CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU GÒ DẦU bê tông không cốt thép. Khi đá khối được sử dụng các góc của bề mặt được cắt để giảm thiểu biến 1. Sơ lược về cầu Gò Dầu dạng trượt. Trong trường hợp sử dụng khối đá ngẫu nhiên (đá chưa cắt và chưa qua xử lý), chúng Công trình cầu Gò Dầu là cây cầu bắc qua sông Vàm Cỏ Đông nối liền thị trấn Gò Dầu với được liên kết với nhau bằng vữa và vữa được chờ cho đến khi đông lại trước khi lấy giàn giáo ra.
Cửa khẩu Mộc Bài, nằm trên trục Đường Xuyên Á (Quốc Lộ 22), thuộc địa phận huyện Bến Cầu và Các vòm đá truyền thống thường bền, và phần nào có khả năng chống lún hoặc phá hoại. Tuy huyện Gò Dầu của tỉnh Tây Ninh. nhiên, so với các giải pháp thay thế hiện đại thì những cây cầu như vậy rất nặng, đòi hỏi phải có phần Cầu nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 60 km, Thành phố Tây Ninh 36 km, đây là móng rộng. Chúng cũng tốn kém để xây dựng ở nơi có giá nhân công cao, nên ngày nay kết cấu này một khu vực trung tâm của vùng trọng điểm phía Nam của tỉnh Tây Ninh và có tiềm năng phát triển rất ít được sử dụng.
cơ sở hạ tầng giao thông vì tiếp giáp với các vùng kinh tế phát triển vượt bậc như TP Hồ Chí Minh, Kết cấu cầu vòm bê tông cốt thép là một trong những kết cấu thuộc loại cổ điển trong công cửa khẩu Mộc Bài (Campuchia) và Thành phố Tây Ninh. Kết cấu cầu dạng vòm không những thuộc loại kết cấu đạt yêu cầu kỹ thuật do tận dụng Để làm nổi bật lên vẻ đẹp của một quốc gia, cùng với sự phát triển vượt bậc của cơ sở hạ được hiệu ứng vòm mà còn trở thành một trong những kết cấu mang tính thẩm mỹ cao. Kết cấu cầu tầng ta sẽ xây dựng công trình cầu Gò Dầu vượt sông Vàm Cỏ Đông. Trong các dạng cầu được xây vòm rất đa dạng trong thực tế.
Căn cứ vào vị trí cao độ của mặt xe chạy so với cao độ đỉnh vòm có dựng thường tạo được kiến trúc đẹp là các loại cầu treo, cầu vòm và đã được ưu tiên xây dựng ở thể phân thành cầu vòm xe chạy trên, xe chạy giữa và xe chạy dưới. Về mặt kết cấu, có dạng cầu nhiều thành phố lớn trên thế giới. Tuy nhiên hình dạng cầu vòm với đường cong trục vòm sẽ tạo vòm không chốt, vòm hai chốt hoặc vòm ba chốt. Một số vòm thuộc dạng giản đơn, một số khác được dáng hài hoà, và khi áp dụng những tiến bộ kỹ thuật về công nghệ thiết kế, cầu vòm sẽ khắc có dạng liên tục.
Về vật liệu, có cầu vòm đá, cầu vòm thép, cầu vòm bê tông cốt thép hoặc cầu vòm phục hạn chế vượt nhịp nhỏ. Nếu sử dụng các loại vật liệu tiên tiến thì các kết cấu, cấu tạo cầu vòm liên hợp thép – bê tông (cầu vòm ống thép nhồi bê tông). sẽ thanh mãnh và đẹp hơn. Vì thế loại kết cấu được sử dụng trong đồ án này là kết cấu vòm, với kiến trúc hình dạng vòm sẽ làm tôn lên vẻ đẹp mỹ quan, ấn tượng của một công trình nổi tiếng mang tầm vóc quốc gia.
Tổng quan về kết cấu vòm Cầu vòm là thể loại cầu tạo hình vòm. Cầu vòm có thể chuyển một phần trọng lượng của cầu và tải trọng của nó thành lực đẩy ngang được truyền đến các mố cầu. Một cây cầu dài có thể được xây từ một loạt các vòm, mặc dù ngày nay những cấu trúc khác hiệu quả về mặt kinh tế hơn thường được sử dụng. Đá, gạch và các vật liệu khác có khả năng chịu biến dạng nén cao và chịu biến dạng trượt phần nào, nhưng không thể chịu được nhiều biến dạng căng.
Do đó, cầu vòm bằng đá được thiết kế để chịu lực nén liên tục, càng lâu càng tốt. Mỗi vòm được xây dựng trên một giàn giáo tạm thời để đỡ những khối hình nêm của vòm cho đến khi khối hình nêm cuối cùng hay đá đỉnh vòm được đưa vào vị trí. Trong những cây cầu vòm nén đầu tiên, khối đá đỉnh vòm chịu trọng lượng của cả cây cầu. Càng dồn nhiều trọng lượng lên cây cầu, cấu trúc của nó càng trở nên vững chắc hơn.
Cầu vòm đá sử dụng một lượng vật liệu đắp (thường là đá dăm nén chặt) phía trên vòm để tăng trọng lượng chết này ở phần trên của cầu và ngăn chặn lực căng xuất hiện trong vành vòm khi những vật có tải Hình 1. Các dạng sơ đồ cầu vòm thực tế trọng di chuyển trên mặt cầu. Các vật liệu khác được sử dụng để xây dựng loại cầu này là gạch và SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM 1.
Điều kiện địa hình, địa mạo Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB - Địa hình khu vực xây dựng cầu tương đối bằng phẳng, độ chênh cao không lớn, tạo điều kiện thuận Độ ẩm W % 22.3 lợi cho quá trình khảo sát và xây dựng. Dung trong g/cm3 1. Địa chất công trình Hệ số rỗng e 0.667 Trên cơ sở tài liệu khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa và kết quả thí nghiệm mẫu đất có thể Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 3.2 phân địa tầng từ trên xuống dưới như sau: Giá trị N của SPT (búa/30cm) 32-50 + Lớp 1: Lớp bùn, xà bần ở đáy sông, có độ dày trung bình từ 0. + Lớp 2: Lớp đất có thành phần là sét màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, trạng thái nửa cứng.
Lớp +Lớp 5: Lớp đất có thành phần là cát hạt nhỏ lẫn sỏi sạn, màu đỏ, trạng thái cứng. Lớp này có bề này có bề dày trung bình 2 đến 8m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau: dày vô hạn, có các chỉ tiêu cơ lý như sau: Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Độ ẩm W % 32.37 Dung trong g/cm3 1.85 Dung trong g/cm3 1.97 Hệ số rỗng e 0.845 Hệ số rỗng e 0.695 Giới hạn chảy WL % 46.5 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 3.0 Giới hạn chảy WP % 27.6 Giá trị N của SPT (búa/30cm) 35-50 Chỉ số dẻo Ip % 15. Khí hậu Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 38.1 Vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng nằm trong miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm, có sự phân hóa theo mùa sâu sắc. Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa Giá trị N của SPT (búa/30cm) 15-26 mưa và mùa khô.
+ Lớp 3: Lớp đất có thành phần là Sét pha màu xám, trạng thái dẻo mềm. Lớp này có bề dày trung - Mùa khô trùng với gió mùa Đông vốn là luồng tín phong ổn định, mùa mưa trùng với gió mùa Hạ bình 3 đến 10m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 như sau: mang lại những khố không khí nhiệt đới và xích đạo nóng ẩm với những nhiễu động khí quyển Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB thường xuyên. Nhiệt độ Dung trong g/cm3 1.86 - Nhiệt độ trung bình năm vùng này đạt tới (26-27)0C. Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng Hệ số rỗng e 0.94 nóng nhất và lạnh nhất không quá (4-5)0C Giới hạn chảy WL % 43.
Độ ẩm Giới hạn chảy WP % 26.5 - Khu vực có độ ẩm trung bình năm là 80%, thời kì ẩm ướt nhất là 85%, thời kì khô nhất là 70%; Chỉ số dẻo Ip % 15. Các thông số về thủy văn Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 16.00 m Giá trị N của SPT (búa/30cm) 8-10 - MNTT: +1.10 m + Lớp 4: Lớp đất có thành phần là Cát hạt nhỏ, màu xám, kết cấu chặt. Lớp này có bề dày trung bình từ 5 đến 12m, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 như sau: SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 2: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT + Biện pháp thi công + Phần thiết kế sơ bộ, các chi tiết mố, trụ, nền móng không yêu cầu tính toán 2.
Tiêu chuẩn thiết kế + Phần nâng cao: Mô phỏng ứng suất thanh chống xiên đỡ bản mặt cầu. + Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 11823-2017 Thiết kế cầu đường bộ mới + Do khối lượng đồ án về cả thuyết minh lẫn bản vẽ thiết kế khá nhiều nên việc thiết kế mố cầu dựa + Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 4054-2005 Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế trên các dự án có thông số kĩ thuật và địa chất tương tự khu vực xây dựng, và sẽ được chiết giảm + Tiêu chuẩn nghành: TCN 272-05 (tiêu chuẩn cũ) trong phần thuyết minh đồ án. + Quy phạm thiết kế cầu dây văng trên đường ôtô JTJ 027-86 của Trung Quốc 2. Nguyên tắc thiết kế + Công trình được thiết kế với tuổi thọ 100 năm, phù hợp với quy mô của tuyến đường.
+ Đáp ứng được yêu cầu quy hoạch, phân tích tương lai của tuyến đường. + Thời gian thi công ngắn. + Thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng. + Giá thành xây lắp thấp.
+ Đảm bảo công tác thi công được suôn sẻ. Quy mô xây dựng Cầu được thiết kế với quy mô vĩnh cửu, tuổi thọ > 100 năm. Cấp đường thiết kế Cấp đường thiết kế: Đường cấp III đồng bằng với vận tốc v = 60 (km/h) 2. Tải trọng thiết kế Tải trọng được sử dụng để thiết kế đồ án là: tải trọng HL93.
+ Xe 3 trục thiết kế: P = 325 kN + Xe 2 trục thiết kế: P = 220 kN + Tải trọng làn: q = 9. Hệ số tải trọng + Tĩnh tải DC: DC = 1. Phối cảnh công trình đồ án tốt nghiệp + Tĩnh tải DW: DW = 1.5 + Hoạt tải LL: LL = 1.75 + Hệ số xung kích: 1. Khẩu độ thông thuyền + Sông thông thuyền cấp I, khổ thông thuyền BxH=85x11m, tính từ mực nước thông thuyền H5% + Tần suất lũ thiết kế cầu: H1% 2.
Phạm vi thiết kế đồ án tốt nghiệp + Thiết kế kỹ thuật 100% kết cấu nhịp chính SVTH: HUỲNH ĐẶNG TIỂU LONG – MSSV: 18127028 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CẦU DẦM HỘP BTCT KẾT HỢP VÒM ỐNG THÉP MỘT MẶT PHẲNG DÂY GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, loại kết cấu mà tôi lựa chọn trong Đồ án tốt nghiệp 3.