Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư The Aces Building" được thực hiện bởi sinh viên Chea Meng (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương. Đề tài xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế và gia tăng dân số nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, dẫn đến quỹ đất xây dựng ngày càng khan hiếm và giá đất tăng cao. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng và sự phổ biến của thang máy, nhu cầu về chất lượng nhà ở của cư dân đô thị có sự chuyển biến rõ rệt. Đồng thời, chủ trương chỉnh trang đô thị của thành phố đòi hỏi việc thay thế dần các khu dân cư lụp xụp, các khu chung cư cũ xuống cấp bằng các khối nhà chung cư tiện nghi, phù hợp quy hoạch chung.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình (mặt bằng, mặt đứng, giao thông, thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy).
  2. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp lý cho phần thân và phần ngầm của công trình nhà cao tầng; xác định sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết sàn tầng điển hình theo hai trạng thái giới hạn (chịu lực, chọc thủng, nứt và độ võng).
  4. Xác định các loại tải trọng và tác động lên công trình (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải trọng động đất) và thiết lập các tổ hợp tải trọng.
  5. Thiết kế các cấu kiện phụ trợ và cấu kiện chịu lực chính: cầu thang bộ, bể nước mái, kết cấu khung (dầm, cột), vách lõi cứng và hệ móng cọc khoan nhồi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép của công trình chung cư cao tầng The Aces Building.
  • Phạm vi không gian: Công trình xây dựng cấp 1 (theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD), tọa lạc tại huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô công trình gồm 19 tầng nổi với chiều cao 71,6 m (chưa kể tầng hầm) và 3 tầng hầm đặt ở cốt cao độ -10,500 m. Mặt bằng công trình dạng hình chữ nhật có tỷ lệ hai cạnh L/B < 2.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 06 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam để tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo hai nhóm trạng thái giới hạn:

  • Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5574:2018 ("Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép"), TCXD 198-1997 ("Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối"), TCVN 2737-1995 ("Tải trọng và tác động"), Thông tư số 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Nguyên tắc trạng thái giới hạn:
    • Nhóm trạng thái giới hạn thứ 1: Đảm bảo khả năng chịu lực, chống phá hoại do tải trọng/tác động, ổn định về hình dáng, vị trí và độ mỏi của kết cấu.
    • Nhóm trạng thái giới hạn thứ 2: Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường, kiểm soát bề rộng khe nứt không vượt quá giới hạn cho phép và khống chế biến dạng (độ võng, góc xoay).

Vật liệu sử dụng trong thiết kế được tác giả quy định cụ thể:

Loại vật liệu Cấp bền / Nhóm thép Thông số kỹ thuật tính toán
Bê tông Cấp độ bền B30 Khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$; Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$; Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$; Mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$; Biến dạng tương đối ngắn hạn $\varepsilon_{b2} = 0,0035$.
Cốt thép dọc ($\ge \varnothing 10$) CB500-V $R_s = R_{sc} = 435\text{ MPa}$; $E_s = 210.000\text{ MPa}$; Chiều cao vùng nén giới hạn $\xi_R = 0,372$; Hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\min} = 0,735%$.
Cốt đai, cấu tạo ($< \varnothing 10$) CB240-V / CB240-T $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$; $E_s = 200.000\text{ MPa}$; Chiều cao vùng nén giới hạn $\xi_R = 0,426$; Hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\min} = 0,098%$.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết kết cấu công trình xây dựng.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn thông qua phần mềm chuyên dụng SAFE (phiên bản SAFE 2016) để mô hình hóa bản sàn phẳng có mũ cột và đài móng cọc.
  • Phương pháp dải dầm (Strip method): Chia dải Strip A theo phương X và Strip B theo phương Y với bề rộng $L/4$ ở gối và $L/2$ ở nhịp nhằm trích xuất nội lực uốn quy đổi trên 1 mét dài.
  • Phương pháp giải tích kết hợp mô hình số: Kiểm tra chọc thủng cục bộ bằng công thức giải tích của TCVN 5574:2018; tính toán bề rộng khe nứt ngắn hạn/dài hạn theo giải tích và đối chiếu bản đồ màu nội lực/khe nứt từ phần mềm SAFE; tính toán độ võng phi tuyến có xét đến từ biến và co ngót của bê tông.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp kết cấu

Công trình được thiết kế theo các phương án kỹ thuật đồng bộ giữa kiến trúc và kết cấu:

  • Giải pháp kiến trúc và công năng:

    • Tầng hầm 1, 2 và 3 (cao độ sàn đáy hầm -10,500 m): Tầng hầm 1 dành cho xe máy, kho và phòng máy phát điện dự phòng; tầng hầm 2 và 3 dành cho đỗ xe ô tô. Ram dốc bố trí theo 2 hướng tiếp cận.
    • Tầng trệt và tầng lửng: Bố trí không gian thương mại dịch vụ, showroom trưng bày và sảnh đón tiếp.
    • Tầng 1 đến tầng 18: Khu căn hộ để ở với mật độ 8 căn hộ trên một tầng sàn.
    • Tầng thượng: Bố trí 2 bể nước mái phục vụ sinh hoạt và hệ thống chữa cháy.
    • Hệ thống kỹ thuật: Cấp điện xoay chiều 3 pha 380V/220V, tần số 50Hz; cấp nước sinh hoạt bằng bơm áp lực từ mạng đô thị lên bể mái và phân phối bằng ống thép tráng kẽm; thoát nước mưa qua hệ thống ống nhựa, nước thải sinh hoạt dẫn qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thành phố; PCCC trang bị hộp họng chữa cháy vách tường tại nút giao thông và 4 bình chữa cháy bột $CO_2$ MFZ4 loại 4kg bố trí tại mỗi tầng.
  • Giải pháp kết cấu phần thân và phần ngầm:

    • Hệ kết cấu chịu lực phương đứng: Hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Các vách cứng được bố trí tập trung theo phương ngang và phương dọc nhà kết hợp lõi cứng thang máy nhằm đảm bảo khả năng kháng chấn và chịu tải trọng gió cho công trình cao 19 tầng.
    • Hệ sàn tầng: Lựa chọn sàn phẳng bê tông cốt thép có bổ sung mũ cột và hệ dầm biên bo quanh mặt bằng. Việc bố trí mũ cột giúp tăng độ cứng cục bộ, tăng khả năng chống chọc thủng tại vị trí liên kết với cột và hạn chế độ võng nhịp.
    • Hệ kết cấu phần ngầm: Sử dụng phương án móng sâu cọc khoan nhồi kết hợp hệ tường vây chắn đất xung quanh chu vi tầng hầm.
  • Kích thước sơ bộ cấu kiện chính được xác định qua tính toán ban đầu:

Cấu kiện Vị trí / Loại Kích thước sơ bộ lựa chọn
Sàn Sàn tầng hầm Chiều dày $h_s = 250\text{ mm}$
Sàn Sàn trệt, tầng điển hình, tầng mái Chiều dày $h_s = 200\text{ mm}$
Sàn Sàn tầng thượng Chiều dày $h_s = 180\text{ mm}$
Dầm Dầm biên sàn tầng điển hình Tiết diện $h_{dc} = 500 \div 666,7\text{ mm}$ (nhịp dầm $l = 8000\text{ mm}$)
Vách cứng Vách lõi thang máy, thang bộ Bề dày vách $t = 300\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện $t \ge 150\text{ mm}$ và $t \ge H_{tang}/20 = 175\text{ mm}$)
Cột Cột khung trục 2, cột giữa, biên, góc Tiết diện xác định theo lực dọc $N = k \sum q_i n_i S_i$ với $q = 11\text{ kN/m}^2$; khống chế $b_c \ge 220\text{ mm}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này giới thiệu địa điểm xây dựng tại huyện Hóc Môn, phân cấp công trình cấp 1 và công năng 19 tầng nổi kết hợp 3 tầng hầm. Tác giả trình bày các giải pháp kiến trúc mặt bằng hình khối chữ nhật đối xứng ($L/B < 2$), tổ chức giao thông phân luồng với hành lang giữa, hệ thống thang bộ thoát hiểm và thang máy trung tâm. Các giải pháp kỹ thuật hạ tầng gồm hệ thống cấp điện 380V/220V, mạng lưới cấp nước qua bể nước mái kết hợp bơm tăng áp, hệ thống thoát nước phân ly nước mưa và nước thải qua bể tự hoại, hệ thống PCCC với 4 bình MFZ4 4kg/tầng và các giải pháp thông gió tự nhiên qua giếng trời, lô gia.

Chương 2: Tổng quan kết cấu công trình

Nội dung chương tập trung so sánh các hệ kết cấu chịu lực phương đứng (khung, khung - vách, khung - lõi, ống) và kết cấu sàn (sàn sườn toàn khối, sàn không dầm, sàn không dầm ứng lực trước, sàn rỗng BubbleDeck). Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực khung - vách - lõi và sàn phẳng có mũ cột kèm dầm biên. Chương này công bố các chỉ tiêu cơ lý của bê tông cấp bền B30 và thép CB500-V, CB240-V; đồng thời thực hiện tính toán sơ bộ tiết diện sàn ($180 \div 250\text{ mm}$), vách lõi ($300\text{ mm}$), dầm biên và diện tích truyền tải để xác định kích thước cột giữa, cột biên và cột góc từ tầng hầm đến tầng mái.

Chương 3: Tính toán thiết kế sàn điển hình

Tác giả thiết lập mô hình tính toán sàn tầng điển hình (tầng 16) bằng phần mềm SAFE 2016, chia mặt bằng thành các dải Strip A và Strip B. Cốt thép sàn được tính toán từ biểu đồ mô men uốn trên dải 1 mét. Chương này trình bày chi tiết ba bước kiểm tra giới hạn:

  1. Kiểm tra chọc thủng sàn không đặt cốt đai tại 4 vị trí cột đặc trưng:
Vị trí cột kiểm tra Lực nén $F$ (kN) Chiều cao $h_0$ (mm) Chu vi tính toán $u_m$ (mm) Sức kháng chọc thủng $F_{bu}$ (kN) Kết luận điều kiện tương tác
Cột 16D 697,7 280 3520 1133,9 Thỏa mãn ($F/F_{bu} + M_x/M_{bx,u} + M_y/M_{by,u} \le 1$)
Cột 1C Số liệu SAFE 280 2360 550,6 Thỏa mãn
Cột 1A Số liệu SAFE 280 1480 345,3 Thỏa mãn
Cột 2A Số liệu SAFE 280 2360 550,6 Thỏa mãn
  1. Kiểm tra nứt: Gối ô bản S10 chịu mô men lớn nhất $M_{\max} = -91,3\text{ kNm}$, vượt quá mô men chống nứt của tiết diện bê tông $M_{crc} = 9,88\text{ kNm}$, do đó sàn hình thành vết nứt. Kết quả tính toán bề rộng vết nứt dài hạn đạt $a_{crc,1} = 0,074\text{ mm} \le 0,3\text{ mm}$; bề rộng vết nứt ngắn hạn đạt $a_{crc} = 0,088\text{ mm} \le 0,4\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện theo Bảng 17 TCVN 5574:2018.
  2. Kiểm tra độ võng: Xác định theo công thức tổ hợp $f = f_1 - f_2 + f_3$ trong SAFE 2016. Tác giả tính toán thành phần hoạt tải dài hạn chiếm tỷ lệ 30% tổng hoạt tải, sử dụng hệ số từ biến $CR = 1,9$ (ứng với bê tông B30 và độ ẩm môi trường trên 75% theo Bảng 11 TCVN 5574:2018) và hệ số co ngót $SH = 0,00022$. Kết quả độ võng tính toán nằm trong giới hạn cho phép $[f_u]$.

Chương 4: Tải trọng và tác động công trình

Chương 4 xác định các giá trị tải trọng tác động lên toàn bộ công trình: tĩnh tải sàn, hoàn thiện, tường ngăn; hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737-1995; tải trọng ngang bao gồm tải trọng gió và tải trọng động đất. Tác giả trình bày phương pháp xác định mức độ thiết kế kháng chấn, tính toán phổ phản ứng và lực động đất quy ước tác dụng lên các tầng. Chương này thực hiện các bước kiểm tra tổng thể công trình: kiểm tra ổn định chống lật, kiểm tra chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng tương đối dưới tác dụng của gió và động đất, kiểm tra lực dọc quy đổi tác dụng lên chân cột, và thiết lập các trường hợp tổ hợp tải trọng cơ bản cùng tổ hợp đặc biệt.

Chương 5: Tính toán thiết kế cầu thang

Tác giả tính toán kích thước hình học, cấu tạo bản nghiêng và bản chiếu nghỉ cầu thang bộ. Tải trọng tác dụng được phân tích thành tĩnh tải (bậc xây, lớp vữa lót, bản bê tông cốt thép, lan can) và hoạt tải người sử dụng. Chương này trích xuất biểu đồ mô men uốn dọc bản thang, tính toán bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang và thiết kế dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ.

Chương 6: Tính toán thiết kế bể nước mái

Chương 6 xác định kích thước hai bể nước mái phục vụ sinh hoạt và PCCC. Tác giả mô hình hóa kết cấu bể nước bằng phần mềm kết cấu, xác định các trường hợp tải trọng: trọng lượng bản thân thành bể, đáy bể, nắp bể, áp lực nước tĩnh tác dụng lên thành và đáy bể, hoạt tải sửa chữa mái bể. Từ đó, tác giả tính toán cốt thép chịu uốn cho bản thành, bản nắp, bản đáy và hệ dầm đỡ bể nước chuyển tải xuống cột khung.

Chương 7: Tính toán thiết kế kết cấu khung

Chương này thực hiện thiết kế chi tiết dầm tầng 9 (sàn tầng điển hình) và cột khung trục 2:

  • Thiết kế dầm tầng 9: Lấy nội lực từ mô hình khung không gian, tính toán diện tích cốt thép dọc chịu uốn tại các tiết diện gối và nhịp theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018; tính toán cốt đai chịu lực cắt và kiểm tra khả năng chống nứt nghiêng của dầm.
  • Thiết kế cột khung trục 2: Xác định cặp nội lực nguy hiểm nhất $(N, M)$ qua các tầng, tính toán cốt thép dọc chịu nén lệch tâm xiên và bố trí cốt đai giữ ổn định cho thanh thép dọc, đồng thời chịu lực cắt chân cột.

Chương 8: Tính toán thiết kế vách lõi

Tác giả trình bày phương pháp tính toán vách cứng và lõi buồng thang máy chịu lực uốn nén đồng thời do tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió, động đất) gây ra. Nội dung bao gồm việc xác định mô men uốn và lực dọc tác dụng lên từng phân đoạn vách, tính toán bố trí diện tích cốt thép dọc phân bố và cốt thép tập trung tại biên vách, cùng với việc kiểm tra cốt thép ngang chịu lực cắt trong mặt phẳng vách.

Chương 9: Tính toán thiết kế móng công trình

Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình tại huyện Hóc Môn, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi sâu cho công trình 19 tầng:

  • Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cường độ vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền ($R_{c,u}$).
  • Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong đài và kiểm tra lực truyền lên đầu cọc lớn nhất, nhỏ nhất ($P_{\max}, P_{\min}$).
  • Thiết kế móng đơn đài cọc M1, M2, M3 và móng cụm đài lõi thang máy (MLT): kiểm tra áp lực tiếp xúc tại mũi móng khối quy ước, kiểm tra xuyên thủng đài móng, tính toán độ lún móng khối quy ước của móng lõi MLT, và tính toán cốt thép cho các đài móng thông qua mô hình phần tử hữu hạn trên phần mềm SAFE.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật đạt được trong đồ án:

  • Đã hoàn thành hồ sơ thiết kế kết cấu cho công trình cao 71,6 m với 19 tầng nổi và 3 tầng hầm, giải quyết bài toán chịu lực tổng thể thông qua hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ 2 cho sàn phẳng tầng 16 đạt kết quả định lượng: Bề rộng khe nứt dài hạn $a_{crc,1} = 0,074\text{ mm} \le 0,3\text{ mm}$; bề rộng khe nứt ngắn hạn $a_{crc} = 0,088\text{ mm} \le 0,4\text{ mm}$. Sàn phẳng có mũ cột thỏa mãn khả năng chống chọc thủng tại các chân cột điển hình (cột 16D có $F_{bu} = 1133,9\text{ kN} > F = 697,7\text{ kN}$).
  • Mô hình hóa kiểm tra độ võng sàn phẳng bằng SAFE 2016 đã tích hợp đầy đủ hệ số từ biến $CR = 1,9$ và hệ số co ngót $SH = 0,00022$ theo TCVN 5574:2018, kiểm soát độ võng tổng thể $f = f_1 - f_2 + f_3$ nằm trong ngưỡng cho phép.
  • Đề xuất giải pháp nền móng cọc khoan nhồi chịu lực kết hợp tường vây tầng hầm, hoàn thành tính toán chi tiết sức chịu tải cực hạn $R_{c,u}$, kiểm tra lún và đâm thủng cho móng M1, M2, M3 và móng lõi thang máy MLT.

Đóng góp của tác giả:

  • Áp dụng hoàn chỉnh quy trình tính toán cấu kiện sàn phẳng theo tiêu chuẩn mới TCVN 5574:2018, cụ thể hóa các công thức xác định mô men chống nứt $M_{crc}$, khoảng cách vết nứt $L_s$ và ứng suất cốt thép $\sigma_s$.
  • Thiết lập quy trình đối chiếu song song giữa kết quả tính tay giải tích và kết quả phân tích nội lực bằng phần mềm SAFE đối với bài toán kiểm tra khe nứt và độ võng của bản sàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận xét của tác giả và phạm vi trình bày trong văn bản:

  • Do giới hạn về thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, đồ án tập trung tính toán thiết kế chi tiết trên một số cấu kiện đại diện (sàn tầng 16, dầm tầng 9, cột khung trục 2, các móng M1, M2, M3, MLT) mà chưa triển khai chi tiết cho toàn bộ các cấu kiện khác trên toàn khối nhà.
  • Đối với phương án sàn, đồ án mới dừng lại ở bước phân tích, so sánh ưu nhược điểm lý thuyết của phương án sàn ứng lực trước và sàn BubbleDeck, sau đó chọn giải pháp sàn phẳng mũ cột bằng bê tông cốt thép thường để tính toán thực tế.
  • Hướng phát triển tiếp theo được gợi mở từ đồ án là việc lập mô hình chi tiết phương án sàn bê tông dự ứng lực căng sau cho toàn bộ mặt bằng tầng điển hình nhằm so sánh định lượng về khối lượng vật liệu, độ võng và hiệu quả kinh tế so với sàn phẳng mũ cột.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu bước đầu tiếp cận công tác tính toán nhà cao tầng theo hệ tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và TCXD 198-1997.
  • Phần đáng tham khảo nhất của đồ án là Chương 3 và Chương 9: phương pháp mô hình hóa sàn phẳng trên SAFE, cách thức trích xuất dải Strip để tính thép, quy trình kiểm tra trạng thái giới hạn nứt - võng - chọc thủng sàn theo TCVN 5574:2018 và quy trình thiết kế móng cụm đài cọc khoan nhồi cho lõi buồng thang máy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công trình chung cư The Aces Building có quy mô số tầng và chiều cao như thế nào? Công trình gồm 19 tầng nổi với chiều cao đỉnh là 71,6 m (chưa kể tầng hầm) và 3 tầng hầm đặt ở cốt cao độ -10,500 m.

  2. Cấp độ bền của bê tông và các chủng loại cốt thép sử dụng trong công trình là gì? Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$). Cốt thép có đường kính $\ge 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm CB500-V ($R_s = R_{sc} = 435\text{ MPa}$); cốt thép có đường kính $< 10\text{ mm}$ sử dụng nhóm CB240-V/CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$).

  3. Vì sao tác giả lựa chọn giải pháp hệ kết cấu chịu lực là khung - vách - lõi? Do công trình có chiều cao 19 tầng dạng hình chữ nhật, việc sử dụng hệ khung thuần túy sẽ kém hiệu quả khi chịu tải trọng ngang. Công năng công trình là các căn hộ diện tích nhỏ, phù hợp để bố trí các vách cứng theo phương ngang và phương dọc nhà kết hợp lõi buồng thang máy, tạo thành hệ kết cấu chịu lực chính có độ cứng không gian lớn nhằm kháng lại tải trọng gió và động đất.

  4. Tại sao sàn tầng 16 hình thành vết nứt và giá trị bề rộng khe nứt có đạt tiêu chuẩn không? Tại gối ô bản S10, mô men uốn tác dụng quy đổi trên 1 mét dài là $M_{\max} = -91,3\text{ kNm}$, lớn hơn mô men hình thành vết nứt của tiết diện $M_{crc} = 9,88\text{ kNm}$ ($M > M_{crc}$), do đó vết nứt hình thành. Bề rộng khe nứt tính toán dài hạn đạt $0,074\text{ mm} \le 0,3\text{ mm}$ và ngắn hạn đạt $0,088\text{ mm} \le 0,4\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện theo TCVN 5574:2018.

  5. Việc tính toán độ võng dài hạn của sàn trong phần mềm SAFE 2016 đã sử dụng những hệ số co ngót và từ biến nào? Tác giả khai báo tổ hợp tải trọng có xét đến từ biến và co ngót với hệ số từ biến $CR = 1,9$ (tra theo Bảng 11 TCVN 5574:2018 ứng với bê tông B30, độ ẩm môi trường trên 75%) và hệ số co ngót $SH = 0,00022$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư The Aces Building" của sinh viên Chea Meng cung cấp hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình chung cư cao 19 tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung đồ án bao quát từ khâu tổ chức kiến trúc, quy hoạch mặt bằng công năng đến tính toán chi tiết kết cấu phần thân và phần ngầm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 5574:2018 và TCXD 198-1997. Phương pháp tính toán kết hợp chặt chẽ giữa công thức giải tích lý thuyết và mô hình phần tử hữu hạn chuyên dụng (SAFE 2016), đáp ứng đầy đủ các yêu cầu an toàn chịu lực và điều kiện làm việc bình thường của công trình.