát thực tế nghiệp vụ quản lý xe và nhân sự vận tải, dữ liệu được đóng gói an toàn và cấu trúc hệ thống dễ dàng mở rộng, bổ sung chức năng khi quy mô doanh nghiệp tăng lên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào trụ sở và các phòng ban tại khu vực Hà Nội, chưa đi sâu khảo sát các đặc thù quản lý lao động biến động lớn ở đội ngũ lái xe tại các chi nhánh ngoại tỉnh.
  • Khóa luận mới dừng lại ở giai đoạn phân tích, thiết kế hệ thống, thiết kế sơ đồ cơ sở dữ liệu và dựng mô hình giao diện (form); chưa đi vào giai đoạn lập trình hoàn thiện mã nguồn chương trình, chưa tiến hành kiểm thử thực tế và chưa triển khai cài đặt vận hành trên hệ thống máy chủ của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hoàn thiện lập trình mã nguồn hệ thống dựa trên mô hình thiết kế đã xây dựng (sử dụng C# trên Visual Studio kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server).
  • Xây dựng giải pháp kỹ thuật chi tiết để chuyển đổi dữ liệu nhân sự lịch sử từ các tệp bảng tính Excel phân tán sang cơ sở dữ liệu quan hệ tập trung mà không làm gián đoạn công việc thường nhật.
  • Nâng cấp khả năng bảo mật đa mức (mức trình diễn, mức nghiệp vụ, mức truy cập dữ liệu) và nghiên cứu mở rộng hệ thống trên nền tảng mạng diện rộng để đáp ứng nhu cầu mở rộng chi nhánh tại miền Trung và miền Nam theo định hướng phát triển của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản trị và Công nghệ thông tin: Tài liệu là bài mẫu chuẩn mực về việc áp dụng quy trình phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) sử dụng công cụ Rational Rose và chuẩn UML. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách xây dựng kịch bản Use Case, ánh xạ sang biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động và cách thiết kế các biểu đồ trạng thái cho bài toán quản lý nhân sự.
  • Đối với các nhà quản lý và cán bộ phân tích nghiệp vụ tại các doanh nghiệp vận tải - du lịch: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc bộ máy nhân sự đặc thù ngành vận tải hành khách và cho thuê xe (gồm phòng xưởng, phòng quản lý xe và đội ngũ lái xe). Phần đặc tả yêu cầu chức năng, bảng công việc chuẩn bị triển khai phần mềm (WBS) và các ràng buộc phi chức năng là tài liệu hữu ích cho việc xây dựng hồ sơ mời thầu hoặc tự phát triển phần mềm nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô nhân sự của đơn vị tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà (trụ sở tại số 3 Phan Huy Ích, Ba Đình, Hà Nội). Từ xuất phát điểm gần 20 nhân viên và 15 xe vào năm 2000, đến năm 2017 công ty đạt quy mô 420 cán bộ và 350 xe; tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2020), nhân sự công ty đã vượt hơn 440 người và đang tiếp tục kế hoạch tuyển dụng mở rộng mạng lưới.

2. Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm tại Công ty Tân Hồng Hà có đặc điểm gì?
Chi nhánh Hà Nội của công ty sở hữu hạ tầng khá đồng bộ với 01 máy chủ Xeon (RAM 16GB), 30 máy trạm Pentium (RAM 4GB), hệ thống router wifi FPT và máy in Canon. Doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm quản lý xưởng - xe của Công ty TNT, phần mềm kế toán Misa SME.NET, chữ ký số VNPT-CA và BKAV Pro. Tuy nhiên, mảng quản lý nhân sự hoàn toàn chưa có phần mềm chuyên dụng mà vẫn xử lý thủ công trên sổ sách giấy và bảng tính Excel.

3. Khảo sát thực tế 20 cán bộ nhân viên công ty phản ánh điều gì về hệ thống quản lý nhân sự hiện tại?
Kết quả khảo sát chỉ ra có tới 75% nhân viên không hài lòng về phương pháp quản lý thủ công hiện tại, 10% thấy bình thường và chỉ 15% hài lòng. Về nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin mới, 75% đánh giá là rất cần thiết và 25% đánh giá là cần thiết. Các phân hệ chức năng được nhân viên quan tâm mong đợi nhất là quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý lương, quản lý hợp đồng lao động và công cụ tìm kiếm, thống kê.

4. Hệ thống mới xác định những tác nhân nào và quy tắc tính lương được thiết kế ra sao?
Hệ thống xác định 4 tác nhân chính: Nhân viên nhân sự, Nhân viên kế toán, Giám đốc và Nhân viên. Lương thực lĩnh được tính tự động theo công thức: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca + Phụ cấp - Bảo hiểm - Thuế thu nhập. Trong đó, tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm trừ vào lương của người lao động năm 2020 là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 0%).

5. Các yêu cầu phi chức năng chính được tác giả quy định cho hệ thống phần mềm là gì?
Hệ thống được thiết kế với chuẩn giao diện kích thước 750 x 400 pixel, phông nền màu trắng xanh (#e3efff), viền xanh ngọc (#cbdff7), chữ phông Times New Roman. Hệ thống đáp ứng công suất 100 người dùng truy cập đồng thời, hoạt động 24/24; thời gian phản hồi tác vụ thông thường không quá 3 giây, gửi kết quả tìm kiếm không quá 10 giây; có khả năng phục hồi sau sự cố kỹ thuật trong vòng 3 giờ; máy trạm tương thích với Windows XP/7 và yêu cầu RAM tối thiểu 512MB.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thu Hoài đã khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý lao động thủ công tại Công ty TNHH Du Lịch và Thương Mại Tân Hồng Hà trong bối cảnh đơn vị mở rộng quy mô lên hơn 440 nhân sự. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, tác giả đã xây dựng thành công bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh từ kiến trúc chức năng, biểu đồ ca sử dụng, cấu trúc dữ liệu quan hệ đến giao diện mẫu và kế hoạch triển khai công việc. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, đồng thời cung cấp giải pháp chuyển đổi số khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong giai đoạn phát triển mới.