Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế đô thị hóa hiện đại, các tổ hợp chung cư cao tầng kết hợp trung tâm thương mại đòi hỏi hệ thống cung cấp điện có độ tin cậy cao, chất lượng điện năng ổn định và an toàn tuyệt đối. Tòa nhà NO2 thuộc dự án Chung cư Hanoi Melody Residences (tọa lạc tại ô đất PT1 – PT2 Khu đô thị mới Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội) là công trình phức hợp quy mô lớn gồm 29 tầng nổi và 3 tầng hầm. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện hoàn chỉnh từ khâu tính toán phụ tải, lựa chọn cấu hình trạm biến áp, phân phối mạng hạ áp đến bảo vệ ngắn mạch và xây dựng quy trình kiểm định thiết bị là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo vận hành an toàn và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Xác định phụ tải tính toán cho toàn bộ các khối chức năng của tòa nhà (khối căn hộ sinh hoạt, khối thương mại dịch vụ tầng 1-2, khối phụ tải động lực tầng hầm, hệ thống thang máy, bơm nước, chiếu sáng và thông gió) và tính toán bù công suất phản kháng nhằm nâng cao hệ số công suất.
- Đề xuất, so sánh kinh tế – kỹ thuật các phương án cấp nguồn trung áp, xác định vị trí, số lượng và dung lượng trạm biến áp (TBA), tính chọn nguồn máy phát điện dự phòng và thiết kế hệ thống nối đất an toàn.
- Lựa chọn sơ đồ mạng điện phân phối hạ áp, tính chọn tiết diện dây dẫn, cáp điện và hệ thống thanh dẫn dẫn điện (busway) cho các trục cấp điện và từng căn hộ điển hình.
- Tính toán dòng điện ngắn mạch tại các điểm đặc trưng nhằm lựa chọn và kiểm tra độ bền của các khí cụ đóng cắt, bảo vệ phía trung áp và hạ áp.
- Xây dựng chuyên đề kỹ thuật về quy trình thí nghiệm định kỳ máy biến áp phân phối nhằm phục vụ công tác bảo dưỡng, vận hành an toàn trong thực tế.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cung cấp điện tòa nhà NO2 chung cư Hanoi Melody Residences và quy trình thí nghiệm các thông số kỹ thuật định kỳ của máy biến áp phân phối. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn trong phạm vi ranh giới tòa NO2 (gồm 3 tầng hầm diện tích $2.362,25\text{ m}^2/\text{tầng}$, 2 tầng thương mại diện tích $2.108,5\text{ m}^2/\text{tầng}$ và 27 tầng căn hộ với 540 căn hộ); phạm vi thời gian và số liệu tính toán dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành của Việt Nam ban hành tính đến thời điểm thực hiện năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết kỹ thuật điện và các quy phạm thiết kế cung cấp điện công trình dân dụng:
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Thiết kế cung cấp điện tòa NO2 Melody Linh Đàm
Chương 1: Tính toán phụ tải bù công suất phản kháng
Tác giả tiến hành thống kê và phân loại 540 căn hộ từ tầng 3 đến tầng 29 thành 4 nhóm điển hình: loại A1 ($67,88 - 74,89\text{ m}^2$, $P_{đ} = 17,988\text{ kW}$, $P_{tt} = 10,74\text{ kW}$), loại A2 ($87,43 - 89,57\text{ m}^2$, $P_{đ} = 18,348\text{ kW}$, $P_{tt} = 7,98\text{ kW}$), loại A3 ($100,61 - 106,62\text{ m}^2$, $P_{đ} = 22,028\text{ kW}$, $P_{tt} = 13,2\text{ kW}$), loại A4 ($128,72\text{ m}^2$, $P_{đ} = 23,648\text{ kW}$, $P_{tt} = 14,16\text{ kW}$). Tổng công suất phụ tải sinh hoạt toàn bộ 27 tầng căn hộ đạt $P_{SH} = 2.314,98\text{ kW}$ ($\cos\varphi = 0,95; Q_{SH} = 763,9\text{ kVAr}$).
Các phụ tải dịch vụ kỹ thuật và động lực được tính toán chi tiết:
- Hệ thống 10 thang máy (công suất $15\text{ kW}/\text{thang}$): $P_{TM} = 165\text{ kW}$, $Q_{TM} = 102,3\text{ kVAr}$ ($\cos\varphi = 0,85$).
- Hệ thống trạm bơm (cấp nước, thoát nước, cứu hỏa): $P_{TB} = 79,65\text{ kW}$, $Q_{TB} = 70,09\text{ kVAr}$ ($\cos\varphi = 0,75$).
- Phụ tải động lực tầng hầm (3 tầng) và thương mại (tầng 1, 2): $P_{đl} = 605,2\text{ kW}$.
- Phụ tải chiếu sáng công cộng và sự cố: $P_{CS} = 262,18\text{ kW}$, $Q_{CS} = 196,64\text{ kVAr}$.
- Hệ thống thông gió làm mát tầng hầm (6 quạt DETON SFG8G-6 công suất $2,2\text{ kW}$): $P_{TG} = 13,2\text{ kW}$, $Q_{TG} = 8,2\text{ kVAr}$.
Phụ tải toàn tòa nhà được phân định thành hai nhóm:
- Phụ tải ưu tiên: $P_{ưt} = 1.180,05\text{ kW}$, $\cos\varphi_{ưt} = 0,85$, $Q_{ưt} = 719,8\text{ kVAr}$, $S_{ưt} = 1.388,3\text{ kVA}$.
- Phụ tải không ưu tiên: $P_{kưt} = 2.314,98\text{ kW}$, $\cos\varphi_{kưt} = 0,95$, $Q_{kưt} = 763,9\text{ kVAr}$, $S_{kưt} = 2.416,9\text{ kVA}$.
Tổng phụ tải toàn tòa nhà trước khi bù là $P_\Sigma = 3.495,03\text{ kW}$, $Q_\Sigma = 1.572,76\text{ kVAr}$, hệ số công suất tự nhiên $\cos\varphi_{tb} = 0,91$. Nhằm nâng cao hệ số công suất lên $\cos\varphi = 0,93$, tác giả tính toán dung lượng tụ bù hạ thế cần lắp đặt là $Q_b = 500\text{ kVAr}$ (sử dụng các bộ tụ DLE-50 công suất $50\text{ kVAr}$, điện áp $380\text{ V}$). Sau khi bù, công suất phản kháng giảm còn $Q_{sb} = 1.072,76\text{ kVAr}$, công suất biểu kiến toàn trạm là $S_{sb} = 3.655,9\text{ kVA}$, nâng hệ số công suất thực tế lên $\cos\varphi_{sbtt} = 0,95$.
Chương 2: Lựa chọn phương án cấp nguồn và trạm biến áp
Nguồn trung áp cấp cho công trình lấy từ lưới điện ngầm đô thị cấp điện áp $22\text{ kV}$, vận hành theo sơ đồ mạch vòng kín vận hành hở. Tuyến cáp ngầm từ nguồn vào trạm sử dụng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC, đai thép chịu lực do hãng Furukawa chế tạo, tiết diện $F = 240\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 520\text{ A}$, $r_0 = 0,0754,\Omega/\text{km}$, $x_0 = 1,105,\Omega/\text{km}$).
Tác giả đưa ra 2 phương án chọn máy biến áp (MBA Đông Anh, cấp cách điện F):
- Phương án 1: Sử dụng 2 MBA công suất $2.000\text{ kVA}$ ($2 \times 2.000\text{ kVA}$).
- Phương án 2: Sử dụng 3 MBA công suất $1.250\text{ kVA}$ ($3 \times 1.250\text{ kVA}$).
| Chỉ tiêu so sánh |
Phương án 1 (2 MBA 2000 kVA) |
Phương án 2 (3 MBA 1250 kVA) |
| Vốn đầu tư thiết bị $V_B$ |
$2 \times 550 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
$3 \times 450 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
| Tổn thất điện năng hàng năm $\Delta A$ |
$85.261,2\text{ kWh}$ |
$83.642,3\text{ kWh}$ |
| Thiệt hại do mất điện $Y$ |
$13,6 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
$13,6 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
| Tổng chi phí tính toán quy dẫn $Z_\Sigma$ |
$342,52 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
$348,76 \times 10^6\text{ VNĐ}$ |
Kết quả so sánh kinh tế – kỹ thuật cho thấy Phương án 1 có chi phí quy dẫn thấp hơn, khả năng chịu quá tải $40%$ khi sự cố 1 máy vẫn đảm bảo cấp điện cho toàn bộ phụ tải ưu tiên và một phần phụ tải sinh hoạt. Trạm biến áp được thiết kế theo kiểu trạm kín đặt tại tầng hầm tòa nhà.
Để đảm bảo cấp điện liên tục cho nhóm phụ tải ưu tiên ($S_{ưt} = 1.388,3\text{ kVA}$) khi mất điện lưới, tác giả lựa chọn 1 tổ máy phát điện Diesel dự phòng Mitsubishi Model MDS, công suất liên tục $1.500\text{ kVA}$, công suất dự phòng $1.650\text{ kVA}$ (3 pha, $50\text{ Hz}$, $1.500\text{ vòng/phút}$).
Hệ thống tiếp địa trạm biến áp được tính toán với yêu cầu điện trở nối đất $R_{tđ} \le 4,\Omega$. Sử dụng hệ thống cọc thép tròn tiếp địa dài $l = 2,5\text{ m}$, đường kính $d = 5,6\text{ cm}$ (hoặc tương đương theo quy chuẩn cơ sở), đóng sâu $h = 0,75\text{ m}$ dưới mặt đất liên kết bằng thanh nối thép dẹt chôn ngầm. Kết quả tính toán xác định số lượng cọc thực tế cần đóng là $N = 6\text{ cọc}$, thỏa mãn điều kiện an toàn điện trở nối đất $R_{tđ} = 3,92,\Omega \le 4,\Omega$.
Chương 3: Lựa chọn phương án đi dây và cấp điện
Chương này nghiên cứu phương án phân phối điện từ tủ hạ thế tổng (MSB) đặt tại tầng hầm lên các tầng:
- So sánh phương án cấp nguồn trục đứng bằng cáp phân nhánh riêng biệt từng tầng và phương án sử dụng thanh dẫn Busway kết hợp cáp trục. Với phụ tải sinh hoạt từ tầng 3 đến tầng 29, tuyến cáp cấp từ tủ hạ áp tới tủ phân phối các tầng sử dụng cáp đồng cách điện XLPE vỏ PVC do CADIVI sản xuất; ví dụ tuyến cấp cho tầng 3 ($P_{T3} = 142,9\text{ kW}$, $I_{lvmax} = 205,3\text{ A}$) chọn cáp Cu/XLPE/PVC tiết diện $95\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 225\text{ A}$, chiều dài $L = 15\text{ m}$), độ sụt áp tính toán $\Delta U = 0,69\text{ V} \le \Delta U_{cp} = 20\text{ V}$ (thỏa mãn quy chuẩn $\Delta U% < 5%$).
- Tính chọn hệ thống cáp cấp nguồn cho các cụm động lực chuyên trách: Mạng thang máy, cụm bơm sinh hoạt - cứu hỏa, quạt thông gió tầng hầm, hệ thống chiếu sáng ưu tiên và khối thương mại dịch vụ tầng 1, 2.
Chương 4: Tính toán ngắn mạch chọn thiết bị
Tác giả thiết lập sơ đồ thay thế và tính toán dòng điện ngắn mạch ba pha tại các điểm sự cố giả định (phía thanh cái trung áp $22\text{ kV}$, thanh cái hạ áp tổng $0,4\text{ kV}$, thanh cái tủ ưu tiên TSC và thanh cái tủ phân phối các tầng căn hộ).
Căn cứ vào dòng ngắn mạch duy trì và dòng xung kích, tác giả lựa chọn các thiết bị điện:
- Phía trung áp: Tủ hợp bộ RMU 24 kV model OSS650 tích hợp máy cắt phụ tải và cầu chì liên động; hệ thống chống sét van oxit kim loại Siemens 3EG4 ($24\text{ kV}$).
- Phía hạ áp:
- Biến dòng đo lường EMIC kiểu đúc epoxy: Tỷ số biến dòng $3000/5\text{ A}$, $2000/5\text{ A}$ và $4000/5\text{ A}$.
- Máy cắt không khí hạ áp tự động (ACB) tổng và nhánh tại TBA: Sử dụng dòng ACB Emax2, ACB E4.2S của hãng ABB có khả năng cắt dòng ngắn mạch lớn.
- Aptomat khối (MCCB): Các dòng ABB T5N, A1N, A1B bảo vệ các lộ cấp điện nhánh tầng và khối dịch vụ.
- Tủ chuyển nguồn tự động ATS: Đảm bảo tự động đảo chuyển cấp nguồn từ máy phát dự phòng Mitsubishi $1.500\text{ kVA}$ tới phụ tải ưu tiên khi mất điện lưới trung áp.
Chương 5: Thiết kế mạng điện căn hộ điển hình
Tác giả tiến hành thiết kế chi tiết mạng điện bên trong căn hộ điển hình:
- Bố trí các mạch chiếu sáng (đèn downlight, đèn chùm), mạch cấp nguồn ổ cắm sinh hoạt, các mạch động lực riêng biệt cho điều hòa âm trần ($3.500\text{ W}$), bình nước nóng ($1.500\text{ W}$), bếp từ ($2.000\text{ W}$).
- Tính chọn dây dẫn nhánh trong nhà bằng dây đồng bọc nhựa PVC (Cu/PVC) luồn ống gen chống cháy đi ngầm trần, ngầm tường.
- Lựa chọn tủ phân phối căn hộ tích hợp Aptomat tự động tép (MCB) và Aptomat chống dòng rò (RCBO) bảo vệ quá tải, ngắn mạch và chống giật cục bộ.
Phần 2: Chuyên đề Thí nghiệm định kỳ máy biến áp phân phối
Chương 6: Quy trình thí nghiệm
Chương 6 trình bày quy trình kỹ thuật kiểm định và thí nghiệm định kỳ máy biến áp phân phối đang vận hành theo tiêu chuẩn ngành điện:
- Kiểm tra ngoại quan và chuẩn bị trước đóng điện: Kiểm tra mức dầu cách điện trên ống thủy, kiểm tra sứ xuyên, hệ thống tiếp địa vỏ máy và van xả áp lực.
- Đo điện trở cách điện của cuộn dây: Đo điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau và giữa cuộn dây với vỏ máy bằng Megaohm-mét (cấp điện áp đo $2.500\text{ V}$). Xác định các giá trị $R_{15}$, $R_{60}$ và tính toán hệ số hấp thụ $K_{ht} = R_{60}/R_{15}$ (yêu cầu $K_{ht} \ge 1,3$ ở nhiệt độ chuẩn) để đánh giá mức độ ẩm của cách điện; áp dụng hệ số quy đổi nhiệt độ $K_1$.
- Đo điện trở một chiều các cuộn dây: Sử dụng phương pháp cầu đo một chiều (cầu Wheatstone/Thomson hoặc đồng hồ đo mili-ohm chuyên dụng) đo ở tất cả các nấc phân áp; đánh giá sai lệch điện trở một chiều giữa các pha không vượt quá $2%$.
- Đo tỷ số biến đổi điện áp: Đo tỷ số điện áp ở tất cả các nấc của bộ điều chỉnh phân áp nhằm phát hiện sai sót số vòng dây hoặc chập chạm cục bộ giữa các vòng dây (sai số cho phép so với lý lịch máy $\le 0,5%$).
- Thí nghiệm không tải: Thực hiện phép đo tổn hao không tải ($P_0$) và dòng điện không tải ($I_0$) ở điện áp định mức hoặc điện áp thấp để phát hiện hư hỏng, khuyết tật trong mạch từ (gông từ và lõi thép MBA).
- Thí nghiệm điện môi và đánh giá dầu cách điện: Quy định các chỉ tiêu độ bền điện môi của dầu cách điện, điện áp phóng điện đánh thủng tối thiểu của dầu máy biến áp phân phối.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Hệ thống kỹ thuật cung cấp điện tòa NO2 chung cư Hanoi Melody Residences được cấu hình và tích hợp theo sơ đồ nguyên lý chuẩn công nghiệp:
[Lưới trung áp 22 kV]
[Tủ RMU 24 kV (OSS650) + Chống sét van 3EG4]
[Trạm biến áp kín: 2 x MBA 2000 kVA 22/0,4 kV]
[Tủ phân phối 27 tầng căn hộ] [Tủ chuyển nguồn tự động ATS]
[Máy phát dự phòng Mitsubishi 1500 kVA]
Thông số kỹ thuật các thiết bị chính của hệ thống
| Phân hệ / Thiết bị |
Nhãn hiệu / Model |
Thông số kỹ thuật danh định |
Chức năng trong hệ thống |
| Cáp ngầm trung thế |
Furukawa XLPE/PVC/DSTA |
$3 \times 240\text{ mm}^2$, $22\text{ kV}$, $I_{cp} = 520\text{ A}$ |
Cấp nguồn từ lưới vòng trung áp vào TBA |
| Tủ đóng cắt trung áp |
OSS650 |
$24\text{ kV}$, hợp bộ RMU có máy cắt/cầu chì |
Bảo vệ và phân đoạn mạng trung áp trạm kín |
| Máy biến áp |
EEMC (Đông Anh) |
$2 \times 2.000\text{ kVA}$, $22/0,4\text{ kV}$, $50\text{ Hz}$, cách điện F |
Biến đổi điện áp cấp nguồn cho toàn bộ tòa nhà |
| Tụ bù hạ áp |
DLE-50 (3H50ST) |
$500\text{ kVAr}$ ($10 \times 50\text{ kVAr}$), $380\text{ V}$ |
Nâng cao hệ số công suất hệ thống lên $\cos\varphi = 0,95$ |
| Máy phát điện dự phòng |
Mitsubishi Model MDS |
$1.500\text{ kVA}$ (liên tục) / $1.650\text{ kVA}$ (dự phòng), $380\text{ V}$ |
Cấp nguồn cho phụ tải ưu tiên khi sự cố mất lưới |
| Thiết bị đóng cắt hạ áp |
ABB Emax2, E4.2S, T5N |
Dòng định mức tới $4.000\text{ A}$, $I_{cu}$ lớn |
Đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch hạ thế |
| Biến dòng đo lường |
EMIC epoxy |
$3000/5\text{ A}$, $2000/5\text{ A}$, $4000/5\text{ A}$ |
Đo lường và cấp tín hiệu bảo vệ rơle |
| Hệ thống nối đất |
Cọc tiếp địa mạ đồng/thép |
6 cọc $l = 2,5\text{ m}$, liên kết thanh dẹt ngầm |
Đảm bảo an toàn nối đất $R_{tđ} \le 4,\Omega$ |
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi đồ án chủ yếu tập trung vào phần thiết kế kỹ thuật lưới điện và trạm biến áp truyền thống; chưa tích hợp tính toán thiết kế chi tiết cho hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS - Building Management System) và giám sát năng lượng từ xa (SCADA).
- Các số liệu trong chuyên đề thí nghiệm máy biến áp là các tiêu chuẩn và công thức lý thuyết định mức, chưa bao gồm bộ dữ liệu đo đạc thực nghiệm theo chuỗi thời gian vận hành thực tế của tòa nhà.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống điện mặt trời mái nhà kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) nhằm cung cấp điện năng xanh cho khu thương mại dịch vụ.
- Ứng dụng các cảm biến IoT và hệ thống giám sát dầu online (phân tích khí hòa tan DGA) để tự động hóa công tác chẩn đoán sự cố máy biến áp phân phối theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Kỹ thuật điện, Điện công nghiệp và Dân dụng, Hệ thống điện, Kỹ thuật Cơ điện công trình (M&E) tham khảo phương pháp tính toán phụ tải thực tế, lựa chọn thiết bị điện và lập thuyết minh đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng.
- Kỹ sư thiết kế M&E: Tham khảo các bảng tính công suất căn hộ, hệ số nhu cầu theo TCVN, bài toán so sánh kinh tế – kỹ thuật lựa chọn máy biến áp và giải pháp nối đất trạm kín.
- Kỹ sư vận hành và thí nghiệm điện: Tham khảo quy trình các bước đo kiểm tra điện trở cách điện, tỷ số biến, điện trở một chiều và tổn hao không tải của máy biến áp phân phối ở Chương 6.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án lựa chọn phương án 2 máy biến áp $2.000\text{ kVA}$ thay vì 3 máy biến áp $1.250\text{ kVA}$?
Trả lời: Dựa trên bài toán so sánh chỉ tiêu kinh tế quy dẫn ($Z_\Sigma$), phương án 2 MBA $2.000\text{ kVA}$ có tổng chi phí quy dẫn là $342,52 \times 10^6\text{ VNĐ}$, thấp hơn so với phương án 3 MBA $1.250\text{ kVA}$ ($348,76 \times 10^6\text{ VNĐ}$) do giảm được vốn đầu tư thiết bị và không gian lắp đặt. Ngoài ra, với hệ số điền kín đồ thị phụ tải $k_{mt} = 0,514 < 0,75$, khi 1 máy $2.000\text{ kVA}$ gặp sự cố, máy còn lại có thể chịu quá tải $40%$ để cấp điện an toàn cho toàn bộ phụ tải ưu tiên ($1.388,3\text{ kVA}$) và một phần phụ tải sinh hoạt.
2. Tổng công suất tính toán toàn tòa nhà NO2 là bao nhiêu và sau khi bù phản kháng hệ số công suất đạt được là bao nhiêu?
Trả lời: Tổng phụ tải tính toán của tòa nhà trước khi bù là $P_\Sigma = 3.495,03\text{ kW}$, $Q_\Sigma = 1.572,76\text{ kVAr}$ ($\cos\varphi_{tb} = 0,91$). Sau khi lắp đặt tủ tụ bù hạ thế dung lượng $Q_b = 500\text{ kVAr}$, công suất phản kháng giảm xuống $Q_{sb} = 1.072,76\text{ kVAr}$, công suất biểu kiến toàn trạm là $S_{sb} = 3.655,9\text{ kVA}$ và hệ số công suất thực tế nâng lên mức $\cos\varphi_{sbtt} = 0,95$.
3. Máy phát điện dự phòng được chọn có thông số kỹ thuật như thế nào và phục vụ cho các đối tượng phụ tải nào?
Trả lời: Tác giả chọn 1 tổ máy phát điện Diesel Mitsubishi Model MDS 3 pha, công suất liên tục $1.500\text{ kVA}$, công suất dự phòng $1.650\text{ kVA}$ ($50\text{ Hz}$, $1.500\text{ vòng/phút}$). Nguồn máy phát này tự động cấp qua tủ ATS cho khối phụ tải ưu tiên ($S_{ưt} = 1.388,3\text{ kVA}$), bao gồm: Hệ thống 10 thang máy ($165\text{ kW}$), bơm cứu hỏa ($61,2\text{ kW}$), bơm cấp thoát nước ($45\text{ kW}$), quạt thông gió làm mát ($13,2\text{ kW}$), chiếu sáng hành lang công cộng, chiếu sáng sự cố và tầng hầm.
4. Trong chuyên đề thí nghiệm định kỳ máy biến áp, tiêu chuẩn đánh giá kết quả đo điện trở một chiều và điện trở cách điện được quy định như thế nào?
Trả lời: Đối với điện trở một chiều cuộn dây, sai lệch giữa các pha ở cùng một nấc phân áp không được vượt quá $2%$. Đối với điện trở cách điện, chất lượng cách điện được đánh giá thông qua hệ số hấp thụ $K_{ht} = R_{60}/R_{15}$, yêu cầu $K_{ht} \ge 1,3$ ở nhiệt độ tiêu chuẩn để đảm bảo cách điện không bị ẩm.
5. Hệ thống tiếp địa trạm biến áp được thiết kế với cấu hình cọc và thanh nối như thế nào để thỏa mãn điện trở an toàn?
Trả lời: Hệ thống tiếp địa trạm kín sử dụng 6 cọc thép tròn dài $l = 2,5\text{ m}$, đường kính $d = 5,6\text{ cm}$, chôn sâu $h = 0,75\text{ m}$ dưới mặt đất, liên kết bằng thanh nối thép dẹt chôn ngầm. Kết quả tính toán đạt điện trở tiếp địa thực tế $R_{tđ} = 3,92,\Omega$, thỏa mãn tiêu chuẩn an toàn cho phép $R_{tđ} \le 4,\Omega$ đối với trạm biến áp dung lượng trên $100\text{ kVA}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện tòa NO2 Melody Linh Đàm - Chuyên đề: Thí nghiệm định kỳ máy biến áp phân phối" của sinh viên Dương Tuấn Nghĩa (Trường Đại học Điện Lực) là một công trình kỹ thuật hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn từ bài toán tính toán phụ tải đến phương án cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng 29 tầng. Tác giả đã chứng minh tính hợp lý của phương án trạm kín 2 máy biến áp $2.000\text{ kVA}$ kết hợp máy phát dự phòng Mitsubishi $1.500\text{ kVA}$ và dàn tụ bù $500\text{ kVAr}$, đảm bảo tối ưu hóa chi phí đầu tư và độ tin cậy cung cấp điện. Chuyên đề thí nghiệm định kỳ máy biến áp kèm theo cung cấp bộ quy trình thực hành chi tiết, mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho công tác thiết kế, thi công và quản lý vận hành hệ thống điện công trình.