CHƯƠNG 1. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 1. Giới thiệu về công trình thiết kế Hình 1.1: Chung cư Hanoi Melody Residences Hanoi Melody Residences là dự án căn hộ cao cấp tọa lạc tại lô đất PT1 – PT2 Khu đô thị mới Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Dự án này thuộc Tập đoàn Hưng Thịnh, một trong những nhà phát triển bất động sản hàng đầu tại Việt Nam.
Hanoi Melody Residences được trang bị nhiều hệ thống tiện ích hiện đại, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi, giải trí của cư dân: - Bể bơi ngoài trời rộng 834m² với quầy bar và khu tắm nắng. - Công viên cây xanh và vườn dạo bộ, tạo không gian xanh mát và thư giãn. - Sân thể thao đa năng, bao gồm sân tennis, bóng rổ và cầu lông. - Phòng tập gym và yoga, spa chăm sóc sức khỏe.
- Khu vui chơi trẻ em và trường mầm non chất lượng cao ngay trong khuôn viên dự án. - Hai tầng trung tâm thương mại đáp ứng nhu cầu mua sắm và dịch vụ của cư dân. Dự án này được phát triển với tiêu chí mang đến cho cư dân một không gian sống xanh, an lành và tiện nghi. Với những ưu điểm về vị trí, thiết kế và hệ thống tiện ích đa dạng, Hanoi Melody Residences hứa hẹn trở thành một lựa chọn hấp dẫn cho những ai đang tìm kiếm một nơi an cư lý tưởng tại Hà Nội 1 1.
Vị trí địa lí Hình 1.2 Vị trí địa lí của Hanoi Melody Residences + Cách trung tâm Hà Nội khoảng 7 km, dễ dàng tiếp cận các khu vực nội thành qua các tuyến đường chính. + Gần đường Vành Đai 3 – tuyến đường huyết mạch giúp kết nối nhanh chóng đến các khu vực lân cận và các tỉnh phía Bắc và Nam Hà Nội. + Gần Quốc lộ 1A và cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, thuận tiện cho việc di chuyển liên tỉnh và ra vào thành phố. + Dự án nằm gần các cơ sở giáo dục, bệnh viện lớn như Đại học Thăng Long, Đại học Kinh tế Quốc dân, Bệnh viện Bạch Mai.
+ Nằm trong khu vực phát triển của quận Hoàng Mai, dễ dàng tiếp cận các trung tâm thương mại, siêu thị lớn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí trong khu vực. + Gần khu công viên hồ Linh Đàm. Quy mô dư án và công trình thiết kế Công trình bao gồm 4 block: Toà NO1: Cao 25 tầng. Toà NO2, NO3, NO4: Cao 29 tầng với 3 tầng hầm 2 tầng thương mại, từ tầng 3 đến tầng 29 là căn hộ 2PN và 3PN với các loại diện tích: - Căn 2PN: 67.
Với công trình thiết kế e lựa chọn tòa NO2 gồm 29 tầng nổi và 3 tầng hầm. Trong đó tầng 1,2 là TTTM từ tầng 3 đến tầng 29 là căn hộ kèm theo đó là 10 thang máy và 20 căn trên 1 sàn.3 Mặt bằng NO2 3 Bao gồm các loại căn hộ có số lượng và diện tích, dựa vào diện tích và số phòng trong căn hộ, tôi phân thành 4 loại (A1, A2, A3, A4) như bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng căn hộ Phân loại STT Diện tích sử dụng Số lượng căn hộ trên 1 sàn Loại căn căn hộ 1 67,88m2 1 2PN 2 67,88m2 1 2PN 3 74,79m2 1 2PN A1 4 74,79m2 1 2PN 5 74,84m2 1 2PN 6 74,89m2 1 2PN 7 87,43m2 1 2PN 8 87,43m2 1 2PN 9 89,54m2 1 2PN 10 89,55m2 1 2PN A2 2 11 89,55m 1 2PN 12 89,57m2 1 2PN 13 100,61m2 1 3PN 14 100,61m2 1 3PN 15 101,38m2 1 3PN A3 16 101,38m2 1 3PN 17 106,62m2 1 3PN 18 106,62m2 1 2PN 19 128,72m2 1 3PN A4 20 128,72m2 1 3PN 1. Phương pháp xác định phủ tải tính toán Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó thì nhiệm vụ đầu tiên là xác định phụ tải điện của nó. Tùy theo quy mô của công trình mà phụ tải điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc hơn nữa.
Như vậy xác định phụ tải là bài toán ngắn hạn hoặc dài hạn. Người thiết kế chỉ quan tâm những phương pháp phụ tải ngắn hạn, còn về phần phụ tải dài hạn nào đó là một vấn đề lớn, phức tạp. Vì người ta không quan tâm hoặc nếu có thì chỉ đề cập đến một số 4 phương pháp chính mà thôi. Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của công trình ngay sau khi đi vào vận hành.
Lấy phụ tải đó làm phụ tải tính toán. Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất đặt, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương pháp vận hành hệ thống… Nếu phụ tải xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ… Ngược lại, nếu phụ tải được tính toán lớn hơn thực tế, thì các thiết bị được chọn sẽ dư thừa công suất và làm ứ đọng vốn đầu tư. Cũng chính vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu và xác định phụ tải tính toán, song cho tới nay vẫn chưa có được phương pháp nào thật hoàn thiện. Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì quá phức tạp, khối lượng tính toán và những thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngược lại, những phương pháp đơn giản khối lượng tính toán ít thì chỉ cho kết quả gần đúng.
Xác định phụ tải tính toán căn hộ.1) i=1 Trong đó: - PCHi : Công suất tính toán căn hộ thứ i (kW). -n : Số căn hộ trong tòa nhà. - k s : Hệ thống đồng thời sử dụng trong căn hộ. Xác định phụ tải tính toán các tầng n P T = k đtT ∑ PCHi ( kW ) (1.2) 1 Trong đó: - PCHi : Công suất tính toán căn hộ thứ i (kW).
- k đtT : Hệ số đồng thời sử dụng điện của các căn hộ trong một tầng. Xác định phụ tải tính toán sinh hoạt tòa nhà PSH = k đtSH .3) Trong đó: - k đtSH: Hệ số đồng thời sử dụng điện của các tầng trong tòa nhà. - P Ti : Công suất tính toán của tầng thứ i trong tòa nhà. Thang máy Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức: n P TM = k yc.
∑ P ni + √ P vi + Pgi ( kW ) (1.4) i=1 Trong đó: - P TM: Công suất tính toán (kW) của nhóm phụ tải thang máy. - Pni : Công suất định mức (kW) của động cơ kéo thang máy thứ i. Pgi : Công suất tiêu thụ (kW) của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thang máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị P vi = 0,1 P ni. - P vi : Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lý lịch thang máy thứ i nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị của P vi = 1.
- k yc : Hệ số yêu cầu của phụ tải thang máy với nhà ở xác định theo bảng 1.2: Hệ số yêu cầu theo số tầng và số lượng thang máy Hệ số yêu cầu khi số lượng thang máy bằng Số tầng 2 3 4 5 6 7 8 9 10 15 20 6 đến 7 0,85 0,70 0,55 0,55 0,45 0,45 0,42 0,40 0,38 0,30 0,27 8 đến 9 0,90 0,75 0,65 0,60 0,55 0,50 0,45 0,42 0,40 0,33 0,33 10 đến 11 0,95 0,80 0,70 0,63 0,56 0,52 0,48 0,45 0,42 0,35 0,31 12 đến 13 1 0,85 0,73 0,65 0,58 0,55 0,50 0,47 0,44 0,38 0,34 14 đến 15 1 0,97 0,85 0,75 0,70 0,66 0,60 0,58 0,56 0,43 0,37 16 đến 17 1 1 0,90 0,80 0,75 0,70 0,65 0,60 0,55 0,47 0,40 18 đến 19 - 1 1 0,90 0,80 0,75 0,70 0,67 0,63 0,52 0,45 20 đến 24 - 1 1 0,95 0,85 0,80 0,75 0,70 0,66 0,54 0,47 1. Trạm bơm Công suất tính toán của trạm bơm: P TB = k ncTB .5) Trong đó: - k ncTB : Hệ số nhu cầu của các nhóm máy bơm. - k ncTB = 0,75 [1] Công suất phản kháng của trạm bơm: Q TB = P TB. Phụ tải động lực tầng hầm và tầng thương mại Xác định phụ tải của tầng hầm và tầng thương mại theo công thức: Pđ = P0 .7) Trong đó: - P 0: Là công suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích (W/m2) - S: Là diện tích mặt bằng (m2) Công suất tính toán: P tt = P đ.
Phụ tải chiếu sáng Chiếu sáng trong căn hộ đã được tính cùng phụ tải sinh hoạt hộ tiêu thụ điện.9) Trong đó: - P 0: Là suất phụ tải trên 1 đơn vị điện tích (W/m2) - S: Là diện tích mặt bằng (m2 ) 1. Phụ tải thông thoáng làm mát Công suất tính toán phụ tải cho tầng hầm: P TG =n.10) Trong đó: - n: Là số động cơ quạt thông gió Công suất phản kháng của quạt thông gió: Q TG = P TG. Tính toán các loại phụ tải của tòa nhà 1. Phụ tải sinh hoạt Bảng 1.