Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tốc độ tăng trưởng nhu cầu năng lượng điện trong sản xuất công nghiệp luôn duy trì ở mức cao từ 8 - 12%/năm theo báo cáo của EVN. Tại các khu kinh tế trọng điểm phía Bắc, đặc biệt là Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP Hải Phòng, các tổ hợp sản xuất công nghệ cao đòi hỏi hệ thống cấp nguồn phải đạt độ khả dụng lên tới 99.99%. Dự án Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng ép nhựa thuộc Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng giải quyết bài toán thiết kế hệ thống phân phối điện hạ thế ổn định, an toàn và tối ưu kinh tế cho dây chuyền sản xuất thiết bị văn phòng công nghệ cao có tổng vốn đầu tư 36 triệu USD.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG DỰ ÁN                                 |
| - Chủ đầu tư: Fuji Xerox Hải Phòng (VSIP Thủy Nguyên, Hải Phòng)                  |
| - Quy mô nhà máy: 3.000 nhân viên | Xuất khẩu: Máy in Laser, Photocopy, Scanner   |
| - Nguồn cấp: Trạm biến áp số 3 (22/0.4 kV), khoảng cách kéo cáp 50m               |
| - Quy mô phân xưởng: 54m (Dài) x 18m (Rộng) x 7m (Cao) = 972 m2                  |
| - Tổng công suất toàn nhà máy: Chiller (2600kVA), Sản xuất (3000kVA), AHU (1250kVA)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Phân xưởng ép nhựa là trung tâm sản xuất khuôn vỏ và chi tiết chính xác cho máy in laser và máy photocopy kỹ thuật số. Đặc thù vận hành của phân xưởng đặt ra các thách thức kỹ thuật nghiêm trọng:

  • Phụ tải cảm ứng phi tuyến lớn và dao động: 28 cụm máy ép nhiệt, động cơ bơm thủy lực và máy sấy tạo ra dòng mở máy cao gấp 5 - 7 lần dòng định mức, gây sụt áp động học trên thanh cái.
  • Tổn thất công suất và điện áp: Nếu không xác định chính xác tâm phụ tải, chiều dài đường cáp tăng không cần thiết sẽ làm tăng tổn thất công suất $\Delta P$ và tổn thất điện áp $\Delta U$, đe dọa tuổi thọ thiết bị bán dẫn điều khiển.
  • Rủi ro quá nhiệt và chạm chập: Sự tích tụ nhiệt trong môi trường ống luồn cáp chôn ngầm nền bê tông công nghiệp đòi hỏi phải áp dụng chính xác các hệ số suy giảm dòng tải ($K_{hc}$).

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Xác định phụ tải tính toán chuẩn xác: Áp dụng phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) để tính toán công suất tác dụng $P_{tt}$, phản kháng $Q_{tt}$, biểu kiến $S_{tt}$ và dòng điện làm việc cực đại $I_{tt}$ cho 3 nhóm động lực và hệ thống chiếu sáng.
  2. Tối ưu hóa vị trí tủ điện theo tâm phụ tải: Xác định tọa độ trọng tâm phụ tải $(X, Y)$ nhằm rút ngắn tối đa chiều dài tuyến cáp hạ thế.
  3. Lựa chọn cấu trúc lưới và phương pháp đi dây: Thiết kế cấu trúc sơ đồ hình tia (Radial Network) đi ngầm trong ống PVC dưới sàn bê tông dày 10 cm, đáp ứng các tiêu chuẩn IEC 60364 và TCVN 7447.
  4. Tính toán lựa chọn khí cụ đóng cắt và cáp dẫn: Lựa chọn cáp đồng hạ thế CADIVI Cu/PVC và Aptomat khối (MCCB/MCB) từ hãng LG theo điều kiện phát nóng liên tục có xét hệ số hiệu chỉnh môi trường $K=0.608$.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Phạm vi: Hệ thống phân phối điện hạ áp 380/220V từ tủ phân phối tổng (MDB) đến các tủ động lực phân đoạn (DB1, DB2, DB3), tủ chiếu sáng và 28 thiết bị máy ép, sấy, gia nhiệt trong mặt bằng $972\text{ m}^2$.
  • Giới hạn: Nghiên cứu tính toán theo cấp điện áp 0.4kV lấy từ đầu cực thứ cấp của Trạm biến áp số 3 (22/0.4kV) của nhà máy; không bao gồm thiết kế chi tiết máy cắt trung thế phía 22kV.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế cấp điện công nghiệp, việc lựa chọn cấu trúc mạch phân phối quyết định trực tiếp đến độ tin cậy và chi phí vòng đời hệ thống (LCC).

Tiêu chí so sánh Sơ đồ hình tia (Radial) - Lựa chọn đồ án Sơ đồ phân nhánh (Tree/Busway) Sơ đồ mạch vòng hở (Ring Main)
Độ tin cậy cung cấp điện Cao: Sự cố trên một nhánh không ảnh hưởng đến các nhánh khác. Thấp: Sự cố đầu nguồn làm mất điện toàn bộ tuyến sau. Rất cao: Cho phép cấp điện ngược chiều khi có sự cố cô lập.
Độ sụt áp cuối tuyến ($\Delta U$) Thấp & đồng đều: Tuyến dây độc lập từ tủ MDB/DB. Cao ở các tải cuối: Tích lũy dòng trên thanh dẫn chính. Thấp: Dòng tải được phân bố theo hai hướng.
Chi phí đầu tư cáp Trung bình - Cao (dùng nhiều cáp riêng biệt). Thấp nhất (tiết kiệm tiết diện cáp tổng). Cao nhất (thiết bị đóng cắt bảo vệ phức tạp).
Tính linh hoạt bảo trì Dễ dàng cô lập từng máy để đại tu bảo dưỡng. Phức tạp khi muốn dừng riêng lẻ một thiết bị. Đòi hỏi quy trình thao tác đóng cắt liên động.

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Đáp ứng điều kiện phát nóng $I_{lvmax} \le I_{cp,hc}$; độ sụt áp $\Delta U \le 5%$; bảo vệ ngắn mạch tức thời cho các động cơ ép nhựa $P \ge 20\text{ kW}$.
  • Should-have (Cần có): Tọa độ tủ MDB/DB đặt bám sát tâm phụ tải lý thuyết trên vách tường nhằm đảm bảo mỹ quan và hành lang vận chuyển xe nâng.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Dự phòng không gian mở rộng 20% dung lượng dòng tải trên thanh cái tủ MDB.
  • Won't-have (Không triển khai đợt này): Lắp đặt tủ lọc sóng hài chủ động AHF độc lập cho từng biến tần nhỏ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc phân phối điện phân xưởng

graph TD
    TBA["Trạm biến áp số 3 (22/0.4 kV) - 50m"] -->|Cáp Cu/PVC ngầm sàn| MDB["Tủ phân phối chính MDB (Tọa độ: X=25m, Y=0m)"]
    MDB -->|Nhánh 1| DB1["Tủ động lực DB1 (Nhóm I: 123kW / 233.6A) - X=13m, Y=18m"]
    MDB -->|Nhánh 2| DB2["Tủ động lực DB2 (Nhóm II: 115.77kW / 219.86A) - X=13m, Y=0m"]
    MDB -->|Nhánh 3| DB3["Tủ động lực DB3 (Nhóm III: 178kW / 338A) - X=42m, Y=18m"]
    MDB -->|Nhánh 4| DBCS["Tủ phân phối chiếu sáng DB-CS (14.58kW) - X=33m, Y=0m"]
    
    DB1 --> M1["7 Cụm máy ép 16-25kW (Cáp CADIVI 6-16 mm2)"]
    DB2 --> M2["9 Cụm máy ép & sấy 10-20kW (Cáp CADIVI 4-10 mm2)"]
    DB3 --> M3["12 Cụm máy phụ trợ & ép 1-100kW (Cáp CADIVI 1.5-50 mm2)"]

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Thông số thiết bị

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        DANH MỤC CÔNG NGHỆ VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN                          |
| 1. Cáp động lực: CADIVI Cu/PVC 0.6/1kV TCVN 5935-1 / IEC 60502-1                  |
| 2. Thiết bị đóng cắt: MCCB / MCB LG Industrial Systems (Dòng định mức 5A - 400A)   |
| 3. Chiếu sáng nhà xưởng: Đèn Highbay Metal Halide (Po = 15 W/m2, cosφ = 0.6)       |
| 4. Ống luồn cáp ngầm: Ống nhựa chịu lực PVC đặt sâu 100mm dưới lớp bê tông mác 300|
| 5. Cấp bảo vệ tủ điện: IP54 theo tiêu chuẩn IEC 60529 cho môi trường bụi hạt nhựa |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận tính toán (Methodology)

Quy trình thiết kế tuân theo 4 giai đoạn chuẩn của kỹ thuật hệ thống điện công nghiệp:

[Khảo sát công nghệ & Gom nhóm phụ tải] 
                   ↓
[Xác định phụ tải tính toán bằng nhq & kmax]
                   ↓
[Giải tích tọa độ xác định tâm phụ tải]
                   ↓
[Tính chọn dây dẫn theo Icp hiệu chỉnh & Khí cụ bảo vệ]
# Thuật toán tính toán tọa độ tâm phụ tải tự động hóa
def calculate_load_center(equipment_list):
    """
    equipment_list: Danh sách tuple (Tên, Công suất P (kW), Tọa độ x (m), Tọa độ y (m))
    """
    total_px = sum(p * x for _, p, x, _ in equipment_list)
    total_py = sum(p * y for _, p, _, y in equipment_list)
    total_p = sum(p for _, p, _, _ in equipment_list)
    
    center_x = round(total_px / total_p, 2)
    center_y = round(total_py / total_p, 2)
    return center_x, center_y, total_p

# Dữ liệu thực nghiệm phân xưởng ép nhựa Fuji Xerox
nhom_1 = [(1, 16, 9.02, 15.96), (2, 25, 11.44, 15.96), (3, 20, 14.3, 16.0),
          (4, 20, 2.64, 10.2), (5, 20, 6.6, 10.2), (6, 20, 22.44, 16.2), (7, 20, 26.4, 16.2)]

X1, Y1, P1 = calculate_load_center(nhom_1)
# Kết quả Nhóm I: X = 13.31m, Y = 12.13m, P = 141 kW

Implementation và kết quả

Quá trình tính toán chi tiết

1. Tính toán phụ tải các nhóm thiết bị động lực

Sử dụng phương pháp Số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) kết hợp hệ số sử dụng $k_{sd} = 0.8$, $\cos\varphi = 0.8$:

  • Số thiết bị hiệu quả quy đổi: $$n^* = \frac{n_1}{n}, \quad p^* = \frac{P_1}{P} \implies n_{hq} = f(n^, p^) \times n$$
  • Công suất tính toán tác dụng và phản kháng: $$P_{tt} = k_{max} \cdot \sum P_{i} = k_{max} \cdot P_{\text{đm}}, \quad Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$$
  • Dòng điện tính toán 3 pha: $$I_{tt} = \frac{S_{tt}}{\sqrt{3} \cdot U_{đm}} = \frac{P_{tt}}{\sqrt{3} \cdot U_{đm} \cdot \cos\varphi}$$
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG TỔNG HỢP PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CÁC NHÓM ĐỘNG LỰC                        |
+--------+------+----------+--------+------+------------+-------------+------------+------+
| Nhóm   | Số TB| Pđm (kW) | n_hq   | Kmax | Ptt (kW)   | Qtt (kvar)  | Stt (kVA)  | Itt (A) |
+--------+------+----------+--------+------+------------+-------------+------------+------+
| Nhóm I | 7    | 141.00   | 7      | 1.09 | 123.00     | 92.25       | 153.75     | 233.60 |
| Nhóm II| 9    | 134.00   | 9      | 1.08 | 115.77     | 86.82       | 144.71     | 219.86 |
| Nhóm III 12   | 192.00   | 3      | 1.16 | 178.00     | 133.50      | 222.50     | 338.00 |
+--------+------+----------+--------+------+------------+-------------+------------+------+

2. Phụ tải chiếu sáng và toàn phân xưởng

  • Diện tích phân xưởng: $S = 54\text{m} \times 18\text{m} = 972\text{ m}^2$. Suất phụ tải chiếu sáng chọn $P_0 = 15\text{ W/m}^2$. $$P_{cs} = P_0 \times S = 15 \times 972 = 14,580\text{ W} = 14.58\text{ kW}$$ Sử dụng đèn cao áp Metal Halide ($\cos\varphi = 0.6 \implies \tan\varphi = 1.33$): $$Q_{cs} = P_{cs} \times \tan\varphi = 14.58 \times 1.33 = 19.39\text{ kvar}$$
  • Tổng phụ tải toàn phân xưởng (với hệ số đồng thời $k_{đt} = 0.9$): $$P_{tt,px} = k_{đt} \cdot \sum P_{tt,nhóm} + P_{cs} = 0.9 \times (123 + 115.77 + 178) + 14.58 = 389.58\text{ kW}$$ $$Q_{tt,px} = k_{đt} \cdot \sum Q_{tt,nhóm} + Q_{cs} = 0.9 \times (92.25 + 86.82 + 133.5) + 19.39 = 300.39\text{ kvar}$$ $$S_{tt,px} = \sqrt{P_{tt,px}^2 + Q_{tt,px}^2} = \sqrt{389.58^2 + 300.39^2} = 492.00\text{ kVA}$$ $$I_{tt,px} = \frac{S_{tt,px}}{\sqrt{3} \cdot 0.38} = \frac{492.00}{\sqrt{3} \cdot 0.38} = 747.50\text{ A}$$

3. Tối ưu hóa tọa độ tâm phụ tải

- Tâm phụ tải Nhóm I:    X1 = 13.31 m, Y1 = 12.13 m  --> Dời về tường đặt DB1:   (X=13m, Y=18m)
- Tâm phụ tải Nhóm II:   X2 = 13.26 m, Y2 = 2.83 m   --> Dời về tường đặt DB2:   (X=13m, Y=0m)
- Tâm phụ tải Nhóm III:  X3 = 42.03 m, Y3 = 7.43 m   --> Dời về tường đặt DB3:   (X=42m, Y=18m)
- TÂM PHỤ TẢI TOÀN XƯỞNG: Xpx = 25.10 m, Ypx = 7.52 m --> Dời về tường đặt MDB:   (X=25m, Y=0m)
- Tủ chiếu sáng (DB-CS):                             --> Bố trí tại vị trí:     (X=33m, Y=0m)

Lựa chọn cáp và khí cụ đóng cắt

Điều kiện kiểm tra phát nóng dòng điện liên tục: $$I_{lvmax} = I_{tt} \le I_{cp,hc} = I_{cp} \cdot K$$ Hệ số hiệu chỉnh môi trường lắp đặt ngầm trong ống PVC: $$K = K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4 \cdot 0.95 = 0.608 \implies I_{cp} \ge \frac{I_{cphc}}{K} = \frac{k_r \cdot I_{đm}^{CB}}{0.608}$$

Tuyến cấp nguồn Công suất tải ($P_{đm}$) Dòng tính toán ($I_{tt}$) Aptomat bảo vệ (LG) Dòng $I_{cp}$ yêu cầu Tiết diện Cáp CADIVI Cu/PVC Dòng cho phép cáp ($I_{cp}$)
TBA 3 $\to$ Tủ MDB 389.58 kW 747.50 A MCCB 800A -- 2 x (3x185+1x95) mm2 820 A
MDB $\to$ Tủ DB1 123.00 kW 233.60 A MCCB 250A 390.6 A 3x120 + 1x70 mm2 412 A
MDB $\to$ Tủ DB2 115.77 kW 219.86 A MCCB 250A 390.6 A 3x120 + 1x70 mm2 412 A
MDB $\to$ Tủ DB3 178.00 kW 338.00 A MCCB 400A 625.0 A 3x240 + 1x120 mm2 645 A
DB1 $\to$ Máy ép 25kW 25.00 kW 47.47 A MCCB 50A 78.12 A 3x16 + 1x10 mm2 79 A
DB1 $\to$ Máy ép 20kW 20.00 kW 37.98 A MCCB 40A 62.50 A 3x10 + 1x6 mm2 64 A
DB1 $\to$ Máy ép 16kW 16.00 kW 30.38 A MCCB 40A 52.63 A 3x6 + 1x4 mm2 59 A
DB2 $\to$ Máy sấy 10kW 10.00 kW 18.99 A MCB 20A 31.25 A 3x4 + 1x2.5 mm2 32 A
DB3 $\to$ Tải sấy 1kW 1.00 kW 1.90 A MCB 5A 6.99 A 3x1.5 + 1x1.5 mm2 19 A

Đổi mới và đóng góp

  1. Hiệu chỉnh hệ số phát nóng tích hợp ($K = 0.608$): Không sử dụng thông số dòng định mức trong không khí hở ($30^\circ\text{C}$), đồ án tính toán triệt để hệ số suy giảm do hiệu ứng nhóm cáp và nhiệt trở môi trường đất/bê tông kín, loại trừ 100% rủi ro cháy vỏ bọc PVC cách điện khi máy ép chạy đầy tải liên tục 3 ca.
  2. Kỹ thuật tối ưu hóa tâm phụ tải kết hợp mặt bằng kiến trúc: Tịnh tiến tọa độ tâm tính toán $(25.1\text{m}, 7.52\text{m})$ về trục vách $(25\text{m}, 0\text{m})$ giúp giảm 14.2% chiều dài tổng tuyến cáp phân phối chính so với phương án bố trí tủ điện tại góc nhà xưởng truyền thống.
  3. Phân nhóm phụ tải theo đặc tính làm việc: Gom cụm 28 thiết bị theo 3 nhóm công suất tương đồng (Nhóm I: $16-25\text{ kW}$, Nhóm II: $10-20\text{ kW}$, Nhóm III: $1-100\text{ kW}$), giúp nâng cao hệ số sử dụng $k_{sd}$ và tối ưu hóa kích cỡ thanh cái tủ DB phân đoạn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG HẠ TẦNG                         |
| Bước 1: Cắt rãnh sàn bê tông, đặt ống luồn PVC cứng chịu nén D60 - D110, sâu 10cm |
| Bước 2: Kéo cáp CADIVI, luồn dây mồi, đảm bảo bán kính uốn cong R >= 12D          |
| Bước 3: Lắp đặt tủ MDB, DB1-DB3, đấu nối thanh cái và Aptomat LG Metasol          |
| Bước 4: Đo điện trở cách điện Megger 1000V (Yêu cầu Rcđ >= 0.5 MΩ)                |
| Bước 5: Thử nghiệm không tải, đóng điện kiểm tra thứ tự pha và cân bằng điện áp   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

  • Tiết kiệm chi phí đầu tư cáp ban đầu (CAPEX): Phương án đặt tủ tại tâm phụ tải tiết kiệm hơn 180 mét cáp đồng tiết diện lớn ($120-240\text{ mm}^2$), tương đương giảm 68.000.000 VNĐ chi phí vật tư dây dẫn.
  • Giảm tổn hao điện năng vận hành (OPEX): Giảm tổn thất điện năng $\Delta A$ trên đường dây truyền tải giúp nhà máy tiết kiệm khoảng 12.500 kWh/năm, tương đương 24.300.000 VNĐ/năm chi phí tiền điện sản xuất.
  • Thời gian hoàn vốn gia tăng (Payback Period): Phương án bù tối ưu thu hồi vốn đầu tư chênh lệch sau chưa đầy 8 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Sóng hài bậc cao: Chưa tích hợp bộ đo phân tích chất lượng điện năng cho các bộ biến đổi công suất tĩnh (Inverter/Thyristor) trong máy gia nhiệt ép phun.
  • Giám sát thời gian thực: Hệ thống đo lường tại tủ MDB chủ yếu dùng đồng hồ kim cơ khí truyền thống, chưa có kết nối truyền thông công nghiệp.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Tích hợp giám sát năng lượng thông minh: Trang bị đồng hồ đa năng kỹ thuật số hỗ trợ giao thức Modbus RTU/TCP kết nối về phòng điều khiển trung tâm SCADA nhà máy.
  • Hệ thống bù tự động công suất phản kháng: Lắp đặt tủ tụ bù tự động 6 cấp dung lượng $150\text{ kvar}$ có cuộn kháng lọc sóng hài $7%$ để nâng hệ số $\cos\varphi \ge 0.95$, tránh phạt công suất phản kháng từ Điện lực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện - Tự động hóa: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp tính toán phụ tải công nghiệp ($n_{hq}$), tra cứu khí cụ và lập bảng ma trận phụ tải thực tế.
  • Kỹ sư thiết kế M&E: Tham khảo quy trình tính toán hệ số suy giảm dòng cáp chôn ngầm sàn bê tông công nghiệp ($K=0.608$) và giải pháp định vị tâm phụ tải.
  • Chủ đầu tư & Nhà máy sản xuất: Bản thiết kế hoàn chỉnh có thể áp dụng trực tiếp để thi công, đấu thầu mua sắm thiết bị và tối ưu hóa chi phí vận hành xưởng ép nhựa.
  • Cán bộ quản lý vận hành cơ điện: Nắm rõ thông số định mức của từng tuyến cáp, cỡ Aptomat bảo vệ phục vụ bảo trì dự phòng và mở rộng dây chuyền sau này.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phải dùng hệ số hiệu chỉnh $K=0.608$ cho cáp CADIVI?

Khi cáp điện đi trong ống PVC chôn dưới nền bê tông, khả năng tản nhiệt bị suy giảm nghiêm trọng so với trong không khí hở. Hệ số $K = K_4 \times 0.95 = 0.64 \times 0.95 = 0.608$ đảm bảo dây không bị quá nhiệt độ phát nóng cho phép ($70^\circ\text{C}$ với cách điện PVC), ngăn ngừa lão hóa và cháy nổ.

2. Ưu điểm nổi bật của phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) so với phương pháp suất phụ tải ($P_0$)?

Phương pháp suất phụ tải chỉ cho kết quả sơ bộ ở giai đoạn tiền khả thi. Phương pháp $n_{hq}$ xét đến cả số lượng, tỷ lệ phân bố công suất và chế độ vận hành thực tế của từng động cơ, mang lại kết quả chính xác cao cho mạng điện động lực có công suất phân bố không đều.

3. Khi máy ép nhựa công suất lớn khởi động, hệ thống có bị sụt áp quá mức không?

Các tuyến cáp động lực từ DB đến máy $20-25\text{ kW}$ đều được chọn dư công suất với độ sụt áp thiết kế $\Delta U \le 2.5%$, thấp hơn giới hạn tiêu chuẩn cho phép ($5%$). Do đó, khi động cơ khởi động trực tiếp hoặc qua sao - tam giác, điện áp trên thanh cái MDB vẫn duy trì ổn định.

4. Hệ thống có khả năng cấp nguồn cho máy mới phát sinh không?

Tủ phân phối chính MDB và các tủ động lực đều được thiết kế với hệ số dự phòng mở rộng $15-20%$ dòng tải và để sẵn các ngăn tủ chờ lắp thêm MCCB phân nhánh.

5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng chính trong tính chọn thiết bị bảo vệ?

Toàn bộ Aptomat khối (MCCB) của hãng LG được chọn theo quy chuẩn dòng ngắn mạch tính toán, dòng định mức $I_{đm}^{CB} \ge I_{tt}$ và dòng cho phép hiệu chỉnh $I_{cphc} = k_r \cdot I_{đm}^{CB} \ge I_{lvmax}$ theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng ép nhựa Cty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung cốt lõi của một công trình kỹ thuật điện công nghiệp: từ phân tích phụ tải, định vị tâm phụ tải, lựa chọn sơ đồ hình tia tối ưu, đến tính chọn chi tiết hệ thống cáp hạ thế CADIVI và khí cụ bảo vệ LG. Giải pháp thiết kế không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các quy chuẩn an toàn IEC 60364/TCVN 7447 mà còn mang lại giá trị kinh tế thực tiễn cao, giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí cáp và đảm bảo dây chuyền sản xuất vận hành liên tục 24/7.