Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại các đô thị lớn của Việt Nam, nhu cầu về không gian sinh sống, làm việc và giải trí tiện nghi ngày càng tăng cao. Quỹ đất đô thị hạn chế đòi hỏi việc chuyển dịch từ mô hình nhà ở thấp tầng sang các tổ hợp chung cư cao tầng hiện đại nhằm tối ưu hóa diện tích sử dụng và chỉnh trang cảnh quan đô thị. Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế kết cấu cho công trình Chung cư An Phú tọa lạc tại Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là khu vực có mạng lưới giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định theo 5 nội dung chính:
- Minh họa và hoàn thiện phương án phác thảo kiến trúc, phân khu chức năng và các hệ thống kỹ thuật công trình.
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho hệ sàn phẳng tầng điển hình.
- Tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực và chuyển vị của hệ thống cầu thang bộ.
- Mô hình hóa không gian 3D, phân tích tải trọng tĩnh, tải trọng gió (bao gồm thành phần tĩnh và động), tải trọng động đất và thiết kế cốt thép hệ khung - vách chịu lực.
- Xử lý số liệu địa chất, tính toán sức chịu tải cọc, kiểm tra xuyên thủng, tính lún và thiết kế đài móng cọc khoan nhồi.
Đối tượng nghiên cứu là hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình chung cư cao tầng, bao gồm sàn không dầm, khung - vách cứng và móng cọc khoan nhồi sâu. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa điểm xây dựng Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; quy mô diện tích mặt bằng tầng hầm là $1269\text{ m}^2$ (chiều dài $47.0\text{ m}$), cao độ đỉnh mái là $40.7\text{ m}$ so với cốt tự nhiên (chiều cao tính toán khí động $63.3\text{ m}$). Toàn bộ hồ sơ tính toán và 12 bản vẽ khổ A1 được hoàn thành vào tháng 07/2018 tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án tuân thủ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật liên quan:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 quy định về việc xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và áp lực gió.
- Tiêu chuẩn tính toán gió động: TCXD 229:1999 hướng dẫn xác định thành phần động của tải trọng gió đối với công trình có chiều cao lớn hơn $40\text{ m}$.
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 quy định phương pháp trạng thái giới hạn về cường độ (trạng thái giới hạn 1) và điều kiện sử dụng/độ võng, nứt (trạng thái giới hạn 2).
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCVN 198:1997 và TCVN 198:2007 về kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, quy định tỷ lệ diện tích vách cứng trên diện tích sàn.
- Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: TCVN 9386:2012 (biên soạn trên cơ sở Eurocode 8) về thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng để mô hình hóa hình học và phân tích trạng thái ứng suất - biến dạng của hệ kết cấu khung không gian 3D và hệ bản sàn phẳng nhiều nhịp.
- Phương pháp phân tích dải sàn (Strip Method): Chia sàn thành các dải trên cột (Column strip) và dải giữa nhịp (Middle strip) theo hai phương trực giao để tính toán mô men uốn và bố trí cốt thép cục bộ.
- Phương pháp động lực học kết cấu (Modal Analysis): Khảo sát 18 dạng dao động riêng biệt của công trình nhằm xác định tần số dao động riêng ($f_i$), chu kỳ ($T_i$) và dạng dao động phục vụ tính toán tải trọng gió động.
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng (Response Spectrum Analysis): Áp dụng đường phổ thiết kế gia tốc đàn hồi theo TCVN 9386:2012 để gán tải trọng động đất dạng dao động không gian.
- Phương pháp khối móng quy ước và thống kê địa chất: Đánh giá sức chịu tải của cọc khoan nhồi đơn lẻ và nhóm cọc, kiểm tra ứng suất đáy móng quy ước và dự báo độ lún tổng thể.
Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán gồm có: Hồ sơ thiết kế kiến trúc và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình do đơn vị tư vấn cung cấp; Bản đồ phân vùng áp lực gió và gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam.
Thiết kế và triển khai hệ thống kết cấu
Việc triển khai tính toán hệ thống kết cấu công trình được hỗ trợ bởi các phần mềm kỹ thuật chuyên dụng:
- Phần mềm ETABS v9.4: Mô hình hóa tổng thể khung không gian 3D. Các cấu kiện cột và dầm được mô hình bằng phần tử thanh (Frame element); hệ thống vách cứng, lõi thang máy và sàn được mô hình bằng phần tử tấm vỏ (Shell element). Liên kết chân cột và chân vách với đài móng được giả thiết là ngàm cứng.
- Phần mềm SAFE v16: Mô hình hóa chi tiết hệ sàn phẳng không dầm tầng điển hình. Bề rộng dải trên cột (Column strip) được chọn $2.0\text{ m}$, dải giữa nhịp (Middle strip) được chọn $2.6\text{ m}$. Phần mềm hỗ trợ xuất nội lực uốn, lực cắt và tính toán độ võng thực tế của bản sàn.
| Hạng mục thông số |
Quy chuẩn / Giá trị thiết kế |
Đơn vị / Ghi chú |
| Cấp độ bền bê tông |
B25 (tương đương M350) |
$R_b = 14.5\text{ MPa}; R_{bt} = 1.05\text{ MPa}; \gamma_b = 1.0$ |
| Loại thép chịu lực |
Thép thanh AIII (CIII) |
$R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$ |
| Loại thép đai cấu tạo |
Thép AI (nhánh $d_{sw} = 8\text{ mm}$) |
$R_{sw} = 175\text{ MPa}$ |
| Phân vùng áp lực gió |
Vùng II-A (Quận Tân Bình, TP.HCM) |
$W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$; Hệ số độ tin cậy $\gamma = 1.2$ |
| Đỉnh gia tốc nền tham chiếu |
Phụ lục H TCVN 9386:2012 |
$a_{gR}/g = 0.0702$; Gia tốc nền thiết kế $a_g = 0.0702\text{ m/s}^2$ |
| Loại nền đất động đất |
Nền loại C (độ sâu cọc $40 \div 80\text{ m}$) |
$S = 1.15; T_B = 0.15\text{ s}; T_C = 0.60\text{ s}; T_D = 2.00\text{ s}$ |
| Hệ số ứng xử kết cấu |
Khung - vách BTCT hỗn hợp |
$q = 3.9$; Hệ số tầm quan trọng công trình $\gamma_I = 1.0$ |
Tổ hợp tải trọng được thiết lập dựa trên nguyên lý xếp chồng tác động tuyến tính trong giai đoạn đàn hồi, bao gồm 30 trường hợp tổ hợp (Comb 1 đến Comb 25, các tổ hợp gió thành phần SRSS/SRS và tổ hợp bao Envelope):
- Tĩnh tải bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện (TT).
- Hoạt tải sử dụng phân bố đều trên sàn theo từng công năng (HT).
- Tải trọng gió tĩnh và gió động theo hai phương X và Y ($W_X, W_Y, W_{D1X}, W_{D1Y}$).
- Tải trọng động đất theo hai phương X và Y ($QX, QY$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về công trình
Chương này giới thiệu địa điểm xây dựng tại Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh với diện tích khu đất bằng phẳng, không có công trình ngầm hiện hữu. Mặt bằng tầng hầm hình chữ nhật có chiều dài $47.0\text{ m}$, diện tích chiếm đất $1269\text{ m}^2$. Công trình gồm 1 tầng hầm và các tầng nổi; cốt $\pm 0.00\text{ m}$ đặt tại mặt sàn tầng trệt, cao trình mặt đất tự nhiên tại $-1.50\text{ m}$, sàn hầm tại $-3.00\text{ m}$, chiều cao đỉnh công trình là $40.7\text{ m}$.
Về phân khu chức năng:
- Tầng hầm: Bố trí bãi đỗ xe ô tô, bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, hệ thống xử lý nước thải, trạm biến áp cao thế - hạ thế, quạt thông gió và gian rác kín.
- Tầng trệt và lầu 1: Khu thương mại - siêu thị phục vụ tiện ích công cộng.
- Tầng kỹ thuật: Đặt hệ thống điều hòa trung tâm và thiết bị viễn thông.
- Tầng 3 đến sân thượng: Bố trí các căn hộ ở với vách ngăn nhẹ linh hoạt.
- Giao thông đứng: Bố trí 01 thang bộ thoát hiểm và 03 thang máy (02 thang chở khách, 01 thang chở hàng/cứu thương) đặt tại lõi trung tâm.
- Giải pháp kỹ thuật: Hệ thống chống sét sử dụng quả cầu chủ động Dynasphere trên tầng mái cùng mạng dây đồng tiếp địa; hệ thống PCCC trang bị bình khí $\text{CO}_2$ dọc hành lang và bể nước áp lực trên mái.
Chương 2. Sàn tầng điển hình
Chương 2 trình bày tính toán phương án sàn phẳng bê tông cốt thép toàn khối không dầm và không mũ cột. Chiều dày sàn tầng điển hình được lựa chọn sơ bộ theo công thức:
$$h_b = \left(\frac{1}{35} \div \frac{1}{32}\right) L_{max} = \left(\frac{1}{35} \div \frac{1}{32}\right) \times 8000\text{ mm} = 228 \div 250\text{ mm} \rightarrow \text{Chọn } h_b = 250\text{ mm}$$
Sàn tầng mái chọn dày $150\text{ mm}$. Tải trọng tác dụng bao gồm: Tổng tĩnh tải sàn điển hình là $7.20\text{ kN/m}^2$ (trọng lượng bản thân $6.468\text{ kN/m}^2$, lớp trát trần $0.351\text{ kN/m}^2$, hệ thống kỹ thuật $0.60\text{ kN/m}^2$), tĩnh tải sàn mái là $5.642\text{ kN/m}^2$; tải trọng tường gạch $100\text{ mm}$ quy đổi phân bố đều $q_{t10} = 885.23\text{ N/m}^2$; hoạt tải phòng ngủ/khách đạt $1.95\text{ kN/m}^2$, sảnh/hành lang $1.60\text{ kN/m}^2$, khu dịch vụ thương mại $6.0\text{ kN/m}^2$.
Mô hình SAFE v16 phân tích nội lực qua các dải Strip Layer A và Layer B. Kết quả kiểm tra điều kiện biến dạng và cường độ:
- Độ võng lớn nhất của sàn: $f = 0.0025\text{ m} = 2.5\text{ mm} \le [f] = \frac{L}{400} = \frac{8000}{400} = 20\text{ mm}$, thỏa mãn giới hạn sử dụng.
- Kiểm tra ứng suất đâm thủng quanh vách $W300 \times 220$: Lực gây chọc thủng tính toán $F = 0.2\text{ kN} \le R_{bt} u_m h_0 = 11.2\text{ kN}$, kết cấu đảm bảo an toàn chống chọc thủng mà không cần gia cường mũ cột.
- Bố trí cốt thép: Tính toán diện tích thép nhịp và gối chịu mô men uốn theo hai phương X, Y với chiều dày làm việc $h_0 = 225\text{ mm}$.
Chương 3. Thiết kế cầu thang bộ
Cầu thang bộ là loại bản hai vế chịu lực, chiều dày bản thang $h = 150\text{ mm}$, chiều cao tầng $3.3\text{ m}$. Mỗi vế gồm 11 bậc, kích thước bề rộng bậc $b = 250\text{ mm}$, chiều cao bậc $h = 168\text{ mm}$, góc dốc bản thang $\alpha = 34^\circ$ ($\tan\alpha = 0.672$). Bản chiếu nghỉ liên kết ngàm trực tiếp vào vách cứng BTCT.
Tải trọng tác dụng: Tổng tải trọng tính toán trên bản thang nghiêng là $q^{tt} = 9.317\text{ kN/m}^2$ (hoạt tải $p^{tt} = 3.6\text{ kN/m}^2$), tải trọng trên bản chiếu nghỉ là $q^{tt} = 7.15\text{ kN/m}^2$. Mô hình tính toán giải trên ETABS 9.4 xét dải bản rộng $1.0\text{ m}$ dưới hai sơ đồ liên kết: Khớp - Khớp và Ngàm - Khớp nhằm bao giá trị mô men âm tại gối và mô men dương tại nhịp.
Tính toán dầm thang: Tiết diện dầm $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$, nhịp tính toán $L = 3.3\text{ m}$, chịu tải phân bố $q = 53.7\text{ kN/m}$. Nội lực lớn nhất đạt $M_{max} = 91.0\text{ kNm}$, lực cắt $Q_{max} = 98.4\text{ kN}$. Bê tông không đủ khả năng chịu cắt độc lập ($Q_{bt} = 0.02\text{ kN} < Q_{max}$), kết cấu được bố trí cốt đai $\phi 8a200$ hai nhánh ($R_{sw} = 175\text{ MPa}$), nâng khả năng kháng cắt tổng thể lên $Q_{bsw} = 214.4\text{ kN} > Q_{max}$. Chuyển vị thang $y_1, y_2$ nằm trong giới hạn cho phép $[y] = \frac{L}{250} = \frac{3300}{250} = 13.2\text{ mm}$.
Chương 4. Thiết kế khung
Chương này thực hiện phân tích tổng thể hệ thống chịu lực thẳng đứng và tải trọng ngang của công trình:
- Tiết diện vách cứng: Chiều dày vách $b = 350\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện $b \ge 150\text{ mm}$ và $b \ge H_{tầng}/20$. Tổng diện tích mặt cắt ngang vách $F_{vc} = 3.525\text{ m}^2$ thỏa mãn yêu cầu tỷ lệ diện tích theo TCVN 198-2007 ($F_{vl} \ge 0.015 F_{st}$, với diện tích sàn điển hình $F_{st} = 835\text{ m}^2$).
- Tính toán gió động (TCXD 229:1999): Công trình có chiều cao tính toán $63.3\text{ m} > 40\text{ m}$. Khảo sát 18 mode dao động trên ETABS 9.4. Dạng dao động thứ nhất có chu kỳ $T_1 = 2.469\text{ s}$ (dạng xoắn). Tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Do Mode 3 có $f = 0.709\text{ Hz} < f_L$ và Mode 4 có $f > f_L$, thành phần động của tải trọng gió được tính toán đóng góp từ các mode đầu tiên trước Mode 4, sau đó quy đổi thành tải trọng nút gán vào tâm khối lượng các tầng.
| Thông số dao động |
Mode 1 |
Mode 2 |
Mode 3 |
Mode 4 |
| Chu kỳ dao động $T$ (giây) |
2.469 |
1.850 |
1.410 |
0.760 |
| Tần số dao động $f$ (Hz) |
0.405 |
0.540 |
0.709 |
1.315 |
| Dạng dao động chính |
Xoắn |
Tịnh tiến Y |
Tịnh tiến X |
Dạng bậc cao |
- Tính toán động đất (TCVN 9386:2012): Chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2.469\text{ s}$ vượt quá giới hạn $4T_C = 2.4\text{ s}$ của phương pháp tĩnh lực ngang tương đương, do đó đồ án áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động không gian (Response Spectrum). Khai báo phổ gia tốc ngang $S_d(T)$ trực tiếp vào phần mềm với hệ số ứng xử $q = 3.9$, gia tốc nền $a_g = 0.0702\text{ m/s}^2$ trên nền đất loại C. Khối lượng tham gia dao động được khai báo $TT + 0.24 HT$ ($0.3 \times 0.8 = 0.24$).
- Tính toán cốt thép: Căn cứ vào biểu đồ bao mô men và lực dọc từ 30 trường hợp tổ hợp, tiến hành tính toán cốt thép dọc và đai cho các cột khung trục 4, trục B và hệ thống vách cứng chịu nén uốn đồng thời.
Chương 5. Thiết kế móng
Chương cuối cùng giải quyết phương án móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi cho toàn bộ công trình:
- Xử lý địa tầng: Dựa trên các bảng chỉ tiêu cơ lý đất nền, xác định sức kháng mũi cọc ($q_b$) và sức kháng ma sát thành cọc ($f_i$) qua từng lớp địa chất, từ đó tính toán sức chịu tải cho phép của cọc đơn.
- Phân loại đài móng: Thiết kế chi tiết cho các đài móng cọc gồm M1, M2, M3, M4 và móng lõi thang máy (M-TM).
- Nội dung kiểm tra kỹ thuật:
- Kiểm tra điều kiện tải trọng tác dụng lên đầu cọc: $P_{max} \le 1.2 R_c$ và $P_{min} \ge 0$.
- Tính toán sức chịu tải của nhóm cọc có xét đến hệ số hiệu ứng nhóm.
- Kiểm tra áp lực đất nền tại cao trình mũi cọc theo mô hình khối móng quy ước.
- Tính toán độ lún nhóm cọc theo phương pháp cộng lún từng lớp.
- Kiểm tra điều kiện đâm thủng/xuyên thủng đài móng dưới tác dụng của cột và phản lực đầu cọc.
- Tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn cho các đài móng M1, M2, M3, M4 và đài lõi thang máy M-TM.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán và thiết kế kết cấu cho một công trình cao tầng bằng bê tông cốt thép:
- Thiết lập quy trình phân tích kết cấu sàn phẳng không dầm dày $250\text{ mm}$ bằng SAFE v16, kiểm soát thành công độ võng cục bộ ($2.5\text{ mm} \le 20\text{ mm}$) và loại trừ nguy cơ phá hoại đâm thủng vách ($F = 0.2\text{ kN} \le 11.2\text{ kN}$).
- Xử lý hoàn chỉnh bài toán phân tích động lực học công trình chịu tải trọng ngang phức tạp: Xác định chính xác 18 mode dao động trên ETABS 9.4, tính toán gió động theo TCXD 229:1999 với tần số cắt $f_L = 1.3\text{ Hz}$ và áp dụng phổ phản ứng động đất đàn hồi TCVN 9386:2012 khi chu kỳ $T_1 = 2.469\text{ s} > 2.4\text{ s}$.
- Cung cấp giải pháp kết cấu móng cọc khoan nhồi chi tiết cho 5 cụm đài móng (M1, M2, M3, M4, M-TM), kiểm tra đầy đủ các trạng thái giới hạn về khả năng chịu tải, xuyên thủng và biến dạng lún.
- Hoàn thiện sản phẩm kỹ thuật gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết kèm phụ lục và bộ 12 bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công khổ A1.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Toàn bộ quá trình phân tích nội lực công trình được thực hiện trong giai đoạn làm việc đàn hồi tuyến tính (Linear Elastic), chưa xét đến ứng xử phi tuyến hình học và phi tuyến vật liệu khi chịu tải trọng động đất cấp độ mạnh.
- Tải trọng gió động được tính toán dựa trên sơ đồ thanh công xôn tập trung khối lượng quy ước theo TCXD 229:1999, chưa được kiểm chứng qua thí nghiệm mô hình ống thổi khí động (Wind Tunnel Test).
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Ứng dụng phương pháp phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để đánh giá cơ chế phá hoại dẻo của kết cấu khung - vách khi xảy ra động đất vượt mức thiết kế.
- Mở rộng nghiên cứu bài toán tương tác động lực học giữa đất nền và kết cấu móng (Soil - Structure Interaction) đối với hệ móng cọc khoan nhồi trong đất yếu.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu bước đầu tiếp cận quy trình ứng dụng song song các phần mềm ETABS và SAFE để phân tích tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 và tải trọng gió động theo TCXD 229:1999.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp tính toán dải sàn phẳng (Strip Method), quy trình kiểm tra chọc thủng sàn - vách trên SAFE v16 và bảng lập 30 trường hợp tổ hợp tải trọng không gian.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án phải áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương khi tính động đất?
Theo Điều 4.2 của tiêu chuẩn TCVN 9386:2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1 \le 4 T_C$ và $T_1 \le 2.0\text{ s}$. Kết quả phân tích modal trên ETABS cho thấy công trình có chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 = 2.469\text{ s}$, vượt quá giới hạn $4T_C = 4 \times 0.6 = 2.4\text{ s}$. Do đó, công trình bắt buộc phải tính toán theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động.
2. Tiêu chí nào xác định số lượng mode dao động cần xét khi tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo TCXD 229:1999, việc tính toán gió động được thực hiện cho các dạng dao động đầu tiên có tần số dao động riêng $f_i$ nhỏ hơn tần số giới hạn $f_L$. Với kết cấu bê tông cốt thép có độ tiêu tán năng lượng $\delta = 0.3$, tra bảng tiêu chuẩn thu được $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Do Mode 3 có tần số $f = 0.709\text{ Hz} < 1.3\text{ Hz}$ và Mode 4 có $f > 1.3\text{ Hz}$, đồ án chỉ cần tính toán gió động cho các dạng dao động trước Mode 4.
3. Phương án sàn tầng điển hình sử dụng giải pháp kết cấu gì và chiều dày được chọn là bao nhiêu?
Công trình sử dụng giải pháp sàn phẳng bê tông cốt thép toàn khối, không dầm và không mũ cột. Chiều dày bản sàn được chọn $h_b = 250\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sơ bộ $h_b \ge L_{max}/35 = 8000/35 = 228\text{ mm}$. Sàn mái có chiều dày chọn là $150\text{ mm}$.
4. Cấp độ bền vật liệu bê tông và chủng loại cốt thép chính được quy định như thế nào trong tính toán?
Vật liệu sử dụng trong đồ án gồm bê tông cấp độ bền B25 (M350) có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14.5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$; cốt thép dọc chịu lực sử dụng nhóm AIII (CIII) có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$; cốt đai sử dụng thép tròn trơn có cường độ kháng cắt tính toán $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
5. Giải pháp kết cấu móng của công trình được lựa chọn và kiểm tra theo những chỉ tiêu nào?
Công trình sử dụng móng cọc khoan nhồi sâu đặt vào tầng đất tốt. Các đài móng (M1, M2, M3, M4, M-TM) được tính toán kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc, kiểm tra ứng suất đáy móng khối quy ước, kiểm tra điều kiện chống chọc thủng/xuyên thủng đài móng, tính toán độ lún giới hạn và thiết kế mạng cốt thép chịu uốn đáy đài.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán thiết kế kết cấu cho công trình chung cư cao cấp tại Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Thông qua việc ứng dụng các công cụ tính toán ETABS v9.4 và SAFE v16, tác giả đã làm sáng tỏ ứng xử chịu lực của hệ sàn phẳng không dầm, khung - vách chịu tải trọng ngang phức tạp (gió động, động đất) và hệ thống móng cọc khoan nhồi. Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua thuyết minh tính toán chi tiết và 12 bản vẽ kỹ thuật A1, đáp ứng các yêu cầu an toàn chịu lực và điều kiện sử dụng công trình.