Đặt vấn đề ` Tình trạng ùn tắc giao thông (UTGT) là một thách thức lớn đối với nhiều thành phố trên toàn cầu, không chỉ ở các nước phát triển mà cả các quốc gia đang phát trién. Hệ quả của UTGT gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đời sống xã hội, bao gồm tăng thời gian di chuyền, tăng tiêu hao nhiên liệu và hao mòn phương tiện, tăng chỉ phí đi lại, gia tăng lượng khí thải và tiếng ồn, giảm tính linh hoạt của giao thông đô thị, làm giảm chất lượng môi trường sống, và cản trở sự phát triển kinh tế đô thị. Tình hình ùn tắc giao thông ở Việt Nam. Theo đánh giá của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), các thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội và TP.
Hồ Chí Minh có thé chịu tốn thất kinh tế do UTGT lên đến 2%-3% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) [6]. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu UTGT ở các đô thị lớn của Việt Nam là vô cùng cần thiết và cấp bách. Thực trạng và nguyên nhân UTGT Ở Việt Nam, tình trạng UTGT tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang ở mức đáng lo ngại.
Theo Báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải năm 2012, Hà Nội có 67 điểm ùn tắc nghiêm trọng, còn TP. Hồ Chí Minh có 76 điểm [7]. Đến năm 2023, mặc dù số lượng điểm ùn tắc giảm xuống chỉ còn 24 điểm, tuy nhiên tình hình ùn tắc lại trở nên phức tạp hơn khi có đến 4.469 vụ ùn ứ giao thông [1]. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng UTGT ở các đô thị lớn của Việt Nam bao gồm nhu cầu giao thông lớn, tỷ lệ sử dụng phương tiện cá nhân cao, tốc độ đô thị hóa nhanh, hạ tầng giao thông đô thị chưa hoàn thiện, và chất lượng dịch vụ vận tải công cộng còn thấp.
Những nguyên nhân này sẽ được trình bày chỉ tiết dưới đây: - Nhu cầu giao thông lớn: o_ Theo các nghiên cứu, số lượt di chuyên trung bình của mỗi người dân ở các đô thị lớn tại Việt Nam dao động từ 2,7 đến 3,0 chuyến/ngày/người [8]. Do đó, với quy mô dân số hiện tại của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu giao thông tại hai thành phố này là rất lớn. o Thêm vào đó, sự phân bố không đồng đều của nhu cầu giao thông trong ngày, tập trung nhiều vào giờ cao điểm, đã dẫn đến sự quá tải của cơ sở ha tang giao thông đô thị.
Tình trạng UTGT ở các thành phố này thường xuyên và nghiêm trọng hơn vào các gid cao điểm, đặc biệt tại các nút giao thông và lan tỏa ra các khu vực lân cận. - _ Tốc độ đô thị hóa nhanh © Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại các thành phó lớn ở Việt Nam là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ùn tắc giao thông (UTGT), do cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (GTVT) đô thị không thể đáp ứng kịp thời với sự gia tăng về nhu cầu giao thông.Theo chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW, tỉ lệ đô thị hóa toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Số lượng đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950- 1.000 đô thị, đến năm 2030 khoảng 1. Đến năm 2025, bảo đảm tối thiêu 100% đô thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Tỉ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 11%-16% vào năm 2025, 16%-26% vào năm 2030 [9]. - Chat lượng của dich vụ vận tải hành khách công cộng còn thấp o Mặc dù hiện nay xe buýt là phương tiện vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) chủ yếu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhưng chất lượng dịch vụ của loại hình này vẫn còn rất thấp so với các nước phát triển trên thế giới. Theo thống kê của Trung tâm Quản lý Giao thông công cộng Hà Nội, tính đến năm 2023, mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn TP chỉ đáp ứng khoảng khoảng 18% nhu cầu đi lại [10].
Hồ Chí Minh, cho đến năm 2019, VTHKCC chỉ đạt 9,2% nhu cầu giao thông đô thị, mặc dù đã dé ra mục tiêu 15% đến 20% cho năm 2020 [11], tuy nhiên sau đó theo quyết định 3998/QĐ-UBND thì con số này vẫn chưa thé đạt được mà phải thay đổi thành 15% cho năm 2025 và 25% vào năm 2030 [12]. - Cac nguyên nhân khác o_ Ngoài các nguyên nhân đã nêu, còn có một số yếu tố khác góp phần gây ra tình trạng ùn tắc giao thông, bao gồm: thiếu các trang thiết bị điều khiển giao thông hiện đại và đồng bộ; chưa triển khai các giải pháp quản lý giao thông hiệu quả và bền vững; thiếu thông tin tức thời về tình hình giao thông, đặc biệt là thông tin về tình trạng ùn tắc trên toàn bộ mạng lưới đường; khả năng ứng phó với các sự cố như tai nạn giao thông, ngập lụt vẫn chưa kịp thời; và ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người dân còn chưa cao. Giới thiệu vê đê tài Ban đầu, mô phỏng giao thông chủ yếu được sử dụng bởi các kỹ sư xây dựng dé hỗ trợ phát triển hạ tang thông qua các mô hình phân bỏ lưu lượng giao thông, đánh giá và tôi ưu tải trong của các con đường, tôi ưu hình dạng các ngã giao, và các tín hiệu (như biển báo, đèn giao thông). Với sự phát triển của các giải pháp giao thông thông minh, các mô hình giao thông và các trình mô phỏng giao thông càng trở nên quan trọng hơn trong việc ước lượng giao thông, điều khiến giao thông, cũng như các hệ thống hỗ trợ người lái.
Ngoài ra, cách tiếp cận dựa trên các mô hình cho phép đánh giá các kịch bản thực tế và dự báo. Tương lai của việc mô phỏng giao thông là mô phỏng theo thời gian thực các hệ thống giao thông có quy mô lớn. Nhận thấy phương pháp mô phỏng giao thông rất tiềm năng và tiết kiệm chi phí nên nhóm đã nghiên cứu đề tài: “THIET KE HE THONG MO PHONG ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ GIAO THÔNG TRONG ĐÔ THỊ”. Việc mô phỏng mật độ giao thông trên một khu vực có thé giúp ta đưa ra các kịch ban cho việc quy hoạch, cải tạo giao thông giúp giảm phần nào tình trạng ùn tắc giao thông như hiện nay.
Mục tiêu của đề tài Sử dụng phan mềm SUMO và các chương trình tạo dit liệu giả lập được lập trình để xây dựng hệ thống mô phỏng mật độ giao thông theo mật độ dân cư ở đô thị. Khu vực mô phỏng cụ thể là TP. Xây dựng mô hình mô phỏng giao thông với một số tính năng cơ bản sau: - Cho phép thay đổi mật độ giao thông dựa vào mật độ dân cư, diện tích, cung đường cụ thê. Cho phép thay đổi mật độ giao thông dựa trên dựa dự báo mật độ giao thông trong tương lai.
- _ Đánh giá tốc độ trung bình của các phương tiện giao thông tổng quát và các khu vực mục tiêu thường hay xảy ra ùn tắc giao thông. Từ những kết quả nhận được sau quá trình mô phỏng giúp đánh giá mức độ hiệu quả của g1ao thông tại khu vực nhằm đưa ra các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tình trạng UTGT tại khu vực. Từ các tính năng trên đưa ra các kết luận về mối tương quan giữa mật độ, tình trạng giao thông dựa trên mật độ dân số và các thông số khác. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu cách sử dụng phần mềm SUMO đề mô phỏng và thống kê tình trạng giao thông trong khu vực TP.
Mật độ giao thông trong khu vực sẽ được thay đôi dựa trên các thông số được người dùng thiết lập bao gồm mật độ phương tiện giao thông dựa trên mật độ dân số hoặc số lượng phương tiện giao thông cụ thể. Từ đó có thé rút ra một số kết luận về việc quy hoạch dân số, đường xá dé dam bao tình trang giao thông được kiểm soát, tránh tình trạng in tắc giao thông. TONG QUAN DE TÀI 2. Tình hình nghiên cứu trong nước 2.
Cải tạo, nâng cấp các nút giao thông Đối với các nút giao thông bị suy giảm khả năng thông qua do việc tổ chức hoặc điều khiển giao thông chưa hợp lý, đặc biệt là các nút giao được điều khiển bằng đèn tín hiệu, cần thực hiện các biện pháp sau: tô chức phân làn xe hợp lý tại nút giao, nâng cấp chương trình điều khiển như phân lại pha đèn tín hiệu, tính toán lại chu kỳ đèn, và phân bồ lại thời gian đèn xanh cho phù hợp với điều kiện giao thông thực tế nhằm tối đa hóa khả năng thông hành. Phần mềm mô phỏng giao thông vi mô VISSIM 5.20 đã được sử dụng để mô phỏng giao thông tại nút giao Nguyễn Thị Minh Khai - Nam Kỳ Khởi Nghĩa ở trung tâm TP. Hồ Chí Minh, Hình 2.1 thể hiện một khung trong quá trình mô phỏng. Kết quả đánh giá cho thấy, khi áp dụng các giải pháp nâng cấp chương trình điều khiển đèn tín hiệu (bao gồm tinh lại thời gian chu kỳ đèn tối ưu, phân bồ lại thời gian đèn xanh một cách hợp lý cho từng pha, tính lại thời gian chuyển pha) và tổ chức phân lại làn xe cho hướng Nguyễn Thị Minh Khai, chiều dài ùn tắc trung bình trên hướng này giảm được 21%, trong khi chiều dài ùn tắc trên hướng Nam Kỳ Khởi Nghĩa thay đổi không đáng kể [3].
As{IÊN Thi Minh Khai Hình 2. Phần mềm mô phỏng VISSIM ở một ngã giao 2. Các giải pháp khác Cần sớm nâng cấp và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị băng cách triển khai xây dựng hoàn thiện các đường vành đai, nâng cấp và mở rộng một số tuyến đường trục chính, quy hoạch và xây dựng thêm các bãi đỗ xe trong thành phố, xây dựng thêm các tuyến xe buýt nhanh (BRT), và đưa vào khai thác hệ thống đường sắt đô thị và tàu điện ngầm dé giảm áp lực giao thông cho mạng lưới đường đô thị hiện tại. Ngoài ra, cần nghiên cứu và áp dụng hiệu quả các giải pháp về quy hoạch và quản ly giao thông như di doi các trường đại học và một số cơ quan ra ngoài trung tâm thành phố, áp dụng các loại phí và thuế để hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân trong thành phó, và bồ trí linh hoạt giờ làm việc hoặc giờ đi học.