Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp điện lực giữ vị trí hạ tầng chiến lược của nền kinh tế quốc dân. Việc xây dựng và phát triển các đô thị, khu kinh tế, cơ sở hạ tầng thương mại luôn gắn liền với yêu cầu thiết lập hệ thống cung cấp điện an toàn, ổn định nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân cũng như vận hành các trang thiết bị kỹ thuật. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 94 Trần Phú" được tác giả Lê Phi Trọng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Anh Dũng tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, nhằm hệ thống hóa kiến thức chuyên môn ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử (chuyên ngành Điện tự động công nghiệp) và giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật cho một công trình cao tầng có tính thực tiễn.
Công trình nghiên cứu là tòa nhà đa chức năng tọa lạc tại vị trí số 94 Trần Phú, trung tâm thành phố Hải Phòng. Vị trí xây dựng có đặc điểm giao thông thuận tiện: cách quảng trường thành phố 300 m, cách sân bay Cát Bi 5 km và cách tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 15 km. Quy mô công trình gồm 12 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng mái, với sự phân chia công năng chi tiết như sau:
| Khu vực công trình | Công năng sử dụng chính | Thiết bị và phụ tải chủ yếu |
|---|---|---|
| Tầng hầm | Bãi đỗ xe và khu kỹ thuật | Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước sinh hoạt |
| Tầng 1 đến tầng 6 | Khu văn phòng cho thuê | Thiết bị văn phòng, chiếu sáng công cộng, hệ thống điều hòa không khí |
| Tầng 7 đến tầng 11 | Căn hộ cho thuê | Phụ tải sinh hoạt gia đình, chiếu sáng, điều hòa, ổ cắm gia dụng |
| Tầng 12 | Căn hộ quy mô lớn | Phụ tải sinh hoạt cao cấp, điều hòa trung tâm/cục bộ, phụ tải nhà bếp |
| Tầng mái | Khu thể thao giải trí | Bể bơi, hệ thống bơm lọc và chiếu sáng cảnh quan |
Nhiệm vụ nghiên cứu và các yêu cầu kỹ thuật cần giải quyết trong đồ án được xác định theo văn bản giao nhiệm vụ (ngày 16 tháng 3 năm 2023) bao gồm 5 nội dung trọng tâm:
- Thu thập dữ liệu kiến trúc, khảo sát thực tế và phân tích đặc điểm công năng phụ tải của công trình.
- Xác định và tính toán phụ tải điện cho toàn bộ các tầng chức năng, bao gồm phụ tải chiếu sáng, phụ tải ổ cắm, hệ thống điều hòa không khí và động lực bơm nước.
- Lựa chọn phương án cung cấp điện tổng thể, xác định số lượng và dung lượng trạm biến áp, chọn máy phát điện dự phòng.
- Tính toán, lựa chọn thông số kỹ thuật của dây dẫn, cáp ngầm, thanh cái phân phối và các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phía cao áp lẫn hạ áp.
- Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và nối đất bảo vệ cho mạng điện cùng các thiết bị điện một pha, ba pha trong tòa nhà.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được tác giả giới hạn ở phần tính toán phụ tải điện, lựa chọn thiết bị nguồn - phân phối và hệ thống nối đất an toàn; không đi sâu vào các hệ thống phụ trợ điện nhẹ hay tự động hóa quản lý năng lượng thông minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Để thực hiện đồ án thiết kế kỹ thuật này, tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết tính toán cung cấp điện chuyên ngành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam và quốc tế.
Khung lý thuyết tính toán phụ tải
Tác giả khảo cứu 4 phương pháp xác định phụ tải tính toán tiêu chuẩn trong thiết kế cung cấp điện:
- Phương pháp xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: $$P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^{n} P_{đmi}$$ $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$$ Trường hợp các thiết bị có hệ số công suất khác nhau, tác giả sử dụng công thức tính hệ số công suất trung bình: $$\cos\varphi_{tb} = \frac{\sum_{i=1}^{n} P_i \cdot \cos\varphi_i}{\sum_{i=1}^{n} P_i}$$ Phương pháp này có ưu điểm tính toán nhanh, thuận tiện nhưng độ chính xác phụ thuộc vào việc tra bảng hệ số nhu cầu $k_{nc} = k_{sd} \cdot k_{max}$ từ sổ tay kỹ thuật.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất: $P_{tt} = p_0 \cdot f$ (với $p_0$ là suất phụ tải trên 1 $\text{m}^2$ diện tích, $f$ là diện tích sàn). Phương pháp này được sử dụng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc phân xưởng có mật độ phụ tải phân bố tương đối đều.
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm: $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$ (với $M$ là sản lượng năm, $W_0$ là suất tiêu hao điện năng, $T_{max}$ là thời gian sử dụng công suất lớn nhất). Phương pháp này áp dụng đối với các phụ tải có đồ thị biến thiên ít như quạt thông gió, máy bơm nước.
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $p_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): $P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$. Tùy theo số lượng thiết bị $n$ và số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$, tác giả trình bày các công thức gần đúng cho từng trường hợp: $n \le 3$ và $n_{hq} < 4$; $n > 3$ và $n_{hq} < 4$; $n_{hq} > 300$; đồ thị tải bằng phẳng ($P_{tt} = k_{sd} \cdot P_{đm}$); cũng như yêu cầu phân chia đều thiết bị một pha vào ba pha mạng điện.
Phương pháp tính toán kỹ thuật chiếu sáng
Văn bản điểm qua các trường phái tính toán chiếu sáng trên thế giới: Liên Xô (phương pháp hệ số sử dụng, công suất riêng, phương pháp điểm); Mỹ (phương pháp quang thông, phương pháp điểm); Pháp (hệ số sử dụng, phương pháp điểm) và phương pháp tính toán chiếu sáng bằng phần mềm. Trong đồ án, phương pháp hệ số sử dụng được lựa chọn triển khai theo quy trình 9 bước kỹ thuật:
- Tính chiều cao treo đèn tính toán: $h_{tt} = H - h' - 0{,}8$ (mặt làm việc lấy cách sàn 0,8 m; đèn huỳnh quang khống chế $h_{tt} \le 4\text{ m}$; đèn cao áp treo $h_{tt} \ge 5\text{ m}$).
- Tính chỉ số hình học căn phòng: $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$.
- Tính tỷ số treo đèn: $j = \frac{h'}{h' + h_u}$.
- Tính toán quang thông tổng yêu cầu: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (với $E_{tc}$ là độ rọi tiêu chuẩn, $S$ là diện tích bề mặt, $d$ là hệ số bù, $U$ là hệ số sử dụng).
- Xác định số bộ đèn: $N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{bộ}}$.
- Kiểm tra sai số quang thông cho phép trong dải từ $-10%$ đến $+20%$: $$\Delta\Phi% = \frac{N \cdot \Phi_{bộ} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$$
- Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: $E_{tb} = \frac{\Phi_{bộ} \cdot U}{S \cdot d}$.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ tính chọn vật tư thiết bị:
- Quy chuẩn và Tiêu chuẩn Việt Nam: QCVN-621, TCVN 9207:2012 (đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công cộng), TCVN 7447-5-52:2010 (hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - chọn và lắp đặt thiết bị điện - hệ thống đi dây), Quy phạm trang bị điện 2007.
- Tiêu chuẩn quốc tế: IEC 60287, IEC 60287-2-1 (tính toán khả năng tải dòng liên tục của cáp điện).
- Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Bản vẽ kiến trúc mặt bằng các tầng của tòa nhà 94 Trần Phú; bảng tra cứu thông số điện trở một chiều lớn nhất của lõi đồng/nhôm ở $20^\circ\text{C}$; bảng tra dòng điện cho phép của cáp và thanh cái bằng đồng.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Đồ án triển khai thiết kế các cấu phần của hệ thống cung cấp điện công trình theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về nhận dạng pha, khả năng mang dòng và độ sụt áp.
Quy định mã màu dây bọc và cáp điện
Hệ dẫn điện trong công trình được quy định thống nhất màu sắc vỏ bọc theo Bảng 3 của đồ án:
| Loại dây dẫn / Chức năng | Màu sắc nhận dạng quy định |
|---|---|
| Dây dẫn bảo vệ (PE) | Xanh lá cây và vàng |
| Dây trung tính (N) | Xanh sáng |
| Mạch điện động lực AC hoặc DC | Đen |
| Mạch điều khiển dòng điện xoay chiều (AC) | Đỏ |
| Mạch điều khiển dòng điện một chiều (DC) | Xanh da trời |
| Mạch điều khiển cho khóa liên động | Cam |
Lựa chọn tiết diện cáp và kiểm tra dòng điện lâu dài cho phép
Dòng điện cho phép của cáp cách điện PVC ($70^\circ\text{C}$) và XLPE ($90^\circ\text{C}$) được xác định dựa theo các phương pháp lắp đặt chuẩn: trong khối xây (phương pháp D1/D2), trên máng đục lỗ hoặc thang cáp (phương pháp B1, E), cáp trong không khí (phương pháp C) và cáp chôn ngầm theo QCVN-621 và TCVN-9207.
Khả năng mang dòng của dây dẫn được kiểm tra qua điều kiện phát nóng có xét đến hệ số hiệu chỉnh môi trường: $$k_{hc} \cdot I_{cp} \ge I_{đmA} \iff I_{cp} \ge \frac{I_{đmA}}{k_{hc}}$$ Trong đó, hệ số hiệu chỉnh $k_{hc}$ tổng hợp từ các bảng tra:
- Hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường không khí (Bảng 3.2: nhiệt độ chuẩn $30^\circ\text{C}$) và đất (Bảng 1.3: nhiệt độ chuẩn $20^\circ\text{C}$).
- Hệ số điều chỉnh theo độ chôn sâu của cáp trong đất và trong ống (Bảng 1.4 và 0.5: độ sâu chuẩn $-0{,}8\text{ m}$).
- Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt trở suất của đất khi khác $2{,}5\text{ }^\circ\text{C}\cdot\text{m/W}$ (Bảng 0.6: nhiệt trở đất quanh ống là $1{,}2\text{ K}\cdot\text{m/W}$, trong đất là $1{,}5\text{ K}\cdot\text{m/W}$).
- Hệ số suy giảm khi đặt nhiều mạch điện hoặc cáp nhiều lõi gần nhau (Bảng 1.7, 3.9, 3.10) cho các phương pháp đi cáp trên thang máng cáp hoặc chôn ngầm.
Đối với các xuất tuyến chính tại trạm hạ thế, đồ án tham chiếu bảng dòng điện lâu dài cho phép của thanh dẫn đồng chữ nhật (Bảng 3.8):
| Kích thước thanh dẫn đồng (mm) | Dòng điện xoay chiều cho phép: 1 thanh / pha (A) | Dòng điện xoay chiều cho phép: 2 thanh / pha (A) | Dòng điện xoay chiều cho phép: 3 thanh / pha (A) |
|---|---|---|---|
| $15 \times 3$ | 210 | - | - |
| $30 \times 4$ | 475 | - | - |
| $40 \times 5$ | 700 | - | - |
| $60 \times 6$ | 1125 | 1470 | 2240 |
| $80 \times 8$ | 1690 | 2620 | 3370 |
| $100 \times 10$ | 2310 | 3610 | 4650 |
| $120 \times 10$ | 2650 | 4100 | 5200 |
Kiểm tra tổn thất điện áp (sụt áp)
Tiết diện đường dây được kiểm tra tổn thất điện áp theo TCVN 7447-5-52:2010 và TCVN 9207:2012:
- Đường dây một pha: $\Delta U = 2 I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$
- Đường dây ba pha: $\Delta U = \sqrt{3} I_B (R\cos\varphi + X\sin\varphi) L$
- Phần trăm sụt áp tính toán: $\Delta U% = \frac{\Delta U}{U_{đm}} \times 100%$ Đồng thời, công thức rút gọn được áp dụng: $u = b \left(\rho \frac{L}{S}\cos\varphi + \lambda L \sin\varphi\right) I_B$, đảm bảo điện áp tại mọi điểm tiêu thụ nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Xác định tính toán phụ tải tòa nhà 94 Trần Phú
Nội dung chương I tập trung giải quyết bài toán phụ tải cơ sở cho tòa nhà:
- Giới thiệu tổng quan quy mô, vị trí địa lý của tòa nhà 94 Trần Phú và phân chia chức năng chi tiết cho 12 tầng, tầng hầm và tầng mái.
- Trình bày cơ sở lý thuyết và công thức toán học của 4 phương pháp tính phụ tải tính toán cùng lý thuyết tính toán chiếu sáng 9 bước theo phương pháp hệ số sử dụng.
- Thống kê phụ tải điện cho từng tầng thông qua việc tính toán các tủ điện chiếu sáng, ổ cắm và lập sơ đồ phân phối điện:
- Tầng hầm: Lập sơ đồ phân phối điện và mặt bằng chiếu sáng phục vụ bãi xe, trạm điện, trạm bơm.
- Tầng 1 và tầng 2: Tính toán tủ điện chiếu sáng, mặt bằng chiếu sáng khu vực sảnh và khối văn phòng.
- Nhóm tầng 3 đến tầng 7: Lập sơ đồ phân phối điện và mặt bằng chiếu sáng điển hình cho khối văn phòng cho thuê.
- Tầng 8: Tính toán tủ điện chiếu sáng và lập mặt bằng chiếu sáng văn phòng/căn hộ.
- Nhóm tầng 9 đến tầng 11: Lập sơ đồ phân phối điện, mặt bằng cấp nguồn và bố trí ổ cắm cho các căn hộ cho thuê.
- Tầng 12: Tính toán tủ điện chiếu sáng, mặt bằng cấp nguồn và ổ cắm cho căn hộ lớn.
- Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống dây dẫn: quy định mã màu dây, bảng điện trở một chiều của lõi đồng/nhôm, bảng dòng mang tải cho phép của cáp PVC/XLPE, hệ số suy giảm do nhiệt độ, môi trường lắp đặt và công thức kiểm tra sụt áp.
- Tính toán cấp điện cho hệ thống điều hòa không khí: xây dựng sơ đồ nguyên lý điện điều hòa tổng, sơ đồ cấp điện điều hòa tầng 1, tầng 2 và mặt bằng bố trí ổ cắm điều hòa các tầng 2-3.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Chương II giải quyết các bài toán kỹ thuật ở cấp độ nguồn và mạng lưới phân phối trung tâm:
- Phân tích và lựa chọn phương án cấp điện tổng thể cho tòa nhà 12 tầng, bảo đảm tính liên tục cung cấp điện cho các phụ tải ưu tiên.
- Xác định dung lượng yêu cầu cho trạm biến áp: khảo sát tổng quan về chọn trạm, tính toán chọn số lượng và công suất định mức của máy biến áp phân phối hạ thế.
- Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp nhằm cách ly và bảo vệ trạm biến áp khi xảy ra sự cố.
- Tính toán, lựa chọn chủng loại và tiết diện dây dẫn, cáp điện từ trạm biến áp hạ thế đến các tủ phân phối hạ tổng của tòa nhà.
- Hoàn thiện phương án tính toán cấp nguồn động lực chuyên dụng cho hệ thống máy điều hòa không khí của toàn công trình.
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NỐI ĐẤT BẢO VỆ CÁC THIẾT BỊ
Chương III trình bày giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn điện cho người và thiết bị trong tòa nhà:
- Nghiên cứu cơ sở tính toán hệ thống nối đất an toàn, phân tích đặc tính của hệ thống nối đất tự nhiên (tận dụng kết cấu thép móng bê tông của tòa nhà) và hệ thống nối đất nhân tạo (cọc thép bọc đồng, thanh đồng liên kết).
- Xác định trình tự các bước tính toán nối đất tiêu chuẩn: đo đạc/xác định điện trở suất của đất, tính điện trở tản của cọc đơn, thanh liên kết và điện trở tổng hợp của hệ thống nối đất.
- Thực hiện tính toán thiết kế chi tiết hệ thống nối đất bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống phân phối điện và vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện một pha, ba pha trong toàn bộ công trình 94 Trần Phú.
Kết quả và đóng góp
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Phi Trọng đã đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:
- Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cung cấp điện cho tòa nhà đa năng 12 tầng, giải quyết mạch lạc bài toán phụ tải từ tầng hầm đến tầng mái.
- Xác định cụ thể các phương pháp tính toán phụ tải và chiếu sáng thích hợp cho từng loại không gian chức năng (văn phòng, căn hộ, bãi đỗ xe, khu kỹ thuật).
- Hệ thống hóa hệ thống bảng số liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN-9207, QCVN-621, IEC 60287, bao gồm bảng mã màu dây, bảng dòng điện lâu dài cho phép của cáp PVC/XLPE, thanh dẫn đồng chữ nhật và các hệ số điều chỉnh theo môi trường thực tế tại Việt Nam.
- Thiết lập đầy đủ các sơ đồ nguyên lý: phân phối điện các tầng, hệ thống cấp nguồn điều hòa không khí tổng và cục bộ, cùng sơ đồ bố trí mặt bằng ổ cắm, chiếu sáng.
- Tính toán hoàn chỉnh phương án trạm biến áp, thiết bị bảo vệ cao áp và hệ thống tiếp địa an toàn đáp ứng các quy phạm kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
Đóng góp tự nêu của tác giả trong đồ án là đã vận dụng các kiến thức lý thuyết chuyên ngành Điện tự động công nghiệp để giải quyết một bài toán thiết kế thực tế mang tính ứng dụng cao, đồng thời xây dựng quy trình tính toán có hệ thống, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các dự án công trình dân dụng tương tự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo tự nhận định của tác giả trong phần Lời nói đầu, đồ án còn một số mặt hạn chế nhất định:
- Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và khả năng tiếp cận các thông tin, tài liệu công trình thực tế chưa thật sự đầy đủ, việc tính toán có thể còn tồn tại sai sót.
- Đồ án mới chỉ giới hạn nghiên cứu ở phần tính toán tải điện truyền thống (xác định phụ tải, chọn công suất máy biến áp, máy phát điện, chọn tiết diện dây dẫn, thiết bị bảo vệ và hệ thống nối đất).
- Chưa triển khai tính toán chi tiết cho hệ thống chống sét đánh thẳng ngoài công trình, hệ thống điện nhẹ (ELV: mạng thông tin, camera an ninh, âm thanh công cộng) và hệ thống báo cháy tự động.
Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu (dựa trên phạm vi kỹ thuật của công trình) bao gồm:
- Tính toán kiểm tra dòng ngắn mạch chi tiết cho toàn mạng hạ thế để hiệu chỉnh độ nhạy của các rơ-le và thiết bị đóng cắt tự động (Aptomat/MCCB).
- Tích hợp giải pháp tiết kiệm năng lượng, ứng dụng nguồn điện mặt trời áp mái tại tầng mái tòa nhà để bổ trợ cho nguồn điện lưới.
- Thiết kế tích hợp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS - Building Management System) nhằm giám sát và điều khiển tự động phụ tải điều hòa không khí và chiếu sáng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Hệ thống điện, Kỹ thuật công trình: Có thể sử dụng đồ án làm tài liệu mẫu cho đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Thiết kế cung cấp điện công trình dân dụng.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) mới vào nghề: Dễ dàng tham khảo các bước tính toán phụ tải chiếu sáng bằng phương pháp hệ số sử dụng, quy trình tra cứu và lựa chọn cáp theo TCVN 9207 / IEC 60287 có xét đến các hệ số suy giảm do môi trường và nhiệt trở đất.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống công thức toán học tính phụ tải và 9 bước tính toán chiếu sáng chi tiết tại Chương I.
- Các bảng tra kỹ thuật về cáp điện, thanh dẫn đồng chữ nhật và hệ số suy giảm lắp đặt ngầm.
- Trình tự tính toán nối đất an toàn cho mạng điện hỗn hợp một pha và ba pha tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Tòa nhà 94 Trần Phú có quy mô kiến trúc và phân chia chức năng các tầng như thế nào?
Tòa nhà gồm 12 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng mái. Tầng hầm là nơi để xe và đặt trạm biến áp, máy phát điện, máy bơm nước. Tầng 1 đến tầng 6 dùng làm khu văn phòng cho thuê. Tầng 7 đến tầng 11 là các căn hộ cho thuê. Tầng 12 là căn hộ lớn. Tầng mái được bố trí bể bơi và khu vực kỹ thuật.
2. Tác giả đã trình bày những phương pháp nào để tính toán phụ tải điện trong đồ án?
Văn bản trình bày 4 phương pháp tính phụ tải tính toán: (1) Phương pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu; (2) Phương pháp tính theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($P_{tt} = p_0 \cdot f$); (3) Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm; (4) Phương pháp tính theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $p_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$).
3. Quy trình tính toán chiếu sáng bằng phương pháp hệ số sử dụng gồm những bước cơ bản nào?
Phương pháp gồm 9 bước: (1) Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng; (2) Lựa chọn độ rọi yêu cầu; (3) Chọn hệ chiếu sáng; (4) Chọn nguồn sáng; (5) Chọn bộ đèn; (6) Lựa chọn chiều cao treo đèn $h_{tt}$; (7) Xác định thông số kỹ thuật (chỉ số phòng $k$, tỷ số treo $j$, hệ số sử dụng $U$); (8) Xác định quang thông tổng yêu cầu $\Phi_{tổng}$; (9) Xác định số bộ đèn $N$, kiểm tra sai số quang thông trong dải $-10%$ đến $+20%$ và kiểm tra độ rọi trung bình $E_{tb}$.
4. Quy định mã màu dây bọc và cáp điện trong công trình được lựa chọn ra sao?
Theo Bảng 3 trong đồ án: Dây dẫn bảo vệ (PE) mang màu xanh lá cây và vàng; Dây trung tính (N) mang màu xanh sáng; Mạch điện động lực AC hoặc DC mang màu đen; Mạch điều khiển AC mang màu đỏ; Mạch điều khiển DC mang màu xanh da trời; Mạch điều khiển cho khóa liên động mang màu cam.
5. Tiết diện cáp điện được kiểm tra theo những điều kiện kỹ thuật nào?
Cáp điện được kiểm tra theo hai điều kiện kỹ thuật chính: Điều kiện phát nóng lâu dài cho phép có xét đến các hệ số hiệu chỉnh môi trường ($k_{hc} \cdot I_{cp} \ge I_{đmA}$) và điều kiện tổn thất điện áp (sụt áp) theo TCVN 7447-5-52:2010 cùng TCVN 9207-2012 cho cả mạng một pha và ba pha.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 94 Trần Phú" của sinh viên Lê Phi Trọng là một công trình thiết kế kỹ thuật điện hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ yêu cầu tốt nghiệp đại học chuyên ngành Điện tự động công nghiệp. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết tính toán cung cấp điện với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam để giải quyết trọn vẹn bài toán cấp điện cho tòa nhà đa năng 12 tầng. Kết quả nghiên cứu thể hiện tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cho công tác thiết kế hệ thống điện các công trình cao tầng tương tự.