Đồ án HCMUTE: Thiết kế hệ thống phân loại bằng mã vạch với PLC và cánh tay robot

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế hệ thống phân loại bằng mã vạch sử dụng plc kết hợp cánh tay robot, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

96
7
5

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Giới hạn đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu các hệ thống phân loại sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG HỆ THỐNG

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống phân loại tự động Tổng quan và xu hướng

Phần này tập trung vào hệ thống phân loại tự động, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất và logistics. Xu hướng tự động hóa trong sản xuất đang ngày càng tăng, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả, chính xác và nhanh chóng. Hệ thống phân loại sản phẩm bằng mã vạch đáp ứng được những yêu cầu này. Việc sử dụng mã vạch trong công nghiệp ngày càng phổ biến, giúp tối ưu hóa quá trình phân loại và quản lý kho hàng. Quản lý kho hàng tự động là một trong những ứng dụng quan trọng của hệ thống này, góp phần tối ưu hóa hiệu suất hệ thống. Giải pháp tự động hóa sản xuất như hệ thống này giúp giảm thiểu chi phí nhân công, tăng năng suất và độ chính xác. Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong logistics cũng đang phát triển mạnh mẽ, với sự tích hợp của các công nghệ như PLC, robot và hệ thống nhận dạng mã vạch.

1.1 Các phương pháp phân loại sản phẩm truyền thống

Trước đây, phân loại sản phẩm chủ yếu dựa trên phương pháp thủ công, tốn nhiều thời gian và công sức. Các phương pháp truyền thống như phân loại sản phẩm theo màu sắc, phân loại sản phẩm theo cân nặng, hay phân loại sản phẩm theo hình dáng đều có những hạn chế về hiệu quả và độ chính xác. Phân loại sản phẩm thủ công dễ dẫn đến sai sót, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Tự động hóa quá trình phân loại là giải pháp cần thiết để khắc phục những hạn chế này. Hệ thống phân loại tự động ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí. Hệ thống quản lý kho hàng cũng được cải thiện đáng kể nhờ sự hỗ trợ của các hệ thống tự động hoá này. Sự phát triển của công nghệ nhận dạng mã vạch đã tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực phân loại sản phẩm.

1.2 Ưu điểm của hệ thống phân loại bằng mã vạch

Phân loại sản phẩm bằng mã vạch mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Độ chính xác cao là một ưu điểm nổi bật. Việc sử dụng máy đọc mã vạch giúp loại bỏ lỗi do yếu tố con người. PLC điều khiển cánh tay robot đảm bảo quá trình phân loại diễn ra nhanh chóng và liên tục. Tích hợp PLC và robot tạo nên một hệ thống tự động hoá hoàn chỉnh, hiệu quả. Hệ thống nhận dạng mã vạch hoạt động ổn định và tin cậy. Quá trình phân loại tự động giúp tăng năng suất, giảm chi phí và thời gian. An toàn trong hệ thống tự động hoá cũng được đảm bảo nhờ vào các thiết kế và tính năng an toàn tích hợp. Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống là mục tiêu quan trọng trong thiết kế và vận hành hệ thống phân loại tự động.

II. Thiết kế hệ thống phân loại bằng mã vạch sử dụng PLC và cánh tay robot

Phần này trình bày chi tiết về thiết kế của hệ thống phân loại tự động sử dụng PLC điều khiển cánh tay robot. Thiết kế hệ thống tự động hoá bao gồm phần cứng và phần mềm. Việc lựa chọn PLC và cánh tay robot phù hợp là rất quan trọng. Cánh tay robot công nghiệp đóng vai trò chính trong việc phân loại sản phẩm. Giao tiếp giữa PLC và robot cần được thiết kế một cách cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Phần mềm lập trình PLC cần được viết sao cho logic và hiệu quả. Thiết kế hệ thống điều khiển cần đảm bảo tính an toàn và dễ sử dụng. Mô phỏng hệ thống phân loại trước khi triển khai thực tế là cần thiết để kiểm tra và tối ưu hóa hiệu suất.

2.1 Thiết kế phần cứng

Phần cứng hệ thống bao gồm máy đọc mã vạch, PLC, cánh tay robot, băng tải, và các cảm biến. Thiết bị điều khiển cánh tay robot được tích hợp vào hệ thống PLC. Cấu trúc phân loại được thiết kế sao cho phù hợp với loại sản phẩm cần phân loại. Lựa chọn PLC cần dựa trên các yếu tố như công suất, khả năng mở rộng và tính năng. Chọn cánh tay robot cần xem xét đến tải trọng, độ chính xác và phạm vi hoạt động. Thiết kế cụm hút sản phẩm cần đảm bảo khả năng hút và vận chuyển sản phẩm an toàn. Kiểm tra và bảo trì hệ thống tự động là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả lâu dài. Chi phí triển khai hệ thống tự động hoá cần được tính toán kỹ lưỡng.

2.2 Thiết kế phần mềm

Phần mềm lập trình PLC là trái tim của hệ thống. Lập trình điều khiển cánh tay robot cần được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả. Phần mềm giám sát HMI giúp người dùng dễ dàng theo dõi và điều khiển hệ thống. Thiết kế giao diện HMI cần thân thiện với người dùng. Quá trình đọc mã vạch và xử lý dữ liệu cần được tối ưu hóa. Thuật toán phân loại cần được thiết kế sao cho phù hợp với đặc tính của sản phẩm. Kiểm thử phần mềm là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và ổn định. An toàn trong phần mềm cần được đảm bảo để tránh các lỗi nghiêm trọng có thể gây ra sự cố.

III. Kết quả và đánh giá

Phần này trình bày kết quả đạt được sau khi triển khai hệ thống. Phân tích hiệu quả hệ thống dựa trên các chỉ tiêu như năng suất, độ chính xác và chi phí. So sánh với các phương pháp truyền thống để đánh giá mức độ cải thiện. Kết luận về giá trị và ứng dụng thực tiễn của hệ thống. Đề xuất hướng phát triển trong tương lai. Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống là mục tiêu lâu dài. An toàn trong vận hành hệ thống cần được đảm bảo.

3.1 Phân tích hiệu quả

Hiệu quả của hệ thống phân loại được đánh giá dựa trên nhiều chỉ tiêu. Năng suất hệ thống được đo bằng số lượng sản phẩm được phân loại trong một đơn vị thời gian. Độ chính xác của hệ thống được thể hiện qua tỷ lệ sản phẩm được phân loại đúng vị trí. Chi phí vận hành hệ thống bao gồm chi phí điện năng, bảo trì và sửa chữa. So sánh với hệ thống truyền thống giúp đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng hệ thống tự động hoá. Thời gian thực hiện các thao tác cũng được xem xét. Phân tích rủi ro giúp dự đoán các vấn đề có thể gặp phải và đưa ra giải pháp phòng ngừa.

3.2 Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Hệ thống phân loại tự động có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các ngành công nghiệp khác nhau. Ngành logistics là một trong những lĩnh vực ứng dụng quan trọng. Sản xuất hàng tiêu dùng cũng hưởng lợi từ hệ thống này. Quản lý kho hàng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Hướng phát triển trong tương lai có thể tập trung vào việc tích hợp trí tuệ nhân tạo và học máy để nâng cao khả năng tự học và thích ứng của hệ thống. Tích hợp với các hệ thống quản lý khác cũng là một hướng phát triển quan trọng. An toàn và bảo mật thông tin cần được chú trọng trong quá trình phát triển và ứng dụng hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, ta có thể sử dụng mã vạch như một công cụ để phân loại với độ chính xác cao và tính liên tục của hệ thống. Vì việc sản phẩm chỉ cần dán mã vạch để phân loại cho nên hệ thống có thể phân loại các sản phẩm với hình dáng, kích thước khác nhau. Nguyên lý hoạt động của hệ thống phân loại bằng mã vạch là sản phẩm sẽ được đưa đến khâu đọc mã vạch, mã vạch sẽ được đọc bởi máy đọc mã vạch (Barcode Reader) từ đó đưa dữ liệu đến PLC, PLC có nhiệm vụ xử lý và phát ra các tín hiệu để điều khiển xi lanh hoặc Robot để gắp vật đúng vị trí cần phân loại. Hệ thống này được ứng dụng trong hệ thống phân loại ở nhà máy Tiki, Lazada… để đơn giản hoá quá trình phân loại, hệ thống còn ứng dụng trong quản lý kho… Nhược điểm của hệ thống là hệ thống cần phải sử dụng nhiều máy đọc mã vạch trong khâu nhận dạng mới cho ra kết quả mong muốn dù mã vạch được gắn ở mọi vị trí khác nhau trên sản phẩm.

Dựa vào phương pháp phân loại theo mã vạch mà chúng ta có thể phân loại với các sản phẩm có kích cỡ khác nhau như Hình 2. Hệ thống phân loại theo mã vạch 8 do an 2. Chỉ tiêu đánh giá hệ thống Chỉ tiêu đánh giá một hệ thống phân loại sản phẩm bao gồm: - Sản phẩm sau khi phân loại phải giữ nguyên trạng thái ban đầu. - Hệ thống hoạt động ổn định, khả năng phân loại chính xác.

- Giám sát được quy trình hoạt động của hệ thống tại nơi làm việc và trên Web server. Cơ sở lý thyết phần cứng 2. Thiết bị điều khiển 2. Bộ điều khiển lập trình PLC PLC (Programable Logic Controller) là một thiết bị làm cho các thao tác máy trở nên nhanh, nhạy, dễ dàng và tin cậy hơn.

Nó có khả năng thay thế cho các phương pháp điều khiển truyền thống dùng rơ le (loại thiết bị phức tạp và cồng kềnh), khả năng điều khiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lập trình trên các lệnh Logic cơ bản, khả năng định thời, đếm, giải quyết các vấn đề về toán học và công nghệ, khả năng tạo lập, gửi đi, tiếp nhận những tín hiệu nhằm mục đích kiểm soát sự kích hoạt hoặc đình chỉ những chức năng của máy hoặc một dây chuyền công nghệ. Những ưu điểm của PLC so với các bộ điều khiển khác: - Cấu trúc dạng modue rất thuận tiện cho việc thiết kế, mở rộng, cải tạo nâng cấp… - Có những module chuyên dụng để thực hiện những chức năn đặc biệt hay những module truyền thống để kết nối PLC với mạng công nghiệp hoặc mạng Internet… - Khả năng lập trình được, lập trình dễ dàng cũng là đặc điểm quan trọng để xếp hạng một hệ thống điều khiển tự động. - Yêu cầu của người lập trình không cần giỏi về kiến thức điện tử mà chỉ cần nắm vững công nghệ sản xuất và biết chọn thiết bị thích hợp là có thể lập trình được. - Thuộc vào hệ sản xuất linh hoạt do tính thay đổi được chương trình hoặc thay đổi trực tiếp các thông số mà cần thay đổi lại chương trình.

Vi điều khiển Vi điều khiển là một máy tính nhỏ trong đó có CPU, bộ nhớ (RAM, ROM), I/O thiết bị ngoại vi, timers, counters được nhúng vào trong một mạch tích hợp (IC) nơi mà các bộ vi xử lý và tất cả các khối này được kết hợp vào trong một board thông qua hệ thống bus. Vi điều khiển có thể dễ dàng giao tiếp với các thiết bị ngoại vi bên ngoài như cổng giao tiếp, ADC, DAC, Bluetooth, Wifi… quá trình giao tiếp nhanh hơn khi so sánh giữa các bộ vi xử lý khác. Ứng dụng của vi điều khiển đó là thường sử dụng trong các 9 do an 2. Cơ Sở Lý Thuyết thiết bị điều khiển tự động bao gồm các công cụ điện, đồ chơi, thiết bị y tế cấy dưới da, máy móc văn phòng, hệ thông điều khiển động cơ, thiết bị điều khiển từ xa và hàng loạt các hệ thống nhúng khác.

Ưu điểm của vi điều khiển đó là vi điều khiển hoạt động như một máy vi tính không có bất kỳ bộ phận kỹ thuật nào, tích hợp cao hơn bên trong vi điều khiển làm giảm chi phí và kích thước hệ thống, việc sử dụng vi điều khiển rất dễ dàng, dễ khắc phục sự cố, dễ dàng kết nối thêm các cổng RAM, ROM, I/O và còn nhiều tính năng khác. Nhược điểm của của vi điều khiển đó là chỉ thực hiện đồng thời một số lệnh thực thi thời gian, không sử dụng nhiều trong hệ thống lớn vì số lượng ngõ vào, ra hạn chế. Cấu hình hệ thu thập thông tin và điều khiển Việc lựa chọn cấu hình dựa vào một vài yếu tố khách quan như điều kiện môi trường làm việc, số lượng cảm biến và cơ cấu chấp hành yêu cầu, vị trí so với máy chủ, hình thức xử lý tín hiệu yêu cầu, độ khắc nghiệt của môi trường làm việc. Các cấu hình thông dụng của hệ DAQ gồm có vào/ra tại chỗ (tập trung) với PC, vào/ra phân tán và các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán.

Trong các nhà máy công nghiệp (không yêu cầu tính linh động cao) thường sử dụng 2 loại cấu hình cho hệ SCADA là vào/ra tập trung và vào/ra phân tán. Vào/ra tập trung Hệ thống điều khiển vào ra tập trung có thể hiểu là cơ cấu chấp hành nằm gần với hệ thống hoạt động. Ưu điểm của vào/ra tập trung là kết quả phép đo trả về cơ cấu chấp hành chính xác, ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Giá thành thấp, số lượng dây nối ít.

Nhược điểm của vào/ ra tập trung là mở rộng hệ thống khó khăn. Cấu trúc tiêu biểu của một hệ điều khiển tập trung được minh hoạ theo như Hình 2. Cấu trúc điều khiển vào/ra tập trung 10 do an 2. Vào/ra phân tán Trong môi trường sản xuất công nghiệp, cảm biến và cơ cấu chấp hành thường ở xa máy chủ, ở trong môi trường khắc nghiệt và bao phủ trong một diện tích rộng, cách xa máy chủ hàng trăm mét.

Do đó, khó có thể nhận được tín hiệu nhỏ từ các cảm biến như cặp nhiệt, cảm biến điện trở (strain gauge) qua đường truyền dài đồng thời dây nối từ cảm biến về máy chủ dài và tốn kém, giải pháp thực hiện đó là: - Module xử lý tín hiệu được đặt gần mỗi cảm biến tương ứng cũng như mỗi cảm biến cần có một module xử lý tín hiệu vào/ra phân tán. - Giải pháp này có thể tốn kém nếu có nhiều cảm biến nhưng chất lượng tín hiệu và độ chính xác cao. - Dạng thường gặp của vào/ra phân tán là bộ phát số, bộ phát số này thực hiện tất cả các chức năng xử lý tín hiệu cần thiết, có bộ vi điều khiển và chuyển đổi tương tự - số (ADC) để chuyển tín hiệu cần đo sang dạng số. Tín hiệu dạng số này được truyền về máy chủ bằng chuẩn RS-232 hoặc RS-485.

- RS-232 khoảng cách truyền gần. - RS-485 (Multi-drop) giảm số lượng cáp truyền, có thể kết nối đến 32 modules, khoảng cách truyền có thể lên đến 10km nếu dùng multi-drop network. - Cần bộ chuyển đổi từ RS-232 sang RS-485 do hầu hết các máy chủ không hỗ trợ chuẩn RS-485. Cấu trúc một hệ điều khiển vào ra phân tán được minh hoạ theo như Hình 2.

Cấu trúc điều khiển phân tán 11 do an 2. HMI HMI (Human – Machine – Interface) là một giao diện người dùng, một bảng điều khiển được kết nối với một máy, hệ thống hoặc thiết bị. HMI được phổ biến trong môi trường công nghiệp. HMI được sử dụng để hiển thị dữ liệu trực quan, theo dõi thời gian sản xuất, giám sát KPI, giám sát đầu vào và đầu ra của nhà máy… Công nghệ HMI được sử dụng hầu hết trong các tổ chức công nghiệp để tương tác máy móc của họ tối ưu hoá các qui trình công nghiệp.

Các ngành sử dụng gồm có năng lượng, dầu khí, vận chuyển, đồ ăn và đồ uống, nước và nước thải, chế tạo, tái chế… Công dụng phổ biến của HMI là thiết bị giao tiếp với bộ điều khiển lập trình (PLC) và cảm biến đầu vào/ra để nhận và hiển thị thông tin cho người dùng xem. Màn hình HMI có thể sử dụng cho một chức năng duy nhất như theo dõi hoặc để thực hiện các hoạt động phức tạp hơn như tắt máy hoặc tăng tốc độ sản xuất. Bằng cách tận dụng HMI người dùng có thể thấy thông tin quan trọng được hiển thị trong biểu đồ, hoặc bảng điều khiển kỹ thuật số xem và quản lý tất cả trong một bảng điều khiển. HMI là một thiết bị tiện dụng trong việc quản lý và giám sát hệ thống một cách tối ưu.

Máy tính công nghiệp Máy tính công nghiệp là hệ thống máy tính chuyên được dùng trong vận hành công nghiệp đặc biệt ở nhà máy phân xưởng. Các máy tính công nghiệp được thiết kế để có thể hoạt động liên tục đảm bảo hệ thống máy luôn được vận hành. Chúng được thiết kế để có thể chịu đựng ở môi trường nhiệt độ cao, nhiều bụi bậm, ẩm ướt, rung động mạnh và điện áp không đồng đều. Máy tính công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong các sân bay, trạm thu phí đường cao tốc… Máy tính công nghiệp có màn hình cảm ứng đây là thiết bị kết hợp giữa máy tính công nghiệp và màn hình công nghiệp.

Những máy tính này có thiết kế mạnh mẽ và cứng cáp và khả năng mở rộng linh hoạt là sự lựa chọn hàng đầu trong các ứng dụng giao diện người và máy (HMI), phục vụ trong thị trường tự động hoá nhà máy, máy móc, thiết bị và dịch vụ thông minh. Máy tính công nghiệp có màn hình cảm ứng giúp các thao tác xử lý diễn ra nhanh hơn, gọn gàng hơn, màn hình cảm ứng giúp dễ điều chỉnh các thao tác trên máy tính, hiệu suất cao, chức năng toàn diện. Vì những tính năng toàn diện kể trên nên máy tính công nghiệp có giá thành cao không phù hợp với những hệ thống sản xuất nhỏ. Cơ cấu phân loại 2.

Robot Robot là một cỗ máy phục vụ trong quy trình sản xuất công nghiệp được vận hành bởi con người. ưu điểm nổi bật nhất của cánh tay Robot thao tác nhanh và tiết kiệm thời gian hơn con người, các chuyển động chính xác và lặp lại hoàn toàn giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống phân loại bằng mã vạch sử dụng PLC và cánh tay robot" trình bày một giải pháp hiện đại cho việc phân loại sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất. Hệ thống này kết hợp công nghệ mã vạch với điều khiển PLC và cánh tay robot, giúp tăng cường hiệu suất làm việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình phân loại. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng công nghệ tự động hóa, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng tương tự trong lĩnh vực tự động hóa, hãy tham khảo bài viết "Tiểu luận thiết kế hệ thống điều khiển cho băng tải phân loại sản phẩm theo màu sắc", nơi bạn sẽ khám phá cách phân loại sản phẩm dựa trên màu sắc. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute hệ thống phân loại sản phẩm dùng đọc mã vạch và điều khiển biến tần trong mạng cc link" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng mã vạch trong hệ thống phân loại. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Đồ án hcmute nghiên cứu tự động hóa dây chuyền sản xuất bao bì", một nghiên cứu thú vị về tự động hóa trong sản xuất bao bì. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong ngành công nghiệp.