Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế cầu dầm hộp bê tông cốt thép kết hợp vòm ống thép một mặt phẳng dây

Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu dầm hộp bê tông cốt thép kết hợp vòm ống thép một mặt phẳng dây, ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng cầu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU GÒ DẦU

1.1. Sơ lược về cầu Gò Dầu

1.2. Tổng quan về kết cấu vòm

1.3. Điều kiện địa hình, địa mạo

1.4. Địa chất công trình

1.5. Các thông số về thủy văn

2. CHƯƠNG 2: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

2.1. Tiêu chuẩn thiết kế

2.2. Nguyên tắc thiết kế

2.3. Quy mô xây dựng

2.4. Cấp đường thiết kế

2.5. Tải trọng thiết kế

2.6. Hệ số tải trọng

2.7. Khẩu độ thông thuyền

2.8. Phạm vi thiết kế đồ án tốt nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP

3.1. Giới thiệu về kết cấu dầm hộp BTCT dự ứng lực có thanh chống xiên

3.2. Cơ sở lựa chọn phương án kết cấu nhịp

3.3. Sơ đồ kết cấu nhịp chính

3.4. Số liệu thiết kế

3.5. Theo phương dọc cầu

3.6. Theo phương ngang cầu

3.7. Vật liệu sử dụng cho đồ án

3.8. Vật liệu bê tông dầm chủ

3.9. Vật liệu cáp dự ứng lực

3.10. Vật liệu thép cho vành vòm, thanh giằng và thanh chống xiên

3.11. Vật liệu cốt thép thường

3.12. Lựa chọn sơ bộ kích thước kết cấu nhịp chính

3.13. Lựa chọn sơ bộ kích thước dầm chủ

3.14. Đường cong trục vòm

3.15. Lựa chọn sơ bộ kích thước vòm chủ

3.16. Lựa chọn kích thước liên kết ngang vòm

3.17. Lựa chọn kích thước thanh chống xiên

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KẾT CẤU NHỊP BẰNG PHẦN MỀM MIDAS CIVIL

4.1. Mô hình hóa vật liệu

4.2. Mô hình hóa đặc tính co ngót và từ biến cho bê tông dầm chủ

4.3. Mô hình hóa mặt cắt ngang của các phần tử kết cấu

4.4. Mô hình hóa kết cấu nhịp

4.5. Gán các tải trọng và điều kiện biên

4.6. Khai báo cáp dự ứng lực cho dầm chủ

4.7. Khai báo giai đoạn thi công

4.8. Khai báo các tổ hợp tải trọng và chạy chương trình

4.9. Xuất các kết quả nội lực tính toán

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN MẶT CẮT NGANG (BẢN MẶT CẦU)

5.1. Cấu tạo, sơ đồ tính toán

5.2. Thiết kế cấu tạo của bản mặt cầu

5.3. Nguyên tắc tính toán

5.4. Xác định các tải trọng tác dụng lên bản mặt cầu

5.5. Xác định bề rộng tính toán của dải bản

5.6. Tính toán nội lực trong bản mặt cầu

5.7. Các hệ số tính toán

5.8. Tính toán nội lực bản hẫng phần phía ngoài thanh chống xiên

5.9. Tính toán nội lực bản hẫng phần phía trong thanh chống xiên

5.10. Tính toán nội lực phần bản nắp phía trong dầm hộp

5.11. Thiết kế cốt thép và kiểm toán bản mặt cầu

5.12. Phần bản hẫng phía ngoài thanh chống xiên chịu moment âm

5.13. Phần bản hẫng phía trong thanh chống xiên chịu moment dương

5.14. Phần bản hẫng phía trong thanh chống xiên chịu moment âm

5.15. Phần bản nắp phía trong dầm hộp chịu moment dương

5.16. Phần bản nắp phía trong dầm hộp chịu moment âm

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ KIỂM DUYỆT THANH CHỐNG XIÊN

6.1. Kích thước của thanh chống xiên

6.2. Vật liệu làm thanh chống xiên

6.3. Cách tính toán nội lực phát sinh trong thanh chống

6.4. Xác định các nội lực tác dụng lên thanh chống

6.5. Mô hình hóa bằng phần mềm Midas Civil và xuất kết quả nội lực

6.6. Kiểm toán thanh chống xiên

6.7. Kết cấu ống thép nhồi bê tông chịu tải dọc trục

6.8. Độ cứng của ống thép nhồi bê tông chịu tải dọc trục

6.9. Tính lực chịu tải của kết cấu ống thép nhồi bê tông

6.10. Tính toán sức chịu tải của cột nhánh đơn

6.11. Tính toán sức chịu tải của cột tổ hợp

6.12. Tính toán ổn định tổng thể của kết cấu vành vòm loại 1 (D1000)

6.13. Tính sức chịu tải của cột đơn

6.14. Tính toán ổn định kết cấu vành vòm

6.15. Kiểm toán vòm thép D800 theo TCVN 11823-06-2017

6.16. Kiểm tra sức kháng nén dọc trục theo Trạng thái giới hạn cường độ 1

6.17. Kiểm tra điều kiện về yêu cầu cấu tạo

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN VÀ KIỂM DUYỆT THANH CÁP TREO

7.1. Số liệu thiết kế

7.2. Kích thước của thanh treo thiết kế

7.3. Vật liệu sử dụng cho thanh cáp treo

7.4. Xác định nội lực trong thanh cáp treo

7.5. Các nội lực tác dụng lên thanh cáp treo

7.6. Nội lực thanh cáp treo trong giai đoạn khai thác

7.7. Kiểm toán thanh cáp treo ở Trạng thái giới hạn cường độ 1

7.8. Kiểm toán thanh cáp treo ở Trạng thái giới hạn sử dụng

7.9. Tính duyệt vòm thép D800 theo TTGH cường độ 1

7.10. Tính toán tải trọng gió ngang tác dụng lên vòm chủ

8. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÒM CHỦ

8.1. Số liệu thiết kế

8.2. Kích thước mặt cắt ngang vòm chủ

8.3. Sơ đồ phân chia kết cấu nhịp vòm

8.4. Vật liệu sử dụng cho vòm chủ

8.5. Đặc điểm chịu lực của vòm chủ

8.6. Nội lực vòm chủ trong giai đoạn khai thác

8.7. Các giai đoạn làm việc của vòm chủ

8.8. Xuất kết quả nội lực vòm chủ ở giai đoạn khai thác

8.9. Tính toán đặc trưng hình học mặt cắt ngang

8.10. Đặc trưng hình học của mặt cắt vòm chủ loại 1 (D1000)

8.11. Đặc trưng hình học của mặt cắt vòm chủ loại 2 (D800)

8.12. Sự làm việc của kết cấu ống thép nhồi bê tông khi chịu nén

9. CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ DẦM CHỦ

9.1. Số liệu thiết kế dầm chủ

9.2. Kích thước mặt cắt ngang dầm chủ

9.3. Sơ đồ kết cấu nhịp chính

9.4. Vật liệu sử dụng cho dầm chủ

9.5. Các giai đoạn làm việc của dầm chủ

9.6. Xác định nội lực tác dụng lên dầm chủ

9.7. Tải trọng tác dụng

9.8. Phân chia mặt cắt cần tính toán

9.9. Nội lực dầm chủ ở Trạng thái giới hạn cường độ 1

9.10. Nội lực dầm chủ ở Trạng thái giới hạn sử dụng

9.11. Tính toán sơ bộ và bố trí cốt thép dự ứng lực

9.12. Nguyên tắc tính toán cốt thép dự ứng lực

9.13. Tính sơ bộ cáp cho mặt cắt dầm tính toán

9.14. Sơ đồ bố trí cáp dự ứng lực dầm chủ

9.15. Tính toán mất mát ứng suất

9.16. Nguyên tắc tính toán

9.17. Xuất kết quả mất mát ứng suất từ phần mềm Midas Civil

9.18. Phần trăm mất mát ứng suất tại các mặt cắt tính toán

9.19. Kiểm toán dầm chủ theo TTGH cường độ 1

9.20. Nguyên tắc kiểm duyệt

9.21. Kiểm toán sức kháng uốn của dầm chủ

9.22. Kiểm toán sức kháng cắt của dầm chủ

9.23. Kiểm toán dầm chủ theo TTGH sử dụng

9.24. Lý thuyết kiểm toán

9.25. Kiểm toán ứng suất bằng giá trị tính toán

9.26. Kiểm toán ứng suất theo dạng biểu đồ

9.27. Kiểm toán độ võng dầm chủ

10. CHƯƠNG 10: MÔ PHỎNG ỨNG SUẤT TRONG THANH CHỐNG XIÊN

10.1. Mô phỏng phần mềm

10.2. Xuất file sang phần mềm Ansys

10.3. Khai báo vật liệu cho mô hình phân tích

10.4. Mô hình kết cấu trong Ansys bằng chức năng Geometry

10.5. Kết quả mô phỏng

10.6. Kết quả mô phỏng cho trường hợp 1

10.7. Kết quả mô phỏng cho trường hợp 2

10.8. Kết luận về các trường hợp phân tích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế cầu

Thiết kế cầu là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức kỹ thuật và thẩm mỹ. Trong đồ án này, thiết kế cầu dầm hộp bê tông cốt thép kết hợp vòm ống thép một mặt phẳng dây được thực hiện với mục tiêu tạo ra một công trình vừa đảm bảo độ bền vững, vừa mang tính thẩm mỹ cao. Cầu Gò Dầu, nằm trên sông Vàm Cỏ Đông, là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thiết kế cầu. Cầu không chỉ đáp ứng nhu cầu giao thông mà còn trở thành một biểu tượng kiến trúc của khu vực.

1.1. Kết cấu cầu

Kết cấu cầu trong đồ án này bao gồm dầm hộp bê tông cốt thép kết hợp với vòm ống thép. Sự kết hợp này tạo ra một kết cấu vừa chắc chắn, vừa linh hoạt, giúp cầu chịu được các tải trọng lớn và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Vòm ống thép không chỉ đóng vai trò hỗ trợ kết cấu mà còn tạo nên vẻ đẹp mỹ quan cho công trình.

1.2. Mặt phẳng dây

Mặt phẳng dây là một yếu tố quan trọng trong thiết kế cầu, giúp phân bố lực đều trên toàn bộ kết cấu. Trong đồ án này, mặt phẳng dây được thiết kế để tối ưu hóa khả năng chịu lực của cầu, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ. Việc sử dụng một mặt phẳng dây giúp giảm thiểu sự phức tạp trong thi công và bảo trì.

II. Kỹ thuật xây dựng

Kỹ thuật xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa các thiết kế cầu. Đồ án này áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình. Các yếu tố như bê tông cốt thép, vòm thép, và ống thép được lựa chọn kỹ lưỡng để phù hợp với điều kiện địa chất và khí hậu của khu vực.

2.1. Bê tông cốt thép

Bê tông cốt thép là vật liệu chính được sử dụng trong kết cấu dầm hộp của cầu. Vật liệu này có khả năng chịu lực tốt, độ bền cao, và dễ dàng thi công. Trong đồ án, bê tông cốt thép được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu tải và tuổi thọ của công trình.

2.2. Vòm thép và ống thép

Vòm thépống thép được sử dụng để tạo nên kết cấu vòm của cầu. Vật liệu thép có độ bền cao, khả năng chịu lực tốt, và dễ dàng gia công. Trong đồ án, vòm thépống thép được thiết kế để tối ưu hóa khả năng chịu lực và tạo nên vẻ đẹp mỹ quan cho công trình.

III. Đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp này không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Đồ án tập trung vào việc thiết kế và tính toán kết cấu cầu, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu. Qua đồ án, sinh viên có thể hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và thi công cầu, cũng như các yếu tố cần cân nhắc trong quá trình thực hiện.

3.1. Thiết kế kết cấu

Thiết kế kết cấu là một phần quan trọng trong đồ án, bao gồm việc tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật phù hợp. Trong đồ án này, kết cấu cầu được thiết kế để đảm bảo độ bền vững và khả năng chịu tải, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và kinh tế.

3.2. Ứng dụng thực tế

Đồ án tốt nghiệp không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn hướng đến các ứng dụng thực tế. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất trong đồ án có thể áp dụng vào các dự án cầu thực tế, giúp cải thiện chất lượng và hiệu quả của công trình.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU GÒ DẦU bê tông không cốt thép. Khi đá khối được sử dụng các góc của bề mặt được cắt để giảm thiểu biến 1. Sơ lược về cầu Gò Dầu dạng trượt. Trong trường hợp sử dụng khối đá ngẫu nhiên (đá chưa cắt và chưa qua xử lý), chúng Công trình cầu Gò Dầu là cây cầu bắc qua sông Vàm Cỏ Đông nối liền thị trấn Gò Dầu với được liên kết với nhau bằng vữa và vữa được chờ cho đến khi đông lại trước khi lấy giàn giáo ra.

Cửa khẩu Mộc Bài, nằm trên trục Đường Xuyên Á (Quốc Lộ 22), thuộc địa phận huyện Bến Cầu và Các vòm đá truyền thống thường bền, và phần nào có khả năng chống lún hoặc phá hoại. Tuy huyện Gò Dầu của tỉnh Tây Ninh. nhiên, so với các giải pháp thay thế hiện đại thì những cây cầu như vậy rất nặng, đòi hỏi phải có phần Cầu nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 60 km, Thành phố Tây Ninh 36 km, đây là móng rộng. Chúng cũng tốn kém để xây dựng ở nơi có giá nhân công cao, nên ngày nay kết cấu này một khu vực trung tâm của vùng trọng điểm phía Nam của tỉnh Tây Ninh và có tiềm năng phát triển rất ít được sử dụng.

cơ sở hạ tầng giao thông vì tiếp giáp với các vùng kinh tế phát triển vượt bậc như TP Hồ Chí Minh, Kết cấu cầu vòm bê tông cốt thép là một trong những kết cấu thuộc loại cổ điển trong công cửa khẩu Mộc Bài (Campuchia) và Thành phố Tây Ninh. Kết cấu cầu dạng vòm không những thuộc loại kết cấu đạt yêu cầu kỹ thuật do tận dụng Để làm nổi bật lên vẻ đẹp của một quốc gia, cùng với sự phát triển vượt bậc của cơ sở hạ được hiệu ứng vòm mà còn trở thành một trong những kết cấu mang tính thẩm mỹ cao. Kết cấu cầu tầng ta sẽ xây dựng công trình cầu Gò Dầu vượt sông Vàm Cỏ Đông. Trong các dạng cầu được xây vòm rất đa dạng trong thực tế.

Căn cứ vào vị trí cao độ của mặt xe chạy so với cao độ đỉnh vòm có dựng thường tạo được kiến trúc đẹp là các loại cầu treo, cầu vòm và đã được ưu tiên xây dựng ở thể phân thành cầu vòm xe chạy trên, xe chạy giữa và xe chạy dưới. Về mặt kết cấu, có dạng cầu nhiều thành phố lớn trên thế giới. Tuy nhiên hình dạng cầu vòm với đường cong trục vòm sẽ tạo vòm không chốt, vòm hai chốt hoặc vòm ba chốt. Một số vòm thuộc dạng giản đơn, một số khác được dáng hài hoà, và khi áp dụng những tiến bộ kỹ thuật về công nghệ thiết kế, cầu vòm sẽ khắc có dạng liên tục.

Về vật liệu, có cầu vòm đá, cầu vòm thép, cầu vòm bê tông cốt thép hoặc cầu vòm phục hạn chế vượt nhịp nhỏ. Nếu sử dụng các loại vật liệu tiên tiến thì các kết cấu, cấu tạo cầu vòm liên hợp thép – bê tông (cầu vòm ống thép nhồi bê tông). sẽ thanh mãnh và đẹp hơn. Vì thế loại kết cấu được sử dụng trong đồ án này là kết cấu vòm, với kiến trúc hình dạng vòm sẽ làm tôn lên vẻ đẹp mỹ quan, ấn tượng của một công trình nổi tiếng mang tầm vóc quốc gia.

Tổng quan về kết cấu vòm Cầu vòm là thể loại cầu tạo hình vòm. Cầu vòm có thể chuyển một phần trọng lượng của cầu và tải trọng của nó thành lực đẩy ngang được truyền đến các mố cầu. Một cây cầu dài có thể được xây từ một loạt các vòm, mặc dù ngày nay những cấu trúc khác hiệu quả về mặt kinh tế hơn thường được sử dụng. Đá, gạch và các vật liệu khác có khả năng chịu biến dạng nén cao và chịu biến dạng trượt phần nào, nhưng không thể chịu được nhiều biến dạng căng.

Do đó, cầu vòm bằng đá được thiết kế để chịu lực nén liên tục, càng lâu càng tốt. Mỗi vòm được xây dựng trên một giàn giáo tạm thời để đỡ những khối hình nêm của vòm cho đến khi khối hình nêm cuối cùng hay đá đỉnh vòm được đưa vào vị trí. Trong những cây cầu vòm nén đầu tiên, khối đá đỉnh vòm chịu trọng lượng của cả cây cầu. Càng dồn nhiều trọng lượng lên cây cầu, cấu trúc của nó càng trở nên vững chắc hơn.

Cầu vòm đá sử dụng một lượng vật liệu đắp (thường là đá dăm nén chặt) phía trên vòm để tăng trọng lượng chết này ở phần trên của cầu và ngăn chặn lực căng xuất hiện trong vành vòm khi những vật có tải Hình 1. Các dạng sơ đồ cầu vòm thực tế trọng di chuyển trên mặt cầu. Các vật liệu khác được sử dụng để xây dựng loại cầu này là gạch và SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM 1.

Điều kiện địa hình, địa mạo Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB - Địa hình khu vực xây dựng cầu tương đối bằng phẳng, độ chênh cao không lớn, tạo điều kiện thuận Độ ẩm W % 22.3 lợi cho quá trình khảo sát và xây dựng. Dung trong  g/cm3 1. Địa chất công trình Hệ số rỗng e 0.667 Trên cơ sở tài liệu khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa và kết quả thí nghiệm mẫu đất có thể Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 3.2 phân địa tầng từ trên xuống dưới như sau: Giá trị N của SPT (búa/30cm) 32-50 + Lớp 1: Lớp bùn, xà bần ở đáy sông, có độ dày trung bình từ 0. + Lớp 2: Lớp đất có thành phần là sét màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, trạng thái nửa cứng.

Lớp +Lớp 5: Lớp đất có thành phần là cát hạt nhỏ lẫn sỏi sạn, màu đỏ, trạng thái cứng. Lớp này có bề này có bề dày trung bình 2 đến 8m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau: dày vô hạn, có các chỉ tiêu cơ lý như sau: Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Độ ẩm W % 32.37 Dung trong  g/cm3 1.85 Dung trong  g/cm3 1.97 Hệ số rỗng e 0.845 Hệ số rỗng e 0.695 Giới hạn chảy WL % 46.5 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 3.0 Giới hạn chảy WP % 27.6 Giá trị N của SPT (búa/30cm) 35-50 Chỉ số dẻo Ip % 15. Khí hậu Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 38.1 Vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng nằm trong miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, có sự phân hóa theo mùa sâu sắc. Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa Giá trị N của SPT (búa/30cm) 15-26 mưa và mùa khô.

+ Lớp 3: Lớp đất có thành phần là Sét pha màu xám, trạng thái dẻo mềm. Lớp này có bề dày trung - Mùa khô trùng với gió mùa Đông vốn là luồng tín phong ổn định, mùa mưa trùng với gió mùa Hạ bình 3 đến 10m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 như sau: mang lại những khố không khí nhiệt đới và xích đạo nóng ẩm với những nhiễu động khí quyển Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB thường xuyên. Nhiệt độ Dung trong  g/cm3 1.86 - Nhiệt độ trung bình năm vùng này đạt tới (26-27)0C. Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng Hệ số rỗng e 0.94 nóng nhất và lạnh nhất không quá (4-5)0C Giới hạn chảy WL % 43.

Độ ẩm Giới hạn chảy WP % 26.5 - Khu vực có độ ẩm trung bình năm là 80%, thời kì ẩm ướt nhất là 85%, thời kì khô nhất là 70%; Chỉ số dẻo Ip % 15. Các thông số về thủy văn Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 16.00 m Giá trị N của SPT (búa/30cm) 8-10 - MNTT: +1.10 m + Lớp 4: Lớp đất có thành phần là Cát hạt nhỏ, màu xám, kết cấu chặt. Lớp này có bề dày trung bình từ 5 đến 12m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 như sau: SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 2: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT + Biện pháp thi công + Phần thiết kế sơ bộ, các chi tiết mố, trụ, nền móng không yêu cầu tính toán 2.

Tiêu chuẩn thiết kế + Phần nâng cao: Mô phỏng ứng suất thanh chống xiên đỡ bản mặt cầu. + Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 11823-2017 Thiết kế cầu đường bộ mới + Do khối lượng đồ án về cả thuyết minh lẫn bản vẽ thiết kế khá nhiều nên việc thiết kế mố cầu dựa + Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 4054-2005 Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế trên các dự án có thông số kĩ thuật và địa chất tương tự khu vực xây dựng, và sẽ được chiết giảm + Tiêu chuẩn nghành: TCN 272-05 (tiêu chuẩn cũ) trong phần thuyết minh đồ án. + Quy phạm thiết kế cầu dây văng trên đường ôtô JTJ 027-86 của Trung Quốc 2. Nguyên tắc thiết kế + Công trình được thiết kế với tuổi thọ 100 năm, phù hợp với quy mô của tuyến đường.

+ Đáp ứng được yêu cầu quy hoạch, phân tích tương lai của tuyến đường. + Thời gian thi công ngắn. + Thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. + Giá thành xây lắp thấp.

+ Đảm bảo công tác thi công được suôn sẻ. Quy mô xây dựng Cầu được thiết kế với quy mô vĩnh cửu, tuổi thọ > 100 năm. Cấp đường thiết kế Cấp đường thiết kế: Đường cấp III đồng bằng với vận tốc v = 60 (km/h) 2. Tải trọng thiết kế Tải trọng được sử dụng để thiết kế đồ án là: tải trọng HL93.

+ Xe 3 trục thiết kế: P = 325 kN + Xe 2 trục thiết kế: P = 220 kN + Tải trọng làn: q = 9. Hệ số tải trọng + Tĩnh tải DC: DC = 1. Phối cảnh công trình đồ án tốt nghiệp + Tĩnh tải DW: DW = 1.5 + Hoạt tải LL: LL = 1.75 + Hệ số xung kích: 1. Khẩu độ thông thuyền + Sông thông thuyền cấp I, khổ thông thuyền BxH=85x11m, tính từ mực nước thông thuyền H5% + Tần suất lũ thiết kế cầu: H1% 2.

Phạm vi thiết kế đồ án tốt nghiệp + Thiết kế kỹ thuật 100% kết cấu nhịp chính SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, loại kết cấu mà tôi lựa chọn trong Đồ án tốt nghiệp 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế cầu dầm hộp bê tông cốt thép kết hợp vòm ống thép một mặt phẳng dây là một đồ án tốt nghiệp chuyên sâu, tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế cầu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về phương pháp kết hợp giữa dầm hộp bê tông cốt thép và vòm ống thép, mang lại hiệu quả cao về độ bền, khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư xây dựng, sinh viên chuyên ngành và những ai quan tâm đến lĩnh vực thiết kế cầu hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, hoặc Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng độ cứng sàn đến chuyển vị và nội lực hệ tường vây tính toán theo phương pháp thi công top down cũng là một tài liệu đáng chú ý để hiểu sâu hơn về các yếu tố kỹ thuật trong thiết kế công trình.