Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời làm gia tăng nhanh chóng khối lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và y tế. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trở thành vấn đề kỹ thuật và quản lý phức tạp, đặc biệt tại khu vực nông thôn và các đô thị vừa và nhỏ thuộc các tỉnh trung du miền núi.

Thị trấn Sông Thao là trung tâm hành chính, kinh tế và văn hóa của huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Địa bàn có mật độ dân cư tập trung đông nhất huyện cùng nhiều loại hình kinh doanh, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phát triển. Mặc dù áp lực chất thải rắn sinh hoạt gia tăng từng ngày, nhận thức của người dân địa phương về bảo vệ môi trường và quản lý rác thải vẫn còn nhiều bất cập, cơ sở hạ tầng thu gom chưa đồng bộ và phương pháp xử lý hiện hành không đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường.

Để giải quyết tình trạng này, đề tài "Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2038" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng môi trường và hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Sông Thao.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao.
    2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn của thị trấn.
    4. Nghiên cứu, tính toán và thiết kế bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh có tính khả thi cho giai đoạn 2019-2038.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào 4 nội dung:

  1. Đánh giá nguồn gốc, khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
  2. Điều tra cơ cấu tổ chức quản lý, hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
  3. Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  4. Tính toán thông số kỹ thuật và thiết kế các hạng mục công trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo các tiêu chuẩn hiện hành.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Thời gian: Dữ liệu hiện trạng và số liệu khảo sát được thu thập và hồi cứu trong năm 2017; giai đoạn tính toán thiết kế kỹ thuật công trình kéo dài 20 năm, từ năm 2019 đến năm 2038.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý và chuyên ngành môi trường:

  • Định nghĩa chất thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại theo quy định quản lý chất thải.
  • Cơ chế tác động tiêu cực của chất thải rắn chưa qua xử lý tới các thành phần môi trường: môi trường nước (gia tăng COD, BOD5, N-NH3, TOC, vi sinh vật và kim loại nặng do nước rỉ rác); môi trường không khí (phân hủy kỵ khí sinh mùi hôi và khí ô nhiễm ở dải nhiệt độ tối ưu 35°C và độ ẩm 70-80%); môi trường đất và cảnh quan y tế công cộng.
  • Đánh giá 4 công nghệ xử lý chất thải rắn phổ biến tại Việt Nam: Chôn lấp hợp vệ sinh, ủ sinh học (sản xuất phân compost, thu hồi khí sinh học), tái chế thủ công tại các làng nghề và phương pháp thiêu đốt nhiệt độ cao (850°C đến 1.000°C).
  • Các chỉ tiêu kỹ thuật vật lý - hóa học của chất thải phục vụ tính toán công nghệ: Khối lượng riêng (dao động từ 180 - 400 kg/m³, giá trị thiết kế đô thị điển hình 300 kg/m³); độ ẩm xác định bằng phương pháp sấy khô ở 105°C; nhiệt trị tính theo công thức Mendeleev dựa trên tỷ lệ C, H, O, S, W; độ thấm của khối rác đầm nén với hệ số thấm $K$ và độ thấm riêng $k = C \cdot d^2$; thành phần cháy và độ tro.

Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán:

  • TCVN 6696:2009: Tiêu chuẩn quốc gia về chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường.
  • TCXDVN 261:2001: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích số liệu:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, điều kiện địa hình, khí hậu, tài nguyên và số liệu dân số từ UBND thị trấn Sông Thao và Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
    • Khảo sát thực tế theo dõi quy trình làm việc của đội vệ sinh môi trường, các tuyến đường thu gom và phương tiện vận chuyển; thực hiện cân khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh theo ngày trong thời gian 10 ngày.
    • Phỏng vấn bằng phiếu điều tra xã hội học ngẫu nhiên 49 hộ trên địa bàn (gồm 39 hộ gia đình, 5 hộ kinh doanh dịch vụ và 5 cơ quan, trường học, doanh nghiệp) nhằm đánh giá nhận thức, mức độ phân loại rác, đánh giá chất lượng dịch vụ và mức phí.
  • Phương pháp nội nghiệp và tính toán công nghệ: Áp dụng hệ thống công thức toán học chuyên ngành:
    • Dự báo dân số theo cấp số nhân: $N = N_0(1 + r)^n$
    • Khối lượng rác sinh hoạt phát sinh hàng năm: $M = \frac{N \times R \times 365}{1000}$ (tấn/năm)
    • Khối lượng chất thải thu gom về bãi: $M_{tg} = M \times K$
    • Thể tích rác sau khi đầm nén: $V_{rác} = \frac{M}{\rho}$ (với $\rho$ từ 0,52 đến 0,8 tấn/m³)
    • Tổng thể tích bãi chôn lấp có dự phòng vật liệu phủ: $V_{tổng} = V_{rác} + (V_{rác} \times 10%)$
    • Thể tích và diện tích từng ô chôn lấp: $V_{1ô} = \frac{V_{tổng}}{N}$; $S_{1ô} = \frac{V_{tổng}}{N \times H}$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa về chất thải, các nguồn phát sinh, phân loại chất thải theo nguồn gốc, thành phần hóa học, tính chất độc hại và khả năng công nghệ xử lý. Tác giả phân tích các tính chất vật lý và nhiệt học có tính chất quyết định tới khâu thiết kế xử lý: khối lượng riêng, độ ẩm khối ướt, nhiệt trị và hệ số thấm của khối rác sau khi đầm nén.

Phần I đồng thời mô tả hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam với tỷ lệ thu gom khu vực đô thị đạt 84 - 85% nhưng khu vực nông thôn mới đạt khoảng 40%. Trên cả nước chỉ có 12/63 tỉnh thành có bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn; đa số là bãi lộ thiên không lót đáy. Chương này lập bảng so sánh chi tiết ưu điểm và hạn chế của 4 phương pháp xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh, ủ sinh học làm phân compost/thu khí biogas, tái chế thủ công tại các làng nghề (như Chỉ Đạo, Minh Khai, Dương Ổ) và phương pháp thiêu đốt công nghiệp.

Phần II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập các mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, tương ứng với 4 nội dung nghiên cứu triển khai trên địa bàn thị trấn Sông Thao. Tác giả công bố các phương pháp tiếp cận gồm phương pháp thu thập kế thừa tài liệu, phương pháp điều tra ngoại nghiệp tại địa phương (kết hợp quan sát xe gom, cân mẫu rác 10 ngày và phát 49 phiếu phỏng vấn) và phương pháp nội nghiệp tính toán thiết kế công trình dựa trên TCVN 6696:2009, TCXDVN 261:2001 và Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD. Toàn bộ công thức toán học xác định quy mô phát sinh, lượng thu gom, thể tích đầm nén và diện tích bề mặt ô chôn lấp được chuẩn hóa trong chương này.

Phần III: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Tác giả thống kê các đặc trưng tự nhiên và kinh tế của thị trấn Sông Thao:

  • Tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên là 474,58 ha (trong đó đất nông nghiệp 245,71 ha, đất chuyên dùng 107,44 ha, đất chưa sử dụng 3,93 ha). Địa hình trung du miền núi đồi dốc chia cắt, đất bạc màu xói mòn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm từ 22,5°C - 23,9°C (cao nhất 39,5°C, thấp nhất 10°C); độ ẩm trung bình 85%; mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2017, thị trấn có 13 khu hành chính với 1.966 hộ và 6.937 nhân khẩu; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%. Giá trị sản xuất năm 2016 đạt 68 tỷ đồng; kế hoạch năm 2017 đạt 70 tỷ đồng với cơ cấu: nông nghiệp 22,9% (16 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng 30,7% (21,5 tỷ đồng), thương mại - dịch vụ 46,4% (32,5 tỷ đồng).
  • Hạ tầng giao thông: Gồm tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua huyện cách trung tâm 2 km, Quốc lộ 32C chạy qua trung tâm thị trấn, các đường tỉnh ĐT 313, 313B, 313C, 313E, 12 tuyến đường huyện dài 66 km và 12 tuyến đường liên xã dài trên 55 km.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Phần IV trình bày toàn bộ số liệu điều tra hiện trạng chất thải, công tác quản lý và phương án quy hoạch kỹ thuật tại thị trấn:

  • Nguồn phát sinh phân bố ở 6 nhóm: khu dân cư, nhà hàng - khách sạn, chợ thị trấn, cơ quan - trường học, đường phố - dịch vụ công cộng và bệnh viện.
  • Khối lượng phát sinh: Kết quả cân đo 7 ngày đại diện tại 26 hộ gia đình (quy mô trung bình 93 nhân khẩu) ghi nhận hệ số phát thải trung bình là 0,83 kg/người/ngày. Với dân số 6.937 người, tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh khoảng 5,76 tấn/ngày.
  • Thành phần rác thải: Khảo sát trên 572,8 kg rác thực tế cho thấy thành phần hữu cơ chiếm 59,6% (341,4 kg), thành phần tái chế chiếm 16,3% (93,4 kg), thành phần vô cơ chiếm 23,8% (136,3 kg) và chất thải nguy hại chiếm 0,3% (1,7 kg).
  • Công tác quản lý và trang thiết bị: Tổ vệ sinh môi trường thuộc Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê gồm 1 cán bộ phụ trách và 9 công nhân. Phương tiện gồm 14 xe gom đẩy tay (350 lít, sử dụng từ 2012), 120 thùng rác công cộng (240 lít, từ 2013) và 01 xe ben tải trọng nhỏ (5 m³, xuất xứ Trung Quốc, sử dụng từ 2013) phải cạp thêm lưới B40 để tăng sức chứa. Tần suất thu gom là 1 lần/ngày từ 5h30 đến 9h30 sáng. Mức phí vệ sinh là 5.000 đồng/khẩu/tháng.
  • Khảo sát 49 hộ: 86% hộ gia đình không phân loại rác trước khi thải bỏ; 35% cho biết rác được thu gom hết và 70% đánh giá chưa được thu gom hết; 93,9% đồng tình với mức phí thu gom hiện tại.
  • Hiện trạng xử lý: Địa phương vận hành 01 lò đốt rác không khí tự nhiên NFi-05 trên diện tích 2.464 m² tại khu Bến Cảng. Lò đốt có công suất nhỏ, vận hành thủ công, yêu cầu độ ẩm rác dưới 30% nên khi gặp mưa hoặc nồm ẩm rác bị ùn ứ không đốt được. Bãi rác tập kết là bãi lộ thiên không lót đáy, gây ô nhiễm mùi, phát sinh nước rỉ rác không thu gom và làm mất mỹ quan ven đường quốc lộ.
  • Tính toán thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh: Đưa ra các dự báo dân số, khối lượng chất thải giai đoạn 2019-2038, các tiêu chí lựa chọn địa điểm, các hạng mục phụ trợ và thông số kỹ thuật ô chôn lấp (cấu tạo các lớp lót đáy chống thấm, lớp phủ bề mặt và hệ thống thu gom nước rỉ rác).

Phần V: Kết luận

Tổng kết lại thực trạng phát thải và quản lý chất thải rắn tại thị trấn Sông Thao; khẳng định việc xây dựng một bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh cho giai đoạn 2019-2038 là giải pháp kỹ thuật cần thiết để khắc phục tình trạng ô nhiễm thứ cấp từ lò đốt NFi-05 và bãi rác lộ thiên hiện tại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và năng lực hạ tầng quản lý môi trường tại thị trấn Sông Thao năm 2017:

Ngày điều tra Số hộ khảo sát Số nhân khẩu (người) Khối lượng CTR (kg) Lượng CTR trung bình (kg/người/ngày)
20/12/2017 26 101 91,20 0,84
21/12/2017 26 97 82,84 0,85
22/12/2017 26 84 75,90 0,90
23/12/2017 26 91 69,81 0,77
24/12/2017 26 86 78,35 0,91
25/12/2017 26 90 68,21 0,76
26/12/2017 26 104 79,14 0,76
Giá trị trung bình 26 93 77,92 0,83

Nguồn: Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê, 2017

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phân tích từ tổng khối lượng 572,8 kg được tổng hợp qua bảng sau:

STT Nhóm thành phần Khối lượng (kg) Tỷ lệ (%)
1 CTR sinh hoạt hữu cơ 341,4 59,6
2 CTR sinh hoạt có thể tái chế, tái sử dụng 93,4 16,3
3 CTR sinh hoạt vô cơ 136,3 23,8
4 CTR nguy hại 1,7 0,3
Tổng 572,8 100,0

Nguồn: Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê, 2017

Hạ tầng và trang thiết bị thu gom tại thời điểm nghiên cứu gồm:

STT Loại phương tiện, thiết bị Xuất xứ Số lượng Dung tích Thời gian sử dụng
1 Xe gom rác đẩy tay Việt Nam 14 chiếc 350 lít Từ năm 2012
2 Thùng rác công cộng Việt Nam 120 chiếc 240 lít Từ năm 2013
3 Xe ben vận chuyển Trung Quốc 01 chiếc 5 m³ Từ năm 2013

Nguồn: Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê, 2017

Các phát hiện và đóng góp chính của đề tài:

  • Xác định hệ số phát thải thực tế 0,83 kg/người/ngày, cao hơn mặt bằng chung của nhiều vùng nông thôn thuần túy do thị trấn có nhiều hoạt động dịch vụ và thương mại.
  • Chỉ rõ những bất cập trong quản lý: tỷ lệ phân loại tại nguồn chỉ đạt 14%; việc thu gom rác bằng xe ben tự đổ không có nắp đậy gây rơi vãi; mức phí 5.000 đồng/khẩu/tháng chưa đủ bù đắp chi phí vận hành mở rộng.
  • Đánh giá khách quan nhược điểm của công nghệ lò đốt tự nhiên NFi-05 tại khu Bến Cảng: công suất không đủ đáp ứng 5,76 tấn rác/ngày, không hoạt động được khi rác ẩm ướt trong mùa mưa, vận hành cấp rác và tháo xỉ thủ công, xỉ đốt và nước rỉ rác chưa được xử lý gây ô nhiễm thứ cấp nghiêm trọng.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu nền để chuyển đổi mô hình từ bãi tập kết lộ thiên sang bãi chôn lấp hợp vệ sinh được kiểm soát kỹ thuật cho giai đoạn 2019-2038.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu điều tra thực tế chỉ tập trung trong năm 2017 với quy mô mẫu phỏng vấn xã hội học còn hạn chế (49 phiếu).
  • Đợt cân đo rác thực địa thực hiện trong 10 ngày vào tháng 12 (mùa khô), chưa theo dõi biến động phát sinh rác theo mùa mưa và các thời điểm lễ tết có lượng khách vãng lai lớn.
  • Khảo sát mới chủ yếu ghi nhận khu vực trung tâm thị trấn Sông Thao, chưa kiểm soát được khối lượng rác tự phát từ các xã lân cận mang vào đổ tại bãi tập kết.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quan trắc thành phần và khối lượng rác thải theo các mùa khác nhau trong năm để hoàn thiện hệ số phát thải.
  • Nghiên cứu chi tiết giải pháp xử lý nước rỉ rác phù hợp với điều kiện kinh phí hạn chế của địa phương cấp huyện (như kết hợp hồ sinh học, bãi lọc ngầm trồng cây).
  • Nghiên cứu cơ chế xã hội hóa công tác thu gom, điều chỉnh khung giá dịch vụ vệ sinh và phương án phân loại rác thải tại nguồn cho các cơ sở thương mại, nhà hàng trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê, Ban quản lý công trình công cộng trong việc xây dựng phương án thu gom, mua sắm xe ép rác chuyên dụng và quy hoạch bãi xử lý rác tập trung.
  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường tham khảo về phương pháp luận khảo sát thực địa, quy trình cân đo mẫu rác đô thị nhỏ và phương pháp áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 6696:2009, TCXDVN 261:2001 vào tính toán dung tích bãi chôn lấp.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến hiệu quả thực tế của mô hình lò đốt rác không khí tự nhiên NFi-05 quy mô nhỏ tại khu vực nông thôn và bán đô thị ở miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình của người dân thị trấn Sông Thao năm 2017 là bao nhiêu?
Kết quả điều tra thực nghiệm liên tục trong 7 ngày trên mẫu 26 hộ gia đình (trung bình 93 nhân khẩu) cho thấy chỉ số phát thải dao động từ 0,76 đến 0,91 kg/người/ngày, đạt giá trị trung bình là 0,83 kg/người/ngày. Với tổng dân số 6.937 người, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân đạt khoảng 5,76 tấn/ngày.

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao gồm những nhóm nào và tỷ lệ ra sao?
Khảo sát phân tích từ 572,8 kg chất thải rắn sinh hoạt cho thấy:

  • Nhóm hữu cơ (thực phẩm thừa, rau củ quả, chất thải vườn): 341,4 kg, chiếm tỷ lệ 59,6%.
  • Nhóm tái chế (giấy, bìa carton, kim loại, túi nilon, nhựa): 93,4 kg, chiếm tỷ lệ 16,3%.
  • Nhóm vô cơ (cát sỏi, vải sợi, đồ da, chai lọ sành sứ, thủy tinh): 136,3 kg, chiếm tỷ lệ 23,8%.
  • Nhóm chất thải nguy hại (pin, ắc quy, bao bì thuốc bảo vệ thực vật): 1,7 kg, chiếm tỷ lệ 0,3%.

3. Công nghệ xử lý chất thải rắn áp dụng tại thị trấn Sông Thao trước năm 2018 có những tồn tại gì?
Địa phương sử dụng 01 lò đốt rác bằng không khí tự nhiên theo công nghệ NFi-05 lắp đặt trên diện tích 2.464 m² tại khu Bến Cảng kết hợp bãi tập kết lộ thiên. Tồn tại chính gồm: công suất lò nhỏ không xử lý hết lượng rác phát sinh; việc cấp rác và cào xỉ tiến hành thủ công; rác đưa vào lò bắt buộc phải có độ ẩm dưới 30% nên khi trời mưa, nồm ẩm rác bị ùn ứ không thể đốt; phát sinh ô nhiễm thứ cấp do khói bụi, xỉ rác chưa có nơi xử lý và nước rỉ rác không có lớp chống thấm ngấm thẳng vào môi trường.

4. Hiện trạng nhân lực và phương tiện thu gom rác của địa phương thời điểm khảo sát như thế nào?
Đội vệ sinh môi trường trực thuộc Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê phụ trách với 1 cán bộ và 9 nhân viên. Trang thiết bị gồm 14 xe gom đẩy tay dung tích 350 lít (mua năm 2012), 120 thùng rác công cộng dung tích 240 lít (mua năm 2013) và 01 xe ben Trung Quốc dung tích 5 m³ (mua năm 2013) được gia cố thêm lưới B40 để chở rác.

5. Người dân thị trấn Sông Thao đánh giá như thế nào về mức phí vệ sinh môi trường?
Theo kết quả phỏng vấn 49 hộ dân, có 93,9% số hộ cho rằng mức phí vệ sinh 5.000 đồng/khẩu/tháng là phù hợp với điều kiện thu nhập và lợi ích bảo vệ môi trường mang lại; chỉ có 6,1% ý kiến (thuộc các hộ ở sâu trong ngõ hẻm có hoàn cảnh kinh tế khó khăn) cho rằng mức phí này còn cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tuấn Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng phát sinh và những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao năm 2017. Nghiên cứu xác định lượng chất thải phát sinh đạt 0,83 kg/người/ngày với thành phần hữu cơ chiếm ưu thế (59,6%) và chỉ ra những hạn chế nghiêm trọng về ô nhiễm thứ cấp của lò đốt rác NFi-05 cùng bãi tập kết lộ thiên tại khu Bến Cảng. Các kết quả điều tra và hệ thống công thức tính toán trong khóa luận là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ cho đồ án thiết kế bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh giai đoạn 2019-2038 của địa phương.