Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành

Khám phá đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện, từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên ngành.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Điện – Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2021

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm về hệ thống điện

1.2. Ưu điểm điện năng

1.3. Các khái niệm cơ bản

1.4. Các yêu cầu đối với hệ thống điện

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TOÀN NHÀ MÁY

2.1. Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán

2.2. Khái niệm chung

2.3. Các phương pháp xác định phụ tải

2.3.1. Xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

2.3.2. Xác định PTTT theo công suất một đơn vị diện tích sản xuất

2.3.3. Xác định PTTT theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản xuất

2.3.4. Xác định PTTT theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình PTb

2.3.5. Xác định PTTT theo hệ số đồng thời Ks và công suất tính toán Ptt

2.4. Thông số phụ tải và xác định tâm phụ tải

2.4.1. Bảng thông số phụ tải

2.4.2. Phân nhóm phụ tải

2.4.3. Xác định tâm phụ tải từng nhóm thiết bị

2.4.3.1. Xác định tâm phụ tải nhóm 1
2.4.3.2. Xác định tâm phụ tải nhóm 2
2.4.3.3. Xác định tâm phụ tải nhóm 3
2.4.3.4. Xác định tâm phụ tải nhóm 4
2.4.3.5. Xác định tâm phụ tải nhóm 5
2.4.3.6. Xác định tâm phụ tải nhóm 6

2.4.4. Xác định phụ tải TPPC

2.5. Xác định phụ tải tính toán

2.5.1. Tủ động lực 1

2.5.2. Tủ động lực 2

2.5.3. Tủ động lực 3

2.5.4. Tủ động lực 4

2.5.5. Tủ động lực 5

2.5.6. Tủ động lực 6

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY

3.1. Mục đích tính toán chiếu sáng

3.2. Các phương pháp tính toán chiếu sáng

3.2.1. Phương pháp hệ số sử dụng

3.2.2. Phương pháp điểm

3.2.3. Phương pháp mật độ công suất

3.3. Thiết kế chiếu sáng cho nhà máy

3.4. Phụ tải chiếu sáng cho nhà máy

3.5. Công suất tính toán của toàn phân xưởng

4. CHƯƠNG 4: CHỌN DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT

4.1. Lựa chọn máy biến áp

4.1.1. Mục đích lựa chọn máy biến áp

4.1.2. Công dụng và phân loại MBA

4.2. Bù công suất phản kháng

4.2.1. Mục đích của bù công suất phản kháng

4.2.2. Các thiết bị bù công suất

4.2.3. Vị trí đặt tụ bù

4.3. Dự báo phát triển phụ tải

4.4. Máy phát dự phòng

5. CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN DÂY DẪN THEO TIÊU CHUẨN IEC VÀ KIỂM TRA SỤT ÁP CHO PHÉP

5.1. Phương pháp đi dây trong nhà máy

5.1.1. Các phương pháp đi dây

5.1.1.1. Phương án đi dây đường tia
5.1.1.2. Phương pháp đi dây phân nhánh
5.1.1.3. Phương pháp đi dây tia phân nhánh

5.1.2. Vạch phương pháp đi dây

5.2. Lựa chọn dây dẫn

5.2.1. Mục đích của lựa chọn dây dẫn

5.2.2. Các điều kiện tiên quyết

5.2.3. Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn theo tiêu chuẩn IEC 7447-5-53:2010 (IEC 60364-5-52:2015)

5.2.3.1. Dây dẫn đi theo các phương pháp có tiếp xúc với không khí
5.2.3.2. Dây dẫn đi theo các phương pháp chôn ngầm trong đất

5.2.4. Các bước chọn dây

5.2.4.1. Chọn dây pha
5.2.4.2. Chọn dây trung tính

5.3. Lựa chọn dây dẫn theo IEC

5.3.1. Lựa chọn dây dẫn từ MBA đến TPPC

5.3.2. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL

5.3.2.1. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL1
5.3.2.2. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL2
5.3.2.3. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL3
5.3.2.4. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL4
5.3.2.5. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL5
5.3.2.6. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TDL6

5.3.3. Lựa chọn dây dẫn từ TPPC đến TCSSH

5.3.4. Lựa chọn dây dẫn từ TDL đến thiết bị

5.3.4.1. Lựa chọn dây dẫn từ TDL1 đến thiết bị
5.3.4.2. Lựa chọn dây dẫn từ TDL2 đến thiết bị
5.3.4.3. Lựa chọn dây dẫn từ TDL3 đến thiết bị
5.3.4.4. Lựa chọn dây dẫn từ TDL4 đến thiết bị
5.3.4.5. Lựa chọn dây dẫn từ TDL5 đến thiết bị
5.3.4.6. Lựa chọn dây dẫn từ TDL6 đến thiết bị

5.4. Kiểm tra sụt áp cho phép

5.4.1. Phương pháp tính toán

5.4.2. Kiểm tra sụt áp ở chế độ bình thường

5.4.2.1. Kiểm tra sụt áp từ MBA đến TPPC
5.4.2.2. Kiểm tra sụt áp từ TPPC đến các tủ động lực
5.4.2.3. Kiểm tra sụt áp từ TDL đến thiết bị

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT

6.1. Kiểm tra tính toán ngắn mạch

6.1.1. Phương pháp tính toán

6.1.2. Sơ đồ thay thế từ MBA đến thiết bị

6.2. Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha

6.2.1. Điện trở và điện kháng của MBA

6.2.2. Điện trở và điện kháng của dây từ MBA đến TPPC

6.2.3. Điện trở và điện kháng của dây từ TPPC đến TDL1

6.2.4. Điện trở và điện kháng của dây từ TDL1 đến thiết bị

6.3. Tính toán dòng ngắn mạch 1 pha

6.3.1. Điện trở và điện kháng của dây từ MBA đến TPPC

6.3.2. Điện trở và điện kháng của dây từ TPPC đến TDL1

6.3.3. Điện trở và điện kháng của TDL1 đến thiết bị

6.4. Lựa chọn thiết bị đóng cắt

7. CHƯƠNG 7: NỐI ĐẤT AN TOÀN VÀ CHỐNG SÉT

7.1. Tiếp xúc trực tiếp

7.2. Tiếp xúc gián tiếp

7.3. Một vài dạng sơ đồ bảo vệ nối đất thông dụng

7.4. Thiết kế hệ thống nối đất

7.4.1. Tính toán hệ thống nối đất cho nhà máy cơ khí Long Thành

7.5. Thiết kế hệ thống chống sét

7.5.1. Các phương pháp chống sét

7.5.1.1. Phương pháp lồng Faraday
7.5.1.2. Phương pháp dùng kim thu sét Franklin
7.5.1.3. Phương pháp dùng kim thu sét phóng tia tiên đạo sớm

7.5.2. Tính toán chống sét cho nhà máy

KẾT LUẬN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Long Thành là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. Hệ thống này không chỉ đảm bảo cung cấp điện ổn định mà còn tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng. Việc thiết kế cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và thực tiễn hiện có để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhà máy.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Cung Cấp Điện

Hệ thống cung cấp điện là tổ hợp các thiết bị điện và khí cụ điện liên kết với nhau nhằm cung cấp năng lượng điện cho hộ tiêu thụ. Điều này bao gồm các trạm biến áp, dây dẫn và thiết bị tiêu thụ.

1.2. Vai Trò Của Điện Năng Trong Sản Xuất

Điện năng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp, giúp chuyển hóa năng lượng thành các dạng khác như cơ năng và nhiệt năng. Điều này giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí.

II. Những Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện

Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Long Thành gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như tăng trưởng nhu cầu điện, sự ổn định của lưới điện và chi phí đầu tư là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tăng Trưởng Nhu Cầu Điện

Sự gia tăng sản xuất và mở rộng quy mô nhà máy dẫn đến nhu cầu điện năng ngày càng cao. Điều này yêu cầu hệ thống cung cấp điện phải được thiết kế linh hoạt và có khả năng mở rộng.

2.2. Ổn Định Lưới Điện

Đảm bảo sự ổn định của lưới điện là một thách thức lớn. Các sự cố như mất điện đột ngột có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất của nhà máy.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Hiệu Quả

Để thiết kế hệ thống cung cấp điện hiệu quả cho nhà máy cơ khí Long Thành, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Lựa Chọn Thiết Bị Điện

Việc lựa chọn thiết bị điện như máy biến áp, tủ phân phối và dây dẫn cần dựa trên các tiêu chuẩn IEC và TCVN hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu suất.

3.2. Tối Ưu Hóa Hệ Thống Điện

Tối ưu hóa hệ thống điện bao gồm việc giảm thiểu tổn thất điện năng và cải thiện hiệu suất sử dụng. Điều này có thể đạt được thông qua việc sử dụng công nghệ tiên tiến và các giải pháp tiết kiệm năng lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Cung Cấp Điện

Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Long Thành không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất mà còn góp phần vào việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy hiệu quả rõ rệt.

4.1. Tiết Kiệm Năng Lượng

Hệ thống cung cấp điện được thiết kế hợp lý giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng là một trong những giải pháp hiệu quả.

4.2. Đảm Bảo An Toàn Điện

An toàn điện là một yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống cung cấp điện. Các biện pháp bảo vệ như nối đất và chống sét cần được thực hiện để đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí Long Thành là một nhiệm vụ phức tạp nhưng cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Cung Cấp Điện

Tương lai của hệ thống cung cấp điện sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu năng lượng. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy.

5.2. Đề Xuất Nâng Cấp Hệ Thống

Đề xuất nâng cấp hệ thống cung cấp điện cần được thực hiện thường xuyên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ mang lại nhiều lợi ích.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/07/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Khái niệm về hệ thống điện. Ngày nay khi nói đến hệ thống năng lượng, người ta sẽ nghĩ ngay đến hệ thống điện. Năng lượng điện hiện nay đã có ưu thế trong khai thác sản xuất và truyền tải, cho nên hầu như toàn bộ năng lượng đang khai thác được trong tự nhiên người ta đều chuyển hóa sang điện năng trước khi sử dụng nó.

Từ đó hình thành một hệ thống điện nhằm phân phối , truyền tải và cung cấp cho từng hộ sử dụng điện. Ưu điểm điện năng. Dễ chuyển hóa sang các dạng năng lượng khác thông qua các thiết bị có hiệu suất cao. Dễ truyền tải và truyền tải với hiệu suất khá cao.

Không có sẵn trong tự nhiên, các dạng năng lượng khác đều được khai thác rồi chuyển hóa thành điện năng. Ở nơi sử dụng điện năng lại dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác. Các khái niệm cơ bản. Hệ thống điện : là tổ hợp các thiết bị điện và khí cụ điện liên kết với nhau với chức năng là cung cấp năng lượng điện cho hộ tiêu thụ.

Hộ tiêu thụ : là nhà máy công nghiệp, các xưởng sản suất, khu vực xây dựng tòa nhà căn hộ, mà ở đó các thiết bị điện kết nối với lưới điện để sử dụng năng lượng điện. Thiết bị tiêu thụ : có chức năng biến đổi dạng năng lượng điện thành năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Trạm biến áp : có nhiệm vụ biến đổi năng lượng điện cấp điện áp này, sang năng lượng cấp điện áp khác từ máy biến áp. Bao gồm trạm tăng áp, trạm giảm áp….

Đường dây dẫn : hệ thống dây dẫn hay cáp có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện. Trạm phân phối : có chức năng tiếp nhận và phân phối năng lượng điện 4. Các yêu cầu đối với hệ thống điện. Tính liên tục cung cấp điện : Phải đảm bảo được yêu cầu cung cấp điện liên tục của phụ tải.

Tần số : độ lệch tần số cho phép được quy định là 0,5 Hz Điện áp :độ lệch điện áp cho phép với điện áp định mức là 5%Uđm Đảm báo chất lượng điện năng. Đảm bảo chất lượng kinh tế An toàn đối với người. GVHD: Hồ Thanh Tuấn 2 SVTH: Võ Danh Bảy Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành Chương II CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TOÀN NHÀ MÁY 1. Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán.

Khi thiết kế cung cấp điện cho nhà máy, xí nghiệp , hộ tiêu thụ ta phải xác định tâm phụ tải nhằm xác định vị trí hợp lí nhất để đặt tủ động lực (TDL) hoặc tủ phân phối chính (TPPC). Vì đặt TPPC hay TDL tại vị trí đó thì ta sẽ thực hiện việc cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ. Đây là công đoạn rất quan trọng trong việc cung cấp điện và là khâu bắt buộc quan trọng nhất là cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và thiết bị trong mạng điện. Khái niệm chung Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các hộ dùng điện.

Phụ tải điện là số liệu dùng làm căn cứ để chọn các thiết bị, dây dẫn trong hệ thống cung cấp điện. Nếu xác định phụ tải điện quá lớn so với phụ tải thực tế thì các thiết bị chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu dẫn tới tăng vốn đầu tư. Nếu phụ tải điện xác định quá nhỏ so với phụ tải thực tế thì sẽ dẫn đến chọn thiết bị quá nhỏ dẫn đến quá tải, giảm tuổi thọ của các thiết bị điện (TBĐ), có thể dẫn tới cháy nổ, hư hại công trình, làm mất điện. Để xác định chính xác phụ tải điện là rất khó vì công trình điện thường phải được thiết kế lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện.

Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện gọi là phụ tải tính toán (PTTT). PTTT là phụ tải gần đúng dùng để tính toán hệ thống cung cấp điện còn phụ tải thực tế là phụ tải xác định bằng các đồng hồ đo điện trong quá trình vận hành. Do tính chất quan trọng như vậy nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và đề ra nhiều phương pháp xác định PTTT. Cần căn cứ vào lượng thông tin trong từng giai đoạn thiết kế để chọn phương pháp thích hợp.

Các phương pháp xác định phụ tải. Xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Biểu thức tính: n Ptt = k nc  Pđi ; i =1 Qtt = Ptt .tgφ GVHD: Hồ Thanh Tuấn 3 SVTH: Võ Danh Bảy Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành Chương II Ptt Stt = Ptt2 + Q2tt = cosφ Một cách gần đúng ta có thể coi Pđi = Pđm do đó: n Ptt = k nc ∑ Pđmi i=1 Trong đó: knc - hệ số nhu cầu. Pđi - công suất đặt của các thiết bị thứ i [kW].

Pđmi - công suất định mức của thiết bị thứ i [kW]. Ptt, Qtt, Stt - công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất biểu kiến tính toán của thiết bị [kW], [kVAr], [kVA]. Nếu hệ số công suất của của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì cần phải tính toán hệ số công suất trung bình. P cosφ1 + P2 cosφ 2 + + Pn cosφ n cosφ tb = 1 P1 + P2 + + Pn Hệ số nhu cầu của các loại máy khác nhau có giá trị khác nhau và có thể tra trong các tài liệu hướng dẫn thiết kế.

Cách tính toán PTTT theo phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên còn có nhiều nhược điểm như: Hệ số nhu cầu tra trong các sổ tay là một trị số nhất định, nhưng ta đã biết: knc = ksd. Trong đó ksd và kmax lại phụ thuộc vào quá trình sản xuất và số thiết bị trong nhóm, hai yếu tố này thường xuyên thay đổi.

Vì vậy knc tra trong các sổ tay không phản ánh đầy đủ các yếu tố kể trên, do đó dẫn tới kết quả thiếu chính xác. Xác định PTTT theo công suất một đơn vị diện tích sản xuất. Biểu thức tính: Ptt = P0.F Trong đó: F - diện tích đặt máy sản xuất (m2). P0 - suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (kW/m2).

GVHD: Hồ Thanh Tuấn 4 SVTH: Võ Danh Bảy Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành Chương II Trị số P0 có thể tra trong các sổ tay thiết kế, trị số P0 của từng loại nhà máy do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng vì vậy thường được dùng để tính cho các phân xưởng khi tính toán sơ bộ, khi so sánh các phương án. Khi phân xưởng có mật độ máy phân bố đều trên mặt bằng như phân xưởng cơ khí sản xuất ôtô. Cũng thường dùng phương pháp này để tính toán.

Xác định PTTT theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản xuất. Biểu thức tính: 𝑀𝑊0 𝑃𝑡𝑡 = 𝑇𝑚𝑎𝑥 Trong đó: M - số đơn vị sản phẩm sản xuất trong một năm (Đơn vị sản phẩm). W0 - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm Tmax thời gian sử dụng công suất cực đại h. Phương pháp này thường dùng tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi hoặc không biến đổi.

Ví dụ như quạt gió, bơm nước, máy nén khí. Khi đó PTTT gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác. Xác định PTTT theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình PTb Biểu thức tính: Ptt = Kmax . Ptb Thay: Ptb = Ksd . Pđm Ptb, Pđm - công suất trung bình và công suất định mức Kmax, Ksd - hệ số cực đại và hệ số sử dụng. Hệ số sử dụng của từng nhóm máy có thể tra trong các sổ tay, trong các sách hướng dẫn thiết kế cung cấp điện.

GVHD: Hồ Thanh Tuấn 5 SVTH: Võ Danh Bảy Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành Chương II Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, vì nó xét tới số ảnh hưởng của thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất, cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng (khi tính nhq đã xét tới những yếu tố đó). Khi tính phụ tải theo phương pháp này ta có thể sử dụng một số công thức gần đúng sau đây tùy từng trường hợp cụ thể: + Trường hợp n ≤ 3 và nhq < 4. PTTT được xác định theo biểu thức: n Ptt =  pdm.i i =1 Đối với thiết bị làm việc trong chế độ ngắn hạn lặp lại thì: Sdm. ε dm Sdm Stt = = 0,875 0,875 Trong đó: Sđm - công suất định mức cho trong lý lịch máy S'đm - công suất đã quy đổi về ε% = 100% + Trường hợp n > 3 và nhq < 4.

PTTT được xác định theo biểu thức: n Ptt =  k pti .Pđm i i =1 Kpt - là hệ số phụ tải của từng máy, nếu không có số liệu chính xác thì có thể lấy gần đúng như sau: Kpt = 0,9 đối với các thiết bị là việc ở chế độ dài hạn; Kpt= 0,7 đối với các thiết bị là việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (máy bơm, máy nén khí.) PTTT có thể lấy bằng phụ tải trung bình. Ptt = Ptb = ksd. Pđm Trên các đường cong và các bảng cho trong các sổ tay và sách hướng d ẫ n thiết kế Kmax chỉ tra được với nhq ≤ 300.

nếu nhq > 300 và ksd < 0,5 thì hệ số kmax vẫn được lấy ứng với nhq = 300. GVHD: Hồ Thanh Tuấn 6 SVTH: Võ Danh Bảy Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành Chương II Còn khi nhq > 300 và ksd ≥ 0,5 thì Ptt = 1,05 x Pđm x ksd 3. Xác định PTTT theo ku hệ số sử dụng và hệ số đồng thời Ks - Xác định phụ tải theo công thức : Ptt-tb = Pđm * Ku * Ks Trong đó : • Ptt-tb : Công suất tác dụng của thiết bị. • Pđm:Công suất định mức tác của thiết bị • Ku : Hệ số sử dụng • Ks :Hệ số đồng thời được xác định theo chức năng mạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Hiệu Quả Cho Nhà Máy Cơ Khí Long Thành" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thiết kế và triển khai hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí, nhằm tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế hệ thống điện mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm giảm chi phí vận hành và tăng cường độ tin cậy của hệ thống điện.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án môn học cung cấp điện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp, nơi cung cấp các ví dụ thực tiễn về thiết kế hệ thống điện cho các phân xưởng. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế hệ thống ccđ cho phân xưởng cơ khí và toàn bộ nhà máy cơ khí sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều khiển và giám sát trong nhà máy cơ khí. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà 94 trần phú cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tham khảo về thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các công trình xây dựng khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.