CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1.1 Các yêu cầu chung và tiêu chuẩn thiết kế.1 Các yêu cầu chung. Bất cứ một phương án hay dự án nào cũng phải thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau đây. Độ tin cậy cung cấp điện. (xem trong phụ lục A – tc 9206:2012) Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộ dùng điện.
Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện, nếu xảy ra mất điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như: sân bay, đại sứ quán, bệnh viện….) Hộ loại 2: Là những hộ được phép mất điện trong khoảng thời gian cho phép và khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại 1 (như: khách sạn, chung cư, trung tâm thương mại, ….) Hộ loại 3: Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết (như: khu sinh hoạt đô thị, nông thôn) b. Chất lượng điện Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (f) và điện áp (U). Một phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép. Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt ra là: c.
Kinh tế Tính kinh tế của một phương án thể hiện ở 2 chỉ tiêu đó là: Vốn đầu tư và phí vận hành. Phương án cấp điện tối ưu là phương án tổng hòa 2 đại lượng trên đó là phương án có chi phí tính toán hàng năm nhỏ nhất. ∆ A →min Trong đó : Giáo Viên Hướng Dẫn: TS. Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 8 a vh : Hệ số vận hành ,với (đường dây trên không ), các cấp điện áp đều lấy 0,04 với cáp và trạm biến áp là 0,1.
a th : Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn 1 a tc= với lưới cung cấp điện T tc= 5 năm → atc =0 , 2 T tc K : Vốn đầu tư ∆ A :Tổn thất điện năng trong 1 năm. c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh) d. An toàn điện An toàn điện là vấn đề quan trọng, thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kế lắp đặt, vận hành công trình điện. An toàn: Đảm bảo điện trở nối đất trong phạm vi cho phép Nối đất làm việc: tủ điện, trạm biến áp thì Rnđ ≤ 4 (Ω) Nối đất chống sét thì Rnđ ≤ 10 (Ω) Phương án cấp điện tối ưu là gì ? Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc công trình ta có thể đưa ra nhiều phương án khác nhau.
Nhưng ta nhận thấy một phương án cung cấp điện coi là hợp lí cần thỏa mãn những yêu cầu sau : Đảm bảo chất lượng điện, tức là đảm bảo số điện và điện áp trong mức cho phép Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục Thuận tiện cho việc sửa chữa lắp ráp Có chỉ tiêu kinh tế hợp lí 1.2 Các tiêu chuẩn thiết kế. Hệ thống điện của công trình được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau: Giáo Viên Hướng Dẫn: TS. Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 9 Bảng 1. 1: Các tiêu chuẩn thiết kế Mã số Tên tiêu chuẩn QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
QCVN12:2014/BXD Hệ thống điện trong nhà ở và nhà công cộng 11 TCN-18¸21:2006 Quy phạm trang bị điện TCVN 7114-1:2008 Ecgônômi – chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà ISO 8995-1:2002 TCVN 9207 :2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9206 :2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – TCXD 27: 1991 Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9385 :2012 Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế – Thi công TCVN 9888 :2013 Bảo vệ chống sét – Phần 1,2,3,4 NFC 17-102 :2011 Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp TCVN 7447 Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà TCXDVN 333 :2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – TCTK TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – YCTK QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình TCVN 5687:2010 Thông gió – điều hòa không khí – TCTK Tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo IEC Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế 1.2 Các bước thiết kế cấp điện cho công trình Bước 1: Tính toán phụ tải. Bước 2: Triển khai bản vẽ mặt bằng thiết kế điện. Bước 3: Lựa chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn.
Bước 4: Vẽ sơ đồ cấp điện. Bước 5: Tính toán chống sét và nối đất. Giáo Viên Hướng Dẫn: TS. Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 10 Chi tiết công trình thiết kế Tên dự án: Tòa nhà chung cư hỗn hợp và nhà ở liền kề.
Địa điểm: Phường Đông Hải, Thành Phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. Tổng diện tích khu đất: 4918m2. Tổng diện tích sàn: 30350m2. Vị trí, giới hạn khu đất xây dựng: Vị trí dự án: Phường Đông Hải, Thành Phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
Ranh giới ô đất xây dựng công trình: Phía Bắc giáp đường Đông Hương rộng 24m. Phía Nam giáp đường quy hoạch rộng 10,5m. Phía Đông giáp lô đất CC2. Phía Tây giáp đường quy hoạch rộng 10,5m.
Khu đất dự án có hướng tiếp cận giao thông thuận lợi và có hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch đồng bộ. Chi tiết công trình như sau: Diện tích Tầng Ghi chú (m2) Khu nhà ở cao tầng Lô_CT Tầng Hầm 1834 Hệ thống các bãi đỗ xe, các phòng kỹ thuật,… Khu dịch vụ, các Nhóm lớp nhà trẻ, phòng SHCĐ, Tầng 1 1520 … Tầng 2 1861 Các căn hộ điển hình A,B,C,D,E Tầng 3-20 1187 Các căn hộ điển hình A,B,C,D,E Tầng KT (tum) 170 Kỹ thuật thang máy Tầng mái 170 Kỹ thuật mái Giáo Viên Hướng Dẫn: TS. Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 11 Khu nhà ở liền kề Lô_LK Nhà LK 1 80 Gồm 4 tầng và 1 tum: Tầng 1 kinh doanh, các tầng Nhà LK 2-10 59 2,3,4 là các tầng SH của gia đình; tầng tum có sân Nhà LK 11 72 thượng,… Bảng 1. 2: Chi tiết công trình thiết kế Các tầng căn hộ điển hình từ tầng 2 đến tầng 20 của khu nhà CT, mỗi tầng gồm: 2 Căn hộ điển hình loại A (1 PK; 1 Bếp ăn; 2 PN; 2 WC; 2 Lô gia); 8 Căn hộ điển hình loại B (1 PK; 1 Bếp ăn; 2 PN; 1 WC; 2 Lô gia); 3 Căn hộ điển hình loại C (1 PK; 1 Bếp ăn; 2 PN; 1 WC; 1 Lô gia); 2 Căn hộ điển hình loại D (1 PK; 1 Bếp ăn; 1 PN; 1 WC; 1 Lô gia); 2 Căn hộ điển hình loại E (1 PK; 1 Bếp ăn; 2 PN; 2 WC; 2 Lô gia); Giáo Viên Hướng Dẫn: TS.
Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 12 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 2.1 Các phương pháp tính toán phụ tải điện 2.1 Phương pháp tính toán chiếu sáng Để thiết kế chiếu sáng có rất nhiều phương pháp khác nhau như là : Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời ¿ ¿) và công suất đặt Pđ Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (K max ) và công suất trung bình Ptb Xác định tính toán theo độ rọi Dựa vào công trình đang thiết kế thì ta thiết kế theo phương pháp tính toán suất phụ tải theo P0 (W/đơn vị tính toán) là phù hợp nhất vì đây là công trình dân dụng, không cần có độ chính xác cao, ánh sáng phải đảm bảo trong quá trình công tác làm việc. Các bước thực hiện tính toán: Bước 1: Xác định suất phụ tải chiếu sáng po, chọn theo tiêu chuẩn QCVN 09:2017/BXD & TCXDVN 09:2005 STT Tên phụ tải Po(W/m2) 1 Phòng khách 10 - 15 2 Các căn hộ, không gian công cộng 8 - 10 3 Hội trường, siêu thị, dịch vụ 15 - 20 4 Sảnh 7- 10 5 Hành lang, cầu thang, nhà vệ sinh, P 5-7 ngủ 6 Nhà để xe 3 Bảng 2. 1: Suất phụ tải chiếu sáng Bước 2: Xác định công suất tính toán theo công thức: Pcs =Po. S (W/m2) Giáo Viên Hướng Dẫn: TS.
Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 13 Trong đó : Pcs : Phụ tải tính toán (W) P0: Suất phụ tải chiếu sáng (W/m2) S: Diện tích (m2) Bước 3: Chọn bóng đèn với công suất đặt của đèn: Pđ (W) Bước 4: Tính số bóng đèn: P cs n= (bóng) Pđ * Ví dụ tính toán chiếu sáng P.khách+khu bếp trong căn hộ điển hình loại A có: S=23m2 Theo QCXDVN 09:2017/BXD thì chọn: Po=10 - 15 (W/m2 ¿. Ta chọn Po= 10 (W/m2 ¿ Công suất chiếu sáng của phòng là: Pcs =P o .40=240W) Nhưng do hiện nay công nghệ đèn Led đang phát triển, nên ta sẽ sử dụng đèn Led để thay thế cho đèn Neon, vừa đảm bảo mỹ quan lại tiết kiệm điện hơn so với đèn Neon hay đèn huỳnh quang. Ta có đèn Neon 40W có quang thông là 1520(lm) – theo sách Giáo Trình Cung Cấp Điện bảng 7. Tổng quang thông của phòng là: 6.
Ta có: Sử dụng đèn Led Downlight âm trần 9W/∅110mm - φ = 900lm Giáo Viên Hướng Dẫn: TS. Đặng Việt Phúc Nhóm Sinh Viên: Vũ Công Minh – Lê Quang Duy 14 Số đèn cần dùng cho phòng là : bóng Dựa vào mặt bằng thực tế và nội thất của phòng ta bố trí được 10 bóng Led Downlight như Hình 2.1 Công suất chiếu sáng của phòng là: Pcs = 10. Ta thấy công suất chiếu sáng giảm đi hơn 1 nửa so với sử dụng đèn Neon, do đó sẽ giải quyết được vấn đề tiết kiệm điện năng. Ngoài ra ta sẽ sử dụng thêm đèn chùm, đèn dây LED trang trí phòng khách; đèn chùm thả bàn ăn để tăng độ đẹp mỹ quan và đảm bảo quang thông yêu cầu.