Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò nền tảng trong tiến trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các đô thị hiện đại, việc xây dựng các khu đô thị phức hợp quy mô lớn đòi hỏi hệ thống cung cấp điện phải được nghiên cứu và thiết kế đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cư dân cũng như vận hành các phân khu thương mại, dịch vụ kỹ thuật. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng của tác giả Nguyễn Toàn Chính (ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) giải quyết bài toán kỹ thuật cung cấp điện cho một công trình cao tầng phức hợp tại thành phố Hải Phòng.
Bối cảnh thực tế của đề tài gắn liền với dự án Chung cư Hoàng Huy Commerce do Hoang Huy Group làm chủ đầu tư. Dự án tọa lạc tại vị trí giáp ranh giữa phường Kênh Dương và phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Công trình nằm sát hai mặt đường Võ Nguyên Giáp và Thiên Lôi, tiếp giáp trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, gần sông Lạch Tray và đại siêu thị Aeon Mall Hải Phòng. Tổ hợp công trình được quy hoạch gồm trung tâm thương mại, nhà phố và chung cư cao cấp. Trong đó, công trình nghiên cứu là Tòa tháp C có quy mô gồm 35 tầng nổi và 3 tầng hầm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, công năng công trình và phân tích các yêu cầu kỹ thuật cung cấp điện đặc thù của Tòa tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce.
- Xác định các phương pháp tính toán phụ tải điện, tiến hành tính toán chiếu sáng và phụ tải điện chi tiết cho toàn bộ các khu vực: 32 tầng căn hộ (từ tầng 4 đến tầng 35), khu vực hành lang, 3 tầng hầm để xe, khối đế dịch vụ thương mại (tầng 1 đến tầng 3), tầng kỹ thuật lánh nạn, tầng kỹ thuật mái và các hệ thống phụ tải kỹ thuật khác (bơm nước, phòng cháy chữa cháy, thang máy, điện nhẹ).
- Lựa chọn phương án cung cấp điện tổng thể cho tòa tháp, xác định dung lượng trạm biến áp, lựa chọn máy phát điện dự phòng, tính toán chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp và lựa chọn tiết diện dây dẫn từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ tầng.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống cung cấp điện tổng thể cho Tòa tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ tòa nhà từ tầng hầm 3 đến tầng mái kỹ thuật; phạm vi nội dung chuyên môn tập trung vào tính toán phụ tải chiếu sáng, phụ tải sinh hoạt, phụ tải động lực, lựa chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn chính; thời gian thực hiện nghiên cứu hoàn thành vào năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Trong đồ án, tác giả tổng hợp và phân tích 4 phương pháp lý thuyết cơ bản để xác định phụ tải tính toán:
- Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^{n} P_{đmi}$, $Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$, $S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$. Phương pháp này đơn giản, thuận tiện nhưng hệ số $k_{nc}$ tra cứu mang tính cố định, chưa phản ánh đầy đủ chế độ vận hành thực tế.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): Áp dụng công thức $P_{tt} = p_0 \cdot f$ (với $f$ là diện tích), thường dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ.
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): Áp dụng công thức $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$, phù hợp cho các thiết bị có đồ thị phụ tải ít biến đổi như máy bơm, quạt gió, máy nén khí.
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $P_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{max} \cdot P_{đm}$. Phương pháp này có độ chính xác cao nhất do xét đến số lượng thiết bị, tỷ lệ chênh lệch công suất và chế độ làm việc của phụ tải.
Đối với tính toán chiếu sáng, đồ án tổng thuật các trường phái tính toán của Liên Xô (hệ số sử dụng, công suất riêng, điểm), Mỹ (quang thông, điểm) và Pháp (hệ số sử dụng, điểm). Phương pháp thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$). Quy trình tính toán gồm các bước: xác định độ cao treo đèn $h_{tt}$, tính chỉ số phòng $K = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$, xác định hệ số bù $d$, tra hệ số sử dụng $U$ dựa trên hệ số phản xạ bề mặt (trần $P_{tr}=0,7$, tường $P_{tg}=0,5$, sàn $P_{iv}=0,3$). Tổng quang thông yêu cầu được tính theo công thức:
$$\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$$
Số lượng bộ đèn được xác định bằng $N_{boden} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn}}$, sau đó kiểm tra sai số quang thông trong phạm vi cho phép từ $-10%$ đến $+20%$:
$$\Delta\Phi% = \frac{N_{boden} \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$$
Nguồn dữ liệu tính toán và tiêu chuẩn áp dụng bao gồm: Tiêu chuẩn độ rọi Việt Nam (TCVN), Sổ tay thiết kế cung cấp điện của hãng Schneider Electric (Bảng B17 về hệ số đồng thời $K_s$ và hệ số sử dụng $K_u$ theo tiêu chuẩn IEC, B36), cùng các bản vẽ mặt bằng kiến trúc và công năng do Hoang Huy Group cung cấp.
Thiết kế kỹ thuật và tính toán hệ thống
Tiêu chuẩn độ rọi thiết kế
Đồ án thiết lập bảng tiêu chuẩn độ rọi cho từng không gian chức năng của Tòa tháp C theo tiêu chuẩn hiện hành:
| STT | Loại phòng / Khu vực | Độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$ - Lux) |
|---|---|---|
| 1 | Khu vực để xe tầng hầm | 100 |
| 2 | Sảnh thang máy | 200 |
| 3 | Hành lang tầng căn hộ | 100 |
| 4 | Cầu thang bộ | 100 - 150 |
| 5 | Vệ sinh công cộng | 150 |
| 6 | Văn phòng làm việc | 500 |
| 7 | Phòng điều khiển | 300 |
| 8 | Phòng kỹ thuật | 200 |
| 9 | Kho | 100 |
| 10 | Phòng khách căn hộ | 200 |
| 11 | Phòng ngủ căn hộ | 100 |
| 12 | Bếp căn hộ | 200 |
| 13 | Vệ sinh căn hộ | 75 |
Thống kê và tính toán phụ tải căn hộ điển hình
Tầng 4 đến tầng 35 có cấu trúc mặt bằng đồng dạng, mỗi tầng gồm 26 căn hộ. Tác giả lựa chọn căn hộ 21 làm căn mẫu để tính toán chiếu sáng và phụ tải thiết bị. Phòng ngủ Master ($S=10,6\text{ m}^2$) có chỉ số phòng $K=0,48$, hệ số sử dụng $U=0,4$, hệ số bù $d=1,3$, độ rọi $E_{tc}=100\text{ lux}$; tổng quang thông yêu cầu $\Phi_{tổng} = 3445\text{ lm}$. Thiết bị chiếu sáng lựa chọn là đèn Downlight LED 7W ($600\text{ lm}$), số bộ đèn tính toán là 5,7 (chọn 6 bộ), sai số quang thông đạt $4,5%$, độ rọi trung bình thực tế sau 1 năm đạt $104\text{ lux}$.
Phụ tải điện của căn hộ 21 và các nhóm căn hộ khác trên tầng được tổng hợp tại các bảng sau:
| Mạch số | Tên phụ tải điện (Căn hộ 21) | Công suất đặt $P$ (W) | Phụ tải tính toán $P_{tt}$ (W) |
|---|---|---|---|
| 1 | Chiếu sáng căn hộ | 479 | 497 |
| 2 | Ổ cắm điện phòng khách, bếp | 2.100 | 1.050 |
| 3 | Ổ cắm điện phòng ngủ, WC | 2.250 | 1.125 |
| 4 | Ổ cắm điện máy giặt | 2.000 | 1.000 |
| 5 | Cấp điện cho bếp từ | 4.800 | 2.400 |
| 6 | Bình nước nóng lạnh WC1, quạt WC | 2.500 | 1.250 |
| 7 | Bình nước nóng lạnh WC2, quạt WC | 2.500 | 1.250 |
| 8 | Cấp điện điều hòa | 2.500 | 1.250 |
| 9 | Cấp điện điều hòa | 900 | 450 |
| 10 | Cấp điện điều hòa | 900 | 450 |
| 11 | Chiếu sáng ưu tiên phòng khách | 14 | 14 |
| 12 | Ổ cắm tủ lạnh, nguồn điện nhẹ | 300 | 300 |
| Tổng | Toàn bộ căn hộ 21 | 21.243 | 11.036 |
Tổng hợp 26 căn hộ trên một tầng điển hình:
| Nhóm căn hộ | Số lượng căn | Công suất đặt mỗi căn (W) | Phụ tải tính toán mỗi căn $P_{tt}$ (W) |
|---|---|---|---|
| Căn 01, 10, 15 | 3 | 15.185 | 8.199 |
| Căn 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 14, 16, 17, 23 | 12 | 21.196 | 10.971 |
| Căn 12, 12A, 24, 25 | 4 | 18.996 | 9.721 |
| Căn 11, 19, 22, 26 | 4 | 21.243 | 11.018 |
| Căn 18, 20 | 2 | 23.636 | 12.211 |
| Căn 21 | 1 | 21.243 | 11.036 |
| Tổng cộng 26 căn hộ (trước đồng thời) | 26 | — | 274.663 |
Áp dụng hệ số đồng thời theo Schneider Electric cho khối căn hộ từ 16 đến 20 hộ trở lên ($K_s = 0,5$; $K_u = 1$): $$P_{tt_căn_hộ} = 274.663 \times 0,5 = 137.330\text{ W}$$
Phụ tải hành lang và khu vực kỹ thuật tầng căn hộ có tổng công suất đặt $3.815\text{ W}$ (gồm đèn Downlight 10W cho các nhánh hành lang 1, 2, 3; sảnh thang máy; đèn cầu thang bộ; chiếu sáng sự cố; ổ cắm kỹ thuật; màn hình quảng cáo). Áp dụng $K_s = 0,8$ và $K_u = 1$, phụ tải tính toán hành lang là: $$P_{tt_hành_lang} = 3.815 \times 0,8 = 3.052\text{ W}$$
Tổng phụ tải tính toán cho một tầng căn hộ điển hình (từ tầng 4 đến tầng 35): $$P_{tt_tầng} = 137.330 + 3.052 = 140.382\text{ W}$$
Phụ tải các khu vực chức năng khác
Bên cạnh khối căn hộ, đồ án tính toán chi tiết phụ tải điện cho các phân khu chức năng khác của tòa tháp:
| Phân khu chức năng | Các phụ tải chính | Phụ tải tính toán $P_{tt}$ (W) |
|---|---|---|
| 3 tầng hầm (Hầm 1, 2, 3) | Chiếu sáng đỗ xe, ổ cắm, sạc xe điện ($9.900\text{ W}$), tủ cảm biến CO ($3.600\text{ W}$), chiếu sáng công cộng, quạt thông gió, tủ quạt hút mùi ($5.000\text{ W}$) | 57.559 |
| Khối tầng 1, 2 và 3 | Chiếu sáng sảnh, hành lang, ổ cắm, màn hình quảng cáo, máy sấy tóc ($1.500\text{ W}$), dàn nóng điều hòa ($12.000\text{ W}$), tủ điện ban quản lý ($1.700\text{ W}$) | 23.698 |
| Tầng kỹ thuật lánh nạn & mái | Chiếu sáng sự cố, ổ cắm kỹ thuật tầng lánh nạn ($13.950\text{ W}$), đèn báo không tầng mái ($500\text{ W}$), chiếu sáng tầng kỹ thuật | 23.790 |
| Hệ thống phòng cháy và điện nhẹ | Van ngăn lửa ($1.500\text{ W}$), UPS hệ thống âm thanh thông báo PA ($4.500\text{ W}$), CCTV ($2.700\text{ W}$), Videodoor Phone ($2.700\text{ W}$), BMS ($1.350\text{ W}$) | 13.650 |
| Hệ thống cấp thoát nước | 2 bơm nước sạch $2 \times 45\text{ kW}$ ($27.000\text{ W}$), bơm luân phiên dự phòng $45\text{ kW}$ ($13.500\text{ W}$), tủ bơm thoát nước thải $4 \times 7,4\text{ kW}$ ($8.880\text{ W}$), bơm nước thải $2 \times 3,7\text{ kW}$ ($2.220\text{ W}$), bơm tăng áp mái $2 \times 2,2\text{ kW}$ ($1.320\text{ W}$) | 53.020 |
| Hệ thống cửa sập & ổ cắm PCCC | Đầu chờ cửa sập ($5.000\text{ W}$), ổ cắm PCCC dốc hầm 1, 2, 3 ($6.800\text{ W}$) | 11.800 |
| Ban quản lý | Chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa văn phòng ban quản lý | 1.150 |
| Hệ thống thang máy | 10 thang máy khách ($10 \times 30\text{ kW}$), 2 thang chuyển đồ ($2 \times 20\text{ kW}$), 1 thang chuyển rác ($1 \times 5\text{ kW}$) | Tổng công suất đặt $345\text{ kW}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Chương I giới thiệu thông tin dự án, chủ đầu tư Hoang Huy Group và vị trí quy hoạch tại quận Lê Chân, Hải Phòng. Tác giả phân tích cấu trúc không gian 35 tầng nổi và 3 tầng hầm, xác lập 4 yêu cầu kỹ thuật nền tảng cho hệ thống cung cấp điện công trình:
- Độ tin cậy cấp điện: Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện theo tính chất phụ tải. Khi xảy ra sự cố mất điện lưới, hệ thống phải tự động chuyển mạch cấp điện từ máy phát điện dự phòng cho các phụ tải loại 1 và phụ tải quan trọng (hệ thống chữa cháy, thoát nạn, chiếu sáng sự cố, thang máy, trạm bơm).
- Chất lượng điện năng: Giữ ổn định điện áp và tần số trong phạm vi giới hạn tiêu chuẩn để bảo đảm tuổi thọ và độ ổn định của thiết bị.
- An toàn công trình: Thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn cho người vận hành, an toàn cho cư dân sử dụng và phòng chống cháy nổ cho toàn bộ công trình.
- Tính kinh tế: Đánh giá và tối ưu hóa phương án thiết kế thông qua hai chỉ tiêu: vốn đầu tư ban đầu và chi phí tổn thất vận hành.
Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Chương II là phần trọng tâm về mặt tính toán kỹ thuật của đồ án. Nội dung chương bao gồm:
- Trình bày cơ sở lý thuyết của 4 phương pháp tính toán phụ tải điện và phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng.
- Lập bảng tiêu chuẩn độ rọi TCVN cho từng phân khu và tính toán thiết kế chiếu sáng chi tiết cho từng không gian căn hộ, chọn đèn Downlight LED 7W và kiểm tra sai số quang thông đạt chuẩn kỹ thuật.
- Tính toán phụ tải các thiết bị điện sinh hoạt (điều hòa không khí, bình nước nóng, bếp từ, máy giặt, ổ cắm) của từng loại căn hộ từ căn 01 đến căn 26.
- Áp dụng hệ số sử dụng $K_u = 1$ và hệ số đồng thời $K_s$ theo tiêu chuẩn IEC/Schneider Electric ($K_s = 0,5$ cho nhóm 26 căn hộ; $K_s = 0,8$ cho chiếu sáng và ổ cắm hành lang) để xác định phụ tải tính toán một tầng căn hộ điển hình đạt $140.382\text{ W}$.
- Lập bảng tính toán chi tiết phụ tải cho 3 tầng hầm ($57.559\text{ W}$), khối đế tầng 1-3 ($23.698\text{ W}$), tầng kỹ thuật lánh nạn và mái ($23.790\text{ W}$), hệ thống động lực bơm nước, PCCC, điện nhẹ, cửa sập ($94.820\text{ W}$) và hệ thống 13 thang máy.
- Tổng hợp bảng phụ tải toàn tháp từ tầng 4 đến tầng 35 với giá trị phụ tải mỗi tầng cố định ở mức $140.382\text{ W}$.
Chương III: Phương án cung cấp điện cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Chương III đề xuất phương án cung cấp điện và thiết kế kỹ thuật mạng phân phối:
- Lựa chọn phương án cấp điện: Đề xuất cấu trúc mạng điện nhận nguồn từ lưới điện trung thế thành phố, phân chia lộ ưu tiên và lộ thông thường.
- Xác định dung lượng trạm biến áp: Tổng hợp phụ tải tính toán toàn bộ tòa nhà, lựa chọn số lượng và công suất định mức máy biến áp nhằm tối ưu hóa hệ số tải và đảm bảo khả năng dự phòng khi vận hành.
- Lựa chọn máy phát điện dự phòng: Tính toán công suất máy phát điện nhằm bảo đảm cấp điện liên tục cho các hệ thống an ninh, PCCC, thoát nạn, chiếu sáng công cộng và thang máy khi mất nguồn lưới.
- Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ cao áp: Tính chọn thiết bị đóng cắt, bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía cao áp/trung áp của trạm biến áp.
- Tính toán lựa chọn dây dẫn: Tính chọn tiết diện thanh dẫn (busway) và cáp hạ thế từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ tầng, kiểm tra theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép ($I_{cp} \ge I_{tt}$), tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U% \le \Delta U_{cp}%$) và điều kiện ổn định nhiệt khi có ngắn mạch.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật định lượng cụ thể:
- Xác định đầy đủ bảng phụ tải điện tính toán cho toàn bộ công trình 35 tầng nổi và 3 tầng hầm. Trong đó, phụ tải tính toán một căn hộ dao động từ $8.199\text{ W}$ (căn 01, 10, 15) đến $12.211\text{ W}$ (căn 18, 20); phụ tải tính toán của khối 26 căn hộ trên một tầng sau khi áp dụng hệ số đồng thời ($K_s=0,5$) đạt $137.330\text{ W}$; tổng phụ tải tính toán tầng căn hộ điển hình đạt $140.382\text{ W}$.
- Thống kê chi tiết phụ tải tính toán các phân khu phụ trợ: 3 tầng hầm ($57.559\text{ W}$), khối đế tầng 1-3 ($23.698\text{ W}$), tầng kỹ thuật lánh nạn và mái ($23.790\text{ W}$), hệ thống động lực bơm nước và thiết bị kỹ thuật ($94.820\text{ W}$), cùng hệ thống 13 thang máy có tổng công suất động cơ $345\text{ kW}$.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật: Áp dụng công nghệ chiếu sáng tiết kiệm năng lượng bằng đèn LED (Downlight LED 7W cho căn hộ, Downlight LED 10W cho hành lang, đèn LED cảm ứng cho thang bộ); sử dụng hệ số đồng thời $K_s$ và hệ số sử dụng $K_u$ chuẩn hóa theo tài liệu hướng dẫn của Schneider Electric và tiêu chuẩn IEC để tránh tính toán dư thừa công suất máy biến áp.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Cung cấp bộ hồ sơ tính toán phụ tải chi tiết, thực tế và đồng bộ cho một tòa nhà chung cư cao cấp kết hợp trung tâm thương mại quy mô lớn tại Hải Phòng, kết hợp chặt chẽ giữa tiêu chuẩn TCVN và quy chuẩn quốc tế IEC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo trình bày của tác giả trong lời nói đầu, do giới hạn về mặt thời gian và khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu chuyên sâu của dự án, đề tài có những hạn chế nhất định:
- Phạm vi đồ án mới chỉ tập trung giải quyết các bài toán cơ bản trong thiết kế cung cấp điện gồm: tính toán phụ tải, lựa chọn công suất máy biến áp, chọn máy phát điện, tính chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ chính; chưa đi sâu khảo sát chi tiết chế độ ngắn mạch nhiều điểm trên lưới hạ áp phức tạp.
- Chưa tính toán chuyên sâu hệ thống tiếp địa an toàn, hệ thống chống sét lan truyền cho các thiết bị điện tử nhạy cảm, cũng như chưa tích hợp các giải pháp tự động hóa quản lý năng lượng thông minh (BMS/EMS) cho toàn tòa nhà.
Hướng nghiên cứu tiếp theo từ phạm vi của đồ án bao gồm:
- Nghiên cứu tính toán chi tiết dòng ngắn mạch cho toàn bộ các nút trong mạng điện phân phối hạ tầng để kiểm tra độ nhạy và tính chọn lọc của các khí cụ đóng cắt hạ áp.
- Mở rộng thiết kế hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS), giải pháp giám sát điều khiển tự động các cụm tải động lực (bơm nước, thông gió, điều hòa không khí) và nghiên cứu phương án tích hợp nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời mái) vào hệ thống điện chung cư.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện Tự Động Công Nghiệp, Hệ thống Điện: Tham khảo cấu trúc một đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện cho công trình nhà cao tầng phức hợp; nắm vững quy trình xác định phụ tải tính toán từ căn hộ đến toàn tòa nhà.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E): Tham khảo phương pháp tính toán phụ tải chiếu sáng bằng hệ số sử dụng quang thông có kiểm tra sai số, phương pháp tra cứu và áp dụng hệ số đồng thời $K_s$, hệ số sử dụng $K_u$ theo tiêu chuẩn Schneider Electric/IEC cho các công trình tương tự.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính chi tiết phụ tải từng phòng của căn hộ mẫu 21; bảng phân loại và tổng hợp phụ tải 26 căn hộ tầng 4-35; số liệu tính toán phụ tải hệ thống động lực bơm nước và phân tầng phụ tải khu vực kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Tòa tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce có quy mô xây dựng và vị trí địa lý như thế nào?
Theo văn bản, công trình do Hoang Huy Group làm chủ đầu tư, nằm tại vị trí giáp ranh giữa phường Kênh Dương và phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; tiếp giáp hai mặt đường Võ Nguyên Giáp và Thiên Lôi, gần sông Lạch Tray và đại siêu thị Aeon Mall Hải Phòng. Quy mô công trình gồm 35 tầng nổi và 3 tầng hầm.
2. Tác giả áp dụng phương pháp nào để tính toán chiếu sáng và tiêu chuẩn sai số quang thông được quy định ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($U$). Công thức tính quang thông tổng là $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$. Sai số quang thông kiểm tra theo công thức $\Delta\Phi% = \frac{N_{boden} \cdot \Phi_{đèn} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}} \times 100%$, giá trị sai số được chấp nhận trong thực tế nằm trong khoảng từ $-10%$ đến $+20%$.
3. Một tầng căn hộ điển hình (tầng 4 đến tầng 35) gồm bao nhiêu căn hộ và có tổng phụ tải tính toán là bao nhiêu?
Mỗi tầng căn hộ điển hình gồm 26 căn hộ. Tổng công suất đặt của 26 căn hộ trước khi xét đồng thời là $274.663\text{ W}$. Áp dụng hệ số đồng thời $K_s = 0,5$, phụ tải tính toán khối căn hộ đạt $137.330\text{ W}$. Cộng thêm phụ tải hành lang và khu kỹ thuật tầng ($3.052\text{ W}$), tổng phụ tải tính toán của một tầng điển hình là $140.382\text{ W}$.
4. Hệ thống cấp thoát nước của tòa tháp C được thống kê gồm những thiết bị nào và có phụ tải tính toán bao nhiêu?
Hệ thống cấp thoát nước gồm: 2 bơm nước sinh hoạt công suất $2 \times 45\text{ kW}$ ($P_{tt}=27.000\text{ W}$ với $K_s=0,3$), 1 bơm nước dự phòng luân phiên $45\text{ kW}$ ($P_{tt}=13.500\text{ W}$), 4 bơm nước thải $4 \times 7,4\text{ kW}$ ($P_{tt}=8.880\text{ W}$), 2 bơm nước thải $2 \times 3,7\text{ kW}$ ($P_{tt}=2.220\text{ W}$), 2 bơm tăng áp mái $2 \times 2,2\text{ kW}$ ($P_{tt}=1.320\text{ W}$) cùng các mạch điều khiển bơm ($200\text{ W}$). Tổng phụ tải tính toán của hệ thống nước đạt $53.020\text{ W}$.
5. Hệ thống thang máy phục vụ Tòa tháp C gồm bao nhiêu thang và công suất của từng loại là bao nhiêu?
Theo thống kê trong đồ án, tòa tháp được trang bị 10 thang máy chở khách với công suất định mức $30\text{ kW}$/thang, 2 thang máy chuyển đồ công suất định mức $20\text{ kW}$/thang và 1 thang máy chuyển rác công suất định mức $5\text{ kW}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng của sinh viên Nguyễn Toàn Chính là một công trình tính toán kỹ thuật hoàn chỉnh cho tổ hợp chung cư cao tầng quy mô 35 tầng nổi và 3 tầng hầm. Bằng việc vận dụng phương pháp hệ số sử dụng quang thông cùng tiêu chuẩn TCVN và hướng dẫn IEC/Schneider Electric, tác giả đã lượng hóa chi tiết phụ tải tính toán cho từng căn hộ, từng tầng và toàn bộ các hệ thống động lực phụ trợ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng cho việc lựa chọn trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, thiết bị bảo vệ và mạng cáp phân phối hạ thế của công trình.