Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tt sông thao h cẩm khê tỉnh phú thọ gđ 2019 2038

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại TT Sông Thao, H.Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2038.

Trường đại học

Nhà trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Sông Thao, Cẩm Khê, Phú Thọ là một vấn đề quan trọng trong quản lý chất thải. Bãi chôn lấp không chỉ giúp xử lý chất thải mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc thiết kế bãi chôn lấp cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch hợp lý.

1.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường nước và không khí. Nước rò rỉ từ bãi chôn lấp có thể chứa các chất độc hại, ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm và sức khỏe con người.

1.2. Các tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp

Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp bao gồm các yếu tố như vị trí, cấu trúc, và hệ thống thu gom nước rác. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý chất thải.

II. Vấn đề quản lý chất thải rắn tại Sông Thao

Quản lý chất thải rắn tại Sông Thao đang gặp nhiều thách thức. Tình trạng thu gom và xử lý chất thải chưa hiệu quả, dẫn đến ô nhiễm môi trường. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1. Thực trạng thu gom chất thải rắn

Hiện tại, việc thu gom chất thải rắn tại Sông Thao chưa được thực hiện đồng bộ. Nhiều khu vực vẫn chưa có hệ thống thu gom hiệu quả, dẫn đến tình trạng rác thải tồn đọng.

2.2. Thách thức trong xử lý chất thải rắn

Xử lý chất thải rắn gặp khó khăn do thiếu công nghệ hiện đại và nguồn lực. Điều này ảnh hưởng đến khả năng xử lý và tái chế chất thải, gây ô nhiễm môi trường.

III. Phương pháp thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ tiên tiến. Việc lựa chọn địa điểm và thiết kế cấu trúc bãi chôn lấp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

3.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp

Địa điểm xây dựng bãi chôn lấp cần phải được lựa chọn kỹ lưỡng, tránh xa khu dân cư và nguồn nước. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.2. Thiết kế cấu trúc bãi chôn lấp

Cấu trúc bãi chôn lấp cần đảm bảo khả năng chứa đựng và xử lý chất thải hiệu quả. Hệ thống thu gom nước rác và lớp phủ bề mặt là những yếu tố quan trọng trong thiết kế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn tại Sông Thao đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp cải thiện quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải

Khảo sát cho thấy lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Sông Thao đang gia tăng. Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm.

4.2. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải

Các giải pháp như nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện hệ thống thu gom sẽ giúp quản lý chất thải rắn hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của bãi chôn lấp chất thải rắn

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn tại Sông Thao là một bước quan trọng trong quản lý chất thải. Tương lai của bãi chôn lấp cần được định hướng theo hướng bền vững và thân thiện với môi trường.

5.1. Tương lai của quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững. Cần có sự đầu tư vào công nghệ và nâng cao nhận thức cộng đồng.

5.2. Hướng đi mới cho bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp cần được thiết kế theo hướng hiện đại, tích hợp các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến để giảm thiểu tác động đến môi trường.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tt sông thao h cẩm khê tỉnh phú thọ gđ 2019 2038

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển đa dạng của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lƣợng,. là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Tuy nhiên, vấn đề chất thải rắn nhƣ chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải y tế. cũng trở nên khó kiểm soát.

Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đã và đang trở thành một bài toán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Sông Thao là thị trấn của huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ là nơi tập chung các cơ quan hành chính của huyện, cũng là nơi có số dân cƣ cao của cả huyện và tập trung nhiều loại hình phát triển kinh tế. Trong công tác quản lý CTR tại thị trấn Sông Thao vấn đề môi trƣờng vẫn chƣa đƣợc ngƣời dân nhìn nhận, đánh giá một cách đúng đắn. Từ đó, đề tài “Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2038” đƣợc thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và thực trạng công tác quản lý, sẽ đánh giá đƣợc những ƣu, nhƣợc điểm của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đƣa ra các giải pháp quản lý có hiệu quả hơn nữa chất thải rắn sinh hoạt, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội.

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về chất thải rắn 1. Một số khái niệm về chất thải rắn Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [2]. Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…).

Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống [9]. Vậy CTR nói chung đƣợc hiểu là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác. CTR bao gồm CTR thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại [6]. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng đƣợc gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đƣợc gọi chung là chất thải rắn công nghiệp [6]. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [6]. Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời [6].  Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại.

Chất thải rắn sinh hoạt có 1 thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Theo phƣơng diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:  Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dƣ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …  Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƣời và phân của các động vật khác.  Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cƣ.  Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.

 Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói… [9]. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả. Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: - Từ khu dân cƣ: Bao gồm các khu dân cƣ tập trung, những hộ dân cƣ tách rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dƣ thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,.

còn có một số chất thải nguy hại - Từ các động thƣơng mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn,… Các nguồn thải có thành phần tƣơng tự nhƣ đối với các khu dân cƣ (thực phẩm, giấy, catton,. 2 - Các cơ quan, công sở: Trƣờng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lƣợng rác thải tƣơng tự nhƣ đối với rác thải dân cƣ và các hoạt động thƣơng mại nhƣng khối lƣợng ít hơn. - Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đƣờng xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trƣng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa - Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đƣờng xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,.

Chất thải rắn bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đƣờng phố. - Các quá trình xử lý nƣớc thải: Từ quá trình xử lý nƣớc thải, nƣớc rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost,. - Từ các hoạt động văn hoá - xã hội, hoạt động du lịch, … - Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,.

Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc. - Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vƣờn cây,. Rác thải chủ yếu thực phẩm dƣ thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Thành phần và tính chất của chất thải rắn a.

Thành phần chất thải rắn - Thành phần hữu cơ: Thành phần chất thải rắn hữu cơ có nguồn gốc từ động thực vật. Chất thải rắn hữu cơ thƣờng phát sinh từ các hoạt động chế biến lƣơng thực thực phẩm – các sản phẩm nông lâm thuỷ hải sản nhƣ thịt, cá, rau củ, quả, … và các chất thải từ hoạt động chăn nuôi nhƣ phân gà, lợn, bò, … Các chất thải 3 hữu cơ thƣờng đƣợc tái chế thành phân vi sinh hoặc có thể ủ sinh học để sinh ra khí Metan phục vụ cho nhu cầu cung cấp năng lƣợng. - Thành phần vô cơ: Thành phần rác thải vô cơ nhƣ đất đá, cát, sỏi, sành sứ, thuỷ tinh… Đây là các loại chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản, từ các lò đốt chất thải, lò luyện kim… - Chất thải dễ phân hủy sinh học: Chất thải rắn có thành phần dễ phân hủy sinh học thƣờng là chất thải thực phẩm, chất thải nông nghiệp nhƣ rau, thịt, phân gia súc, gia cầm. Chất thải loại này thƣờng đƣợc ủ sinh học để làm phân compost (phân trộn) hoặc ủ lên men tạo thành khí Metan.

- Thành phần tái chế đƣợc: Chất thải rắn có thành phần có thể tái chế đƣợc thƣờng hay đƣợc phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình, cơ quan, trƣờng học, chất thải công nghiệp. Ví dụ chất thải tái chế đƣợc nhƣ kim loại, nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, chất thải điện tử,… Ngày nay, nhiều loại chất thải tái chế rất đa dạng nhƣ ắc qui, lốp xe, xỉ than của các lò đốt làm vật liệu xây dựng, ngay cả bùn thải của công nghệ mạ niken, crôm cũng đƣợc thu hồi kim loại, bùn đỏ của quá trình sản xuất oxit nhôm cũng đƣợc tái chế thành các vật liệu khác nhau,…. Xác định thành phần của chất thải rắn có ảnh hƣởng rất lớn đến sự lựa chọn phƣơng pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống, phƣơng pháp và quy trình thu gom. Tính chất chất thải rắn Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn ngƣời ta thƣờng nói đến một số tính chất của nó nhƣ tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp, kích thƣớc trung bình,… Trong trƣờng hợp công nghệ nhiệt phân đƣợc lựa chọn ngƣời ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải nhƣ nhiệt trị, nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v… - Khối lƣợng riêng Khối lƣợng riêng của chất thải rắn đƣợc định nghĩa là khối lƣợng của vật 4 chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3).

Khối lƣợng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lƣu giữ chất thải. Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế. Khối lƣợng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3 [17]. - Độ ẩm Độ ẩm của chất thải rắn đƣợc biểu diễn bằng một trong 2 phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp khối lƣợng ƣớt và phƣơng pháp khối lƣợng khô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ