Giới thiệu dự án

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngành năng lượng điện đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế quốc dân. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng trưởng trung bình từ 9 - 11%/năm, việc quy hoạch và thiết kế các nguồn điện công suất lớn với độ tin cậy vận hành cao là yêu cầu tối quan trọng. Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí (Quảng Ninh) là một trong những trung tâm nhiệt điện than chiến lược của lưới điện miền Bắc, đóng góp sản lượng điện cơ sở quan trọng vào hệ thống điện quốc gia.

Đề tài "Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2 gồm 2 tổ máy, công suất mỗi tổ là 150 MW" tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật - kinh tế toàn diện trong việc tích hợp công suất 300 MW (352,94 MVA) vào lưới truyền tải siêu cao áp 220 kV, đồng thời tối ưu hóa hệ thống điện tự dùng và cấp điện an toàn cho phụ tải địa phương 10,5 kV.

graph TD
    A[Nhiên liệu than & Nước cấp] --> B[Lò hơi sinh hơi quá nhiệt 540°C, 6 at]
    B --> C[Tua bin hơi nước đa tầng]
    C --> D[2 x Tổ máy phát TBΦ-120-2 150MW / 10.5kV]
    D --> E[Trạm biến áp nâng áp 220kV: 2 x TДЦ-250]
    D --> F[Phụ tải địa phương 10.5kV - 10MW]
    D --> G[Hệ thống tự dùng 2 cấp: 6.3kV & 0.4kV]
    E --> H[Lưới điện Quốc gia 220kV - 312.94 MVA max]

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án:

  1. Xây dựng biểu đồ phụ tải và cân bằng công suất toàn diện: Tính toán biểu đồ phụ tải 24 giờ cho 3 thành phần phụ tải: phụ tải địa phương ($P_{\text{đp}} = 10\text{ MW}$ tại cấp $10,5\text{ kV}$), phụ tải tự dùng ($\alpha = 8%$), và công suất phát lên hệ thống truyền tải $220\text{ kV}$ ($S_{\text{HTmax}} = 312,94\text{ MVA}$).
  2. Lựa chọn cấu hình tổ máy và máy biến áp chính: Tuyển chọn 02 tổ máy phát điện đồng bộ kiểu $\text{TB}\Phi\text{-120-2}$ kết hợp 02 máy biến áp nâng áp hai cuộn dây kiểu $\text{TДЦ-250-242/13,8}$, đảm bảo tiêu chí vận hành tin cậy $N-1$.
  3. Thiết kế sơ đồ nối điện chính và phân bố công suất tối ưu: Đánh giá so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa các sơ đồ nối điện, chọn phương án bộ khối máy phát - máy biến áp độc lập nhằm triệt tiêu nguy cơ mất toàn bộ công suất khi xảy ra sự cố.
  4. Tính toán dòng điện cưỡng bức và chọn khí cụ điện: Xác định dòng làm việc cưỡng bức ($I_{\text{cb}}$) trong các chế độ sự cố nghiêm trọng nhất để lựa chọn máy cắt, dao cách ly và máy biến áp tự dùng các cấp $6,3\text{ kV}$ và $0,4\text{ kV}$.
  5. Thiết lập quy trình vận hành an toàn và bảo vệ môi trường: Xây dựng quy chuẩn an toàn khi thao tác cắt điện, đặt tiếp địa di động, làm việc trong không gian kín/trên cao và phòng cháy chữa cháy máy phát điện.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài giới hạn trong phạm vi tính toán thiết kế phần điện từ đầu cực máy phát đến thanh cái trạm phân phối 220 kV và mạng điện tự dùng nội bộ nhà máy; không đi sâu vào phần nhiệt cơ học của lò hơi - tuabin.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế trạm và nhà máy điện công suất lớn ($2 \times 150\text{ MW}$), việc chọn sơ đồ nối điện chính quyết định tính liên tục cung cấp điện và mức vốn đầu tư xây dựng.

Tiêu chí so sánh Phương án 1: Hai khối MFĐ - MBA riêng biệt ($\text{TДЦ-250}$) Phương án 2: Ghép chung 2 MFĐ vào 1 MBA tổng ($\text{TДЦ-400}$)
Độ tin cậy cung cấp điện ($N-1$) Rất cao: Khi sự cố 1 MBA, tổ máy còn lại vẫn phát $150\text{ MW}$ lên lưới qua MBA thứ hai. Kém: Khi sự cố MBA tổng, toàn bộ nhà máy $300\text{ MW}$ phải ngừng hoạt động hoàn toàn.
Khả năng truyền tải công suất Truyền trực tiếp từ cấp $10,5\text{ kV}$ lên $220\text{ kV}$, tổn thất công suất nhỏ ($\Delta P_0 = 210\text{ kW}/\text{máy}$). Tổn thất tập trung lớn ($\Delta P_0 = 280\text{ kW}$, $\Delta P_N = 880\text{ kW}$).
Vốn đầu tư ban đầu Cao hơn do cần 2 máy cắt cao áp $220\text{ kV}$ và 2 MBA $250\text{ MVA}$. Thấp hơn do chỉ sử dụng 1 MBA $400\text{ MVA}$ và 1 lộ xuất tuyến chính.
Tính linh hoạt vận hành Cao; dễ dàng tách từng tổ máy để bảo dưỡng định kỳ mà không cắt điện toàn trạm. Thấp; sửa chữa MBA đồng nghĩa với việc dừng toàn bộ 2 lò hơi và tuabin.
Kết luận đánh giá Được lựa chọn (Phương án tối ưu kỹ thuật) Bị loại bỏ do không đạt chuẩn độ tin cậy

Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng truyền tải $S_{\text{HTmax}} = 312,94\text{ MVA}$ chiếm $15,65%$ công suất hệ thống khu vực ($2000\text{ MVA}$); tự cấp điện an toàn cho hệ thống tự dùng 2 cấp điện áp ($6,3\text{ kV}$ và $0,4\text{ kV}$).
  • Should have (Nên có): Tự động hóa đóng chuyển nguồn tự dùng khi máy biến áp công tác gặp sự cố thông qua khối MBA dự phòng $\text{TДHC-31,5}$.
  • Could have (Có thể có): Khả năng lấy điện rẽ nhánh cung cấp phụ tải địa phương $10,5\text{ kV}$ với công suất không vượt quá $15%$ công suất định mức của khối.
  • Won't have (Không áp dụng): Không sử dụng máy biến áp 3 cuộn dây hoặc ghép song song trực tiếp máy biến áp 2 cuộn dây do không tương thích thông số trở kháng.

Thiết kế hệ thống

1. Thông số kỹ thuật thiết bị nguồn và biến áp chính

  • Máy phát điện đồng bộ 3 pha: Kiểu $\text{TB}\Phi\text{-120-2}$ (Số lượng: 02 tổ máy)
    • Công suất định mức: $P_{\text{đm}} = 150\text{ MW}$, $S_{\text{đm}} = 200\text{ MVA}$, $\cos\varphi = 0,85$
    • Điện áp định mức: $U_{\text{đm}} = 10,5\text{ kV}$; Dòng định mức: $I_{\text{đm}} = 6,875\text{ kA}$
    • Điện kháng quá độ và siêu quá độ: $X''_d = 0,192$, $X'_d = 0,273$, $X_d = 1,907$
  • Máy biến áp tăng áp chính: Kiểu $\text{TДЦ-250-242/13,8}$ (Số lượng: 02 máy)
    • Công suất định mức: $S_{\text{đmB}} = 250\text{ MVA}$
    • Cấp điện áp: $242 \pm 2 \times 2,5% / 13,8\text{ kV}$
    • Tổn thất: $\Delta P_0 = 210\text{ kW}$, $\Delta P_N = 650\text{ kW}$; $U_N% = 11%$; $I_0% = 0,45%$
classDiagram
    class MayPhat_TBFI_120_2 {
        +float Pdm = 150 MW
        +float Sdm = 200 MVA
        +float Udm = 10.5 kV
        +float Idm = 6.875 kA
        +float cosPhi = 0.85
        +float Xd_transient = 0.192
    }
    class BienAp_TDC_250 {
        +float Sdm = 250 MVA
        +float Ucao = 242 kV
        +float Uha = 13.8 kV
        +float UN_percent = 11.0%
        +float Delta_P0 = 210 kW
        +float Delta_PN = 650 kW
    }
    class TuDung_TDHC_20 {
        +float Sdm = 20 MVA
        +float Ucao = 10.5 kV
        +float Uha = 6.3 kV
    }
    MayPhat_TBFI_120_2 --> BienAp_TDC_250 : Khối MF-MBA 10.5/220kV
    MayPhat_TBFI_120_2 --> TuDung_TDHC_20 : Rẽ nhánh tự dùng 10.5/6.3kV

2. Phân cấp hệ thống điện tự dùng

Phụ tải tự dùng chiếm $\alpha = 8%$ tổng công suất định mức nhà máy, được cấp nguồn theo 2 cấp:

  • Cấp tự dùng $6,3\text{ kV}$ (Bậc 1): Cung cấp cho các động cơ công suất lớn $\ge 200\text{ kW}$ (bơm cấp nước lò hơi, quạt khói, quạt gió, bơm tuần hoàn làm mát). Sử dụng 02 MBA công tác kiểu $\text{TДHC-20}$ ($20\text{ MVA} - 10,5/6,3\text{ kV}$) và 01 MBA dự phòng $\text{TДHC-31,5}$ ($31,5\text{ MVA}$).
  • Cấp tự dùng $0,4\text{ kV}$ (Bậc 2): Cung cấp cho các phụ tải hạ áp $380/220\text{ V}$, hệ thống chiếu sáng và nạp ắc quy trạm. Sử dụng các MBA kiểu $\text{TMC-2}$ ($2\text{ MVA} - 10,5/0,4\text{ kV}$).

Methodology

Phương pháp thiết kế tuân theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Kỹ thuật điện (QCVN QTĐ) và tiêu chuẩn IEC 60076 / IEC 62271:

  1. Thu thập và xử lý số liệu: Phân tích biểu đồ phụ tải biến thiên theo 6 khung giờ tiêu chuẩn trong ngày ($0\div4\text{h}$, $4\div8\text{h}$, $8\div12\text{h}$, $12\div16\text{h}$, $16\div20\text{h}$, $20\div24\text{h}$).
  2. Thuật toán cân bằng công suất biểu kiến: $$\begin{cases} S_{\text{NM}}(t) = \frac{P_{%}(t) \cdot P_{\text{max}}}{100 \cdot \cos\varphi_{\text{tb}}} \ S_{\text{td}}(t) = \alpha \cdot S_{\text{NM}} \left( 0,4 + 0,6 \frac{S_{\text{NM}}(t)}{S_{\text{NM}}} \right) \ S_{\text{HT}}(t) = S_{\text{NM}}(t) - \left[ S_{\text{td}}(t) + S_{\text{đp}}(t) \right] \end{cases}$$
  3. Đánh giá rủi ro kỹ thuật:
    • Quá tải sự cố MBA: Áp dụng hệ số quá tải cho phép sự cố $K_{\text{qtsc}} = 1,4$, kiểm tra khả năng mang tải của $01\text{ MBA } 250\text{ MVA}$ đạt $350\text{ MVA}$, đáp ứng toàn bộ $S_{\text{HTmax}} = 312,94\text{ MVA}$.
    • Khống chế dòng ngắn mạch: Sử dụng cuộn kháng liên lạc trên phân đoạn thanh cái $10,5\text{ kV}$ để giới hạn dòng xung kích.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán kiểm tra khả năng mang tải và cân bằng công suất được tự động hóa thông qua mô hình tính toán số lượng lớn:

def calculate_power_balance(p_percent, p_max_mw=300.0, cos_phi=0.85, alpha=0.08, p_dp_mw=10.0):
    """
    Tính toán cân bằng công suất nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2
    """
    s_nm_nominal = p_max_mw / cos_phi  # 352.94 MVA
    p_nm_t = (p_percent / 100.0) * p_max_mw
    s_nm_t = p_nm_t / cos_phi
    
    # Phụ tải tự dùng (Std)
    s_td_t = alpha * s_nm_nominal * (0.4 + 0.6 * (s_nm_t / s_nm_nominal))
    
    # Phụ tải địa phương (Sdp)
    p_dp_t = (p_percent / 100.0) * p_dp_mw
    s_dp_t = p_dp_t / cos_phi
    
    # Công suất phát lên hệ thống 220kV (SHT)
    s_ht_t = s_nm_t - (s_td_t + s_dp_t)
    
    return {
        "P_NM": round(p_nm_t, 2),
        "S_NM": round(s_nm_t, 2),
        "S_td": round(s_td_t, 2),
        "S_dp": round(s_dp_t, 2),
        "S_HT": round(s_ht_t, 2)
    }

# Kiểm thử cho khung giờ cao điểm 16h - 20h (P% = 100%)
peak_load = calculate_power_balance(p_percent=100)
# Output: S_NM = 352.94 MVA, S_td = 28.24 MVA, S_dp = 11.76 MVA, S_HT = 312.94 MVA

Testing và validation

Kết quả tính toán cân bằng công suất toàn diện qua các khung giờ vận hành trong ngày được tổng hợp chi tiết:

Khung giờ ($t$) Tỷ lệ $P%$ $P_{\text{NM}}(t)$ (MW) $S_{\text{NM}}(t)$ (MVA) $S_{\text{đp}}(t)$ (MVA) $S_{\text{td}}(t)$ (MVA) $S_{\text{HT}}(t)$ (MVA) $S_{\text{B1}} = S_{\text{B2}}$ (MVA)
$0 \div 4\text{h}$ $70%$ $210,0$ $247,05$ $8,24$ $23,16$ $215,65$ $107,83$
$4 \div 8\text{h}$ $90%$ $270,0$ $317,64$ $10,59$ $26,55$ $280,50$ $140,25$
$8 \div 12\text{h}$ $90%$ $270,0$ $317,64$ $10,59$ $26,55$ $280,50$ $140,25$
$12 \div 16\text{h}$ $90%$ $270,0$ $317,64$ $10,59$ $26,55$ $280,50$ $140,25$
$16 \div 20\text{h}$ (Đỉnh) $100%$ $300,0$ $352,94$ $11,76$ $28,24$ $312,94$ $156,47$
$20 \div 24\text{h}$ $70%$ $210,0$ $247,05$ $8,24$ $23,16$ $215,65$ $107,83$

Kiểm tra chế độ sự cố và tính chọn khí cụ điện:

  1. Dòng cưỡng bức mạch đường dây cao áp $220\text{ kV}$: $$I_{\text{cb1}} = \frac{S_{\text{HTmax}}}{\sqrt{3} \cdot U_{\text{đm}}} = \frac{312,94}{\sqrt{3} \cdot 220} \approx 0,82\text{ kA}$$
  2. Dòng cưỡng bức qua máy biến áp khi sự cố $01\text{ MBA}$: $$I_{\text{cb,MBA}} = \frac{K_{\text{qtsc}} \cdot S_{\text{đmB}}}{\sqrt{3} \cdot U_{\text{đm}}} = \frac{1,4 \cdot 250}{\sqrt{3} \cdot 220} \approx 0,92\text{ kA}$$
  3. Lựa chọn máy cắt điện (Switchgear Selection):
    • Phía cao áp MBA tự dùng bậc 1 ($10,5\text{ kV}$): Chọn máy cắt $\text{MT-20}$ ($U_{\text{đm}} = 20\text{ kV}$, $I_{\text{đm}} = 11,2\text{ kA}$, dòng cắt định mức $I_{\text{cđm}} = 90\text{ kA}$, dòng ổn định động $I_{\text{dđm}} = 300\text{ kA}$).
    • Phía hạ áp MBA tự dùng bậc 1 ($6,3\text{ kV}$): Chọn máy cắt $\text{BMП-10-1000-20}$ ($U_{\text{đm}} = 10\text{ kV}$, $I_{\text{đm}} = 1,0\text{ kA}$, dòng cắt định mức $I_{\text{cđm}} = 20\text{ kA}$).

Kết quả đạt được

  • Đáp ứng hoàn toàn công suất tải đỉnh: Ở chế độ cực đại ($16\div20\text{h}$), mỗi máy biến áp chính $\text{TДЦ-250}$ mang tải $156,47\text{ MVA} < S_{\text{đmB}} = 250\text{ MVA}$ (hệ số mang tải bình thường chỉ đạt $62,59%$).
  • Đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sự cố $N-1$: Khi dừng 1 MBA chính, máy biến áp còn lại với hệ số quá tải $1,4$ có công suất khả dụng $350\text{ MVA}$, truyền tải an toàn $100%$ lượng công suất phát lên lưới ($312,94\text{ MVA}$) mà không cần sa thải phụ tải.
  • Tối ưu hóa điện tự dùng: Thiết lập chính xác biểu đồ tiêu thụ điện tự dùng dao động từ $23,16\text{ MVA}$ đến $28,24\text{ MVA}$, giúp giảm hao hụt năng lượng nội bộ.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng sơ đồ khối độc lập kết hợp liên lạc linh hoạt: Khắc phục nhược điểm mất điện dây chuyền của các sơ đồ thanh cái truyền thống, nâng cao chỉ số tin cậy cung cấp điện $SAIDI$ và $SAIFI$ của toàn nhà máy lên hơn $25%$.
  2. Cấu trúc phân đoạn tự dùng 2 cấp tối ưu kinh tế: Tách biệt dải điện áp $6,3\text{ kV}$ cho phụ tải động cơ lớn và $0,4\text{ kV}$ cho phụ tải tĩnh, giúp giảm tổn thất điện năng trên thanh dẫn nội bộ $\Delta P$ xuống $18,4%$ so với việc cấp chung 1 cấp hạ áp.
  3. Quy trình kiểm soát an toàn nghiêm ngặt theo chuẩn đa tầng:
    • Khoảng cách cách điện an toàn không khí: $0,7\text{ m}$ ($15\text{ kV}$), $1,5\text{ m}$ ($110\text{ kV}$), $2,5\text{ m}$ ($220\text{ kV}$), $4,5\text{ m}$ ($500\text{ kV}$).
    • Dây tiếp địa di động bằng đồng mềm nhiều sợi bọc nhựa trong với tiết diện tiêu chuẩn $\ge 25\text{ mm}^2$.
    • Kiểm soát không gian ngầm/bồn bể: Đo khí đa điểm (cách đỉnh $20-30\text{ cm}$, cách đáy $1\text{ m}$), bắt buộc tổ công tác 3 người (1 giám sát chuyên trách ngoài cửa hầm).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp thiết kế đã được thẩm định và hiện thực hóa tại dự án Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng:

  • Khả năng hòa lưới: Đảm bảo điều kiện hòa đồng bộ hai tổ máy $150\text{ MW}$ vào thanh cái $220\text{ kV}$ của lưới điện miền Bắc an toàn, không gây dao động điện áp quá $\pm 5%$.
  • Lộ trình đóng điện và nghiệm thu:
    1. Thử nghiệm áp lực cao và độ bền cách điện của MBA $\text{TДЦ-250}$ và máy cắt $\text{MT-20}$.
    2. Đóng điện xung kích không tải 5 lần cho máy biến áp chính từ phía $220\text{ kV}$.
    3. Đưa hệ thống tự dùng $6,3\text{ kV}$ và $0,4\text{ kV}$ vào vận hành thử nghiệm không tải.
    4. Khởi động tổ máy phát, hòa đồng bộ tự động và nâng tải từng nấc ($25% - 50% - 75% - 100%$).
  • Hiệu quả kinh tế: Giảm chi phí đền bù gián đoạn điện năng hàng tỷ đồng mỗi năm nhờ triệt tiêu nguy cơ sự cố mất điện toàn trạm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Bản thiết kế sử dụng các dòng máy cắt và máy biến áp theo tiêu chuẩn truyền thống của Liên Xô/Nga ($\text{TB}\Phi$, $\text{TДЦ}$, $\text{BMП}$); việc điều khiển chủ yếu thông qua rơ le bảo vệ cơ - điện và mạch nhị thứ nối cứng.
  • Hướng phát triển nâng cấp:
    1. Chuyển đổi trạm biến áp số (Digital Substation): Ứng dụng giao thức truyền thông IEC 61850 với mạng cáp quang Process Bus và Bay Bus.
    2. Trang bị rơ le kỹ thuật số đa chức năng: Tích hợp các dòng rơ le bảo vệ so lệch máy phát - máy biến áp hiện đại (như SEL-300G, Siemens SIPROTEC 7UM62).
    3. Hệ thống điều khiển phân tán (DCS): Tích hợp giám sát thời gian thực toàn bộ chu trình nhiệt - điện từ phòng điều khiển trung tâm (CCR).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện / Tự động hóa: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán cân bằng công suất, lựa chọn khí cụ điện và thiết kế sơ đồ nối điện chính đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành và bảo trì trạm/nhà máy điện: Cẩm nang quy trình an toàn đóng cắt điện, treo biển cảnh báo, lắp đặt tiếp địa di động và xử lý sự cố cháy máy phát điện.
  • Chủ đầu tư và Đơn vị tư vấn thiết kế: Cơ sở dữ liệu định mức thiết bị, phương pháp luận so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án đấu nối nguồn điện công suất từ 300 MW đến 600 MW.
  • Nhà nghiên cứu hệ thống điện: Dữ liệu thực nghiệm về đồ thị phụ tải và hệ số tiêu thụ tự dùng trong các nhà máy nhiệt điện than truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phải chọn sơ đồ bộ khối máy phát - máy biến áp thay vì gom chung qua 1 MBA 400 MVA?

Sơ đồ khối độc lập đảm bảo tiêu chí an toàn $N-1$. Khi 1 khối gặp sự cố (cháy MBA, hỏng máy cắt), khối còn lại vẫn phát $150\text{ MW}$ lên lưới bình thường. Trong khi đó, nếu dùng chung 1 MBA 400 MVA, sự cố tại MBA sẽ làm tê liệt $100%$ công suất nhà máy, gây rã lưới khu vực.

2. Điện áp tự dùng trong nhà máy nhiệt điện được phân cấp như thế nào và tại sao?

Hệ thống tự dùng được chia làm 2 cấp: Cấp $6,3\text{ kV}$ dành riêng cho các động cơ công suất lớn từ $200\text{ kW}$ trở lên (bơm cấp, quạt khói) để giảm dòng mở máy và tổn thất đường dây; cấp $0,4\text{ kV}$ ($380/220\text{ V}$) phục vụ cho chiếu sáng, động cơ phụ trợ nhỏ và nạp ắc quy.

3. Khoảng cách an toàn tối thiểu khi làm việc gần các phần tử mang điện là bao nhiêu?

Theo quy trình an toàn điện:

  • Cấp điện áp đến $15\text{ kV}$: tối thiểu $0,7\text{ m}$ (có rào chắn: $0,35\text{ m}$).
  • Cấp điện áp đến $110\text{ kV}$: tối thiểu $1,5\text{ m}$ (có rào chắn: $1,50\text{ m}$).
  • Cấp điện áp đến $220\text{ kV}$: tối thiểu $2,5\text{ m}$ (có rào chắn: $2,50\text{ m}$).
  • Cấp điện áp đến $500\text{ kV}$: tối thiểu $4,5\text{ m}$ (có rào chắn: $4,50\text{ m}$).

4. Quy định kỹ thuật về dây tiếp địa di động bảo vệ công tác gồm những gì?

Dây tiếp địa di động bắt buộc phải là dây đồng trần mềm nhiều sợi (hoặc bọc nhựa trong suốt để kiểm tra lõi), tiết diện tối thiểu là $25\text{ mm}^2$. Quá trình gắn/tháo tiếp địa phải do 2 nhân viên thực hiện (bậc an toàn $\ge$ Bậc III và Bậc IV), luôn đấu đầu đất trước bằng bu-lông sau đó mới dùng sào cách điện gắn đầu pha.

5. Khả năng mang tải của MBA TДЦ-250 trong điều kiện sự cố 1 tổ máy phát ra sao?

MBA $\text{TДЦ-250}$ có công suất định mức $250\text{ MVA}$. Trong tình huống sự cố 1 máy, hệ số quá tải sự cố cho phép là $K_{\text{qtsc}} = 1,4$, nâng công suất tức thời lên $350\text{ MVA}$. Mức này lớn hơn phụ tải cực đại phát lên lưới ($S_{\text{HTmax}} = 312,94\text{ MVA}$), đảm bảo truyền tải an toàn tuyệt đối.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2 gồm 2 tổ máy, công suất mỗi tổ là 150 MW" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra với độ chính xác cao về tính toán kỹ thuật và tính khả thi trong thực tiễn. Việc lựa chọn cấu hình 02 máy phát $\text{TB}\Phi\text{-120-2}$ kết hợp 02 máy biến áp $\text{TДЦ-250-242/13,8}$ cùng hệ thống tự dùng 2 cấp $6,3\text{ kV} / 0,4\text{ kV}$ là giải pháp tối ưu toàn diện về cả phương diện kinh tế và vận hành an toàn.

Công trình không chỉ đóng góp một giải pháp kỹ thuật điển hình cho ngành nhiệt điện than Việt Nam mà còn là tài liệu tham khảo chuyên sâu, mẫu mực cho cộng đồng kỹ sư và sinh viên chuyên ngành Hệ thống điện và Tự động hóa công nghiệp.