Tài liệu: Nghiên cứu bảo tồn một số loài lan quý hiếm tại khu bảo tồn

Nghiên cứu bảo tồn các loài lan quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thường Xuân, Thanh Hóa với phương pháp khoa học hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2010 - 2014

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bảo tồn lan quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên

Bảo tồn một số loài lan quý hiếm là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam. Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, nằm tại Thường Xuân, Thanh Hóa, là một địa điểm đặc biệt với đa dạng sinh học phong phú, đặc biệt là các loài lan quý hiếm. Các loài lan này không chỉ có giá trị khoa học cao mà còn là những nguồn gen quý báu cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Nghiên cứu bảo tồn lan quý hiếm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học, phân bố địa lý và các biện pháp bảo vệ hiệu quả. Việc áp dụng các kỹ thuật bảo tồn hiện đại sẽ góp phần duy trì độ đa dạng sinh học và phát triển bền vững cho các loài này.

1.1. Ý nghĩa của việc bảo tồn lan quý hiếm

Lan quý hiếm có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Chúng là những loài chỉ thị cho sức khỏe của môi trường tự nhiên. Bảo tồn các loài này giúp duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ các loài động vật phụ thuộc, và sưu tập được thông tin di truyền quý báu cho nghiên cứu tương lai.

1.2. Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên sở hữu 20 loài lan, trong đó có những loài cực kỳ quý hiếm như Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum) và Lan kim tuyến (Anoectochilus annamensis). Cả hai loài này đều nằm trong danh sách các loài cần bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 32/ND-CP của Việt Nam.

II. Đặc điểm sinh học và phân bố của các loài lan quý hiếm

Các loài lan quý hiếm tại Xuân Liên có những đặc điểm sinh học riêng biệt cần được tìm hiểu kỹ lưỡng. Lan hài lông là một loài cực kỳ hiếm với phạm vi phân bố hẹp, chỉ tồn tại ở những khu vực có độ cao từ 800m đến 1100m, nơi có điều kiện ẩm độ cao và đất giàu chất hữu cơ. Loài này thuộc nhóm IA theo Nghị định 32, có mức độ đe dọa cấp CR (Critically Endangered) trong danh sách IUCN 2012. Ngược lại, Lan kim tuyến có phạm vi phân bố rộng hơn, từ 600m đến 1400m, và thích ứng tốt với nhiều trạng thái rừng khác nhau. Hiểu rõ các đặc điểm này là nền tảng để xây dựng những chiến lược bảo tồn hiệu quả và phù hợp cho từng loài.

2.1. Đặc điểm sinh học của Lan hài lông

Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum) là loài lan đơn hoa với cấu trúc hoa độc đáo. Loài này thích mọc trên các tảng đá mossy trong môi trường ẩm ướt. Nó có tính chất hiếm gặp với nhân thể rất nhỏ, chỉ phân bố rải rác trong khu bảo tồn.

2.2. Phân bố địa lý và môi trường sống

Phân bố của các loài lan quý hiếm phụ thuộc mạnh mẽ vào điều kiện địa hình và khí hậu. Lan hài lông chỉ sống ở vùng núi cao với độ ẩm cao, trong khi Lan kim tuyến có khả năng thích ứng tốt hơn với các loại rừng khác nhau, từ rừng thứ sinh đến rừng nguyên sinh.

III. Các mối đe dọa và nguyên nhân suy giảm quần thể lan quý hiếm

Các loài lan quý hiếm tại Khu bảo tồn Xuân Liên đang phải đối mặt với nhiều mối đe dọa nghiêm trọng từ hoạt động con người và biến đổi môi trường tự nhiên. Chủ yếu là việc khai thác rừng vượt mức, thu hẹp môi trường sống, và nạn lạm dụng quản lý bốc lột các loài lan từ tự nhiên phục vụ thương mại. Sự phá hủy môi trường sống là nguyên nhân chính dẫn đến giảm số lượng cá thể tự nhiên. Thêm vào đó, biến đổi khí hậu cũng gây ảnh hưởng đến các điều kiện khí hậu, độ ẩm và nhiệt độ phù hợp cho sự phát triển của các loài này. Các nghiên cứu cho thấy quần thể Lan hài lông đã suy giảm đáng kể so với các ghi chép trước đây. Để ngăn chặn tình trạng này, cần có những biện pháp bảo vệ khẩn cấp và chiến lược quản lý lâu dài.

3.1. Mối đe dọa chính từ hoạt động con người

Khai thác không bền vững và nạn lạm dụng sinh vật là những mối đe dọa lớn nhất. Các nhân viên bảo tồn thường ghi nhận tình trạng các loài lan bị lấy trộm từ tự nhiên để bán trên thị trường. Phá hủy rừng để canh tác nông nghiệp cũng là nguyên nhân chính làm mất các quần thể lan.

3.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu làm thay đổi các điều kiện sinh thái cần thiết cho lan quý hiếm. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản, phát triển của cây, và sự phát triển của các loài côn trùng thụ phấn.

IV. Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững các loài lan quý hiếm

Để bảo tồn hiệu quả các loài lan quý hiếm tại Xuân Liên, cần áp dụng một hệ thống các giải pháp toàn diện bao gồm bảo vệ môi trường sống tự nhiên, thành lập vườn bảo tồn ex-situ, và tăng cường giáo dục cộng đồng. Bảo vệ in-situ là ưu tiên hàng đầu, bao gồm ngăn chặn khai thác rừng trái phép và tuần tra thường xuyên trong khu bảo tồn. Đồng thời, cần xây dựng những vườn ươm nhân tạo để nhân giống các loài hiếm gặp, giúp tăng số lượng cá thể và phục hồi quần thể tự nhiên. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn lan cũng rất quan trọng, trao đổi kinh nghiệm và công nghệ với các nước khác. Giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của bảo tồn lan sẽ tạo nền tảng bền vững cho các chương trình bảo vệ này.

4.1. Chiến lược bảo vệ in situ và ex situ

In-situ là bảo vệ các loài trong môi trường sống tự nhiên thông qua quản lý khu bảo tồn nghiêm ngặt. Ex-situ là nhân giống và bảo quản trong vườn ươm nhân tạo. Kết hợp cả hai phương pháp sẽ tạo ra một hệ thống bảo tồn toàn diện cho lan quý hiếm như Lan hài lông và Lan kim tuyến.

4.2. Vai trò của nghiên cứu và giáo dục cộng đồng

Nghiên cứu khoa học liên tục giúp tìm ra những phương pháp bảo tồn mới và hiệu quả. Giáo dục cộng đồng địa phương về giá trị của lan quý hiếm sẽ tạo nên lực lượng bảo vệ tự nguyện. Các chương trình đào tạo cho nhân viên bảo tồn cũng vô cùng quan trọng để nâng cao chất lượng công tác quản lý.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP AQ UAN LY TAI NGUYEN RUNG & MO} TRUONG „+ EU. ` DALHOC LAM NGIIEP ` THU VIEN net Core re a ene LAN QUÝ HIẾM iN ba ee kd isi /ÊN RỪN GVA M I TRUONG .) - al s táo Viên hướng TS. Vương Duy lưng aa) a n -—. ee Ho àng Vă n Ph ứC ed Sk 2010 2014 ey ay, ốc xe nản khoe rẻ HS ge>aa as a NO amet 220-682.

8L” Hà Nội - 2014 1B eelneen “ee KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIÊN CỨU BẢO TỔN MỘT SỐ LOÀI LAN QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỔN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN THƯỜNG XUÂN - THANH HÓA NGANH: QUAN | LY mr NGUYEN RUNG VA MOI TRUGNG MA SO: 302 “ Gidbwien hướng dân :TS. Vương Duy Hưng Sinh viên thực hiện : Hoang Van Phitc | \ Ma sinh vién : 1053020480 “ EDp : 55A - QLTNR&MT Khóa học : 2010 - 2014 Ha Nội - 2014 LOI CAM ON Đề hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2010 — 2014, nhằm đánh giá kết quả học tập và rèn luyện trong những năm học tại trường, đồng thời đề trau dôi, bồi dưỡng kiến thức, các kỹ năng và phương pháp nghiên cứu, em đã nghiên cứu về đề tài: “Nghiên cứu bảo tôn một số T Lan quý hiếm tại Khu bảo tôn thiên nhiên Xuân Liên— T, hương Xuân h gee Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài em đã in cage sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cá nhân, tập thể, cơ quat ip dịp hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm n tới các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng ÔI trường, Bộ môn thực vật rừng của trường Đại học Lâm Nghiệp. Đặc biệt em xiii bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Vương Duy Hưng đã tan tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.

& Em xin gửi lời cảm ơn we tới Ban Quan ly Khu bao tén thién nhiên Xuân Liên, các anh ini chi học và hợp tác quốc tế đã giúp đỡ em trong quá trình thực u` số liệu tại công ty để hoàn thành khóa luận này. a) `" Em xin chan thanh Dy ee ‘Qs Ha N6i, ngay 07 thang 05 năm 2014 “ ~ Sinh vién thuc hién ` ~~ Hoang Van Phire TRUONG DAI HOC LAM NGHIỆP KHOA QUAN LY TAI NGUYEN RUNG VA MOI TRUONG TOM TAT KHOA LUAN TOT NGHIEP 1. Tén khéa luan: “Wghiên cứu bảo tôn một số loài Pau quý hiếm tại Khu bảo tôn thiên nhiên Xuân Liên— T huong Xuan — The Hóa”. Giáo viên Hướng dẫn: TS.

Vương Duy Hưng. Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Phức 4 } ` = (, ` 4. Địa điểm nghiên cứu: Khu Bảo tôn thiên he uân Liên Š. Mục tiêu nghiên cứu : Ne ầy + Nhằm bảo tồn một số loài Lan quỷ: hiếm tậiKBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.

+ Nghiên cứu được đặc điểm phân bố và đặc điểm sinh vật học của một số loài Lan đã được tuyển chọn tại Khu BTTÑ Xuân Liên. + Đề xuất được một sốố giài pháp bao’ tồn một số loài Lan quý hiếm tại Khu bảo tôn. Nội dung nghiên cứu. “ˆ y WD <a Thành phần loài họ Lan tại khu vực nghiên cứu Đặc điểm đặc (rữNg của quan thể các loài Lan quý hiếm Đề xuất các ¢ oie phap &36 tồn và phát triển các loài Lan quý hiếm 7.

Kết quả nghiễn cúu \ Tại Khu: ii Liên đã phát hiện có 20 loài thuộc họ Lan phân bố, trong đó oS OE loài Lan quý hiếm là Lan hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum), Lan kim tuyén (Anoectochilus annamensis). Trong d6 ca 02 loài đều thuộc nhóm IA, nghị dinh 32/ND — CP; danh luc dé thé giới IUCN 2012 (1 loài cap CR va 2 loài cấp EN) và 02 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam il (cap EN). Nghién cim da bé sung loài Hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum) vào danh lục các loài Lan tại khu bảo tổn. Kết quả nghiên cứu cho thấy loài Lan hài lông có phạm vi phân bố hẹp và phân bố ở độ cao 800m — 1100m.

Loài Lan kim tuyến có phạm vi phân bô rộng, nhiều trạng thái rừng và ở độ cao từ 600m đến 1400m. MUC LUC Chee 1. TONG QUAN VAN DE NGHIEN CỨU. Dac diém vé ho Lan (Orchidaceae).

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan vấn đề HghHiÊn GữUcaaessc. Trên thế giới. Mục tiêu nghiên cứu.

côn MfSi0iiNM00/305/0113630046534449546uÁ50)063u 13 2. Đối tượng và phạm vi ogy lzxcquiueSubv82b6284099643010363066316660650442616860E 13 2. Nội dung nghiên cứu .kikd)42303150060421316260xev6evessetsesgseefegsiesszes 13 2. Phương pháp nghiên cứu.

Phuong phap nghié chung kgjSdovdtAillNSZ93a4i08u05566⁄644skG03565006084454000/2106 13 2. Các phương ph nghiến cứu Nữ ĐHỔ tư angvuu g0 g00066640600060056056126x xe 14 2. Phương veo cô nội dung 1, nội dung 2. Phuong phap nghiên cứu SS 20 Chuong 3.

KHÁI QUÁT ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI. Điều kiện : ur nk - KLÀ Tag do Ggệ dd dc áácgi60Á1112⁄Assseseeeessissesesasagsse 22 3. Vị trí địa lý, ểhí chính. Địa hình, đặu THỂ 4mm.

Đất đai, thổ nhưỡng. EE 3c " 23 54/0 DI v0ï, ĐIY NT bicvctti 090600601 6(ás 60 S004000 0:%5 8860366 0 54G0 26 23 3. Đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên. Đặc điểm kinh tế — xã hội.

DẦU: BỖ xuangguaa006aca 000)GI1G0 0G21066xnit deb kmeieieetg0seseeneeiren 26 iV 3. Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. 28 Chuông, KT, QUÁ NGHIÊN CU.

Thành phần loài họ Lan tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên. Kêt quả điêu tra các loài Lan. Kết quả điều tra các loài Lan quý hiếm tại Khu bao ton Ìxictgyogtetcd 30 4. Đặc điêm đặc trưng của quân thể các loài Lan quý hiệwằe.

32 Bd: LA ONG D cung guo g0 06060012 SXeexe. Đặc điểm sinh học. Phân bố và trữ lượng. Đặc điểm thực bì nơi phát hiện Lan hài lông.

bic ïipodW00iK0rtsndiikessi 35 4. Các tác động đến Lan hài lông tại khu Vực nghiên cứu. Lan kim tuyến. Dac diém sinh hoc "“.

Phân bố và trữ lượng 1444018460306ái06161Gssil Si (BÀ0 (S00 sboi9ynnssseesioxsngdtssssi 41 4. Đặc điểm thực bì nơi pháthiện Lan ki@Nuyên mm. Các tác động đến Lan kim tuyến tại khu vực nghiên cứu. Đề xuất các giải pháp bảo.

à phátt triển các loài Lan quý hiếm. Giải pháp về cơ chế chính sách -&® KHmikeresemawnssnonanenanangesa 48 4. Giải pháp về pháp luật. Giải pháp về khoa hộế kỹ thuật.

Giải pháp về kinh tế— xã hội: Chương 5. KÉT % TẠI VÀ KHUYỀN NGHỊ DANH MUC BANG Bang 2. Bang cac tuyén ee 15 Biểu 01: Biểu điều tra một số thông tin cơ bản của loài trên tuyến va OTC. 19 Biểu 02: Thang điểm xác định mức độ đe dọa của loài ở phạm vi ae 20 Bang 4.1: Danh lục các loài Lan tại KBTTN Xuân Liên.2: Tổng hợp các loài Lan quý hiếm tại Khu B 3 Lién.3: Mô tả kích thước quần thể Hải lông tại N Xuân Liên.4: Thang điểm xác định mức độ đe dọa củ ài Ởphạm ví HẾỔ cao: 37 Bảng 4.5: Mô tả kích thước quần thể Lan kim v2 rinses 239489052sesse 42 Bảng 4.6: Thang điểm xác định mức độ đe dọa của loài ở phạm vi hẹp.

46 v ar <9 a Wage ng f SS Vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ các tuyến điều tra. HE 1551815511112 17 Vii DANH MUC CAC TU VIET TAT BTTN : Bảo tồn thiên nhiên KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên Vili DAT VAN DE Việt Nam là một trong 16 quéc gia có chỉ số đa dạng sinh hoc cao nhất thê giới.với hệ động thực vật đa dạng và phong phú.với nhiều các vùng địa lý sinh hoc đa dạng.Trong đó có khu vực Bắc Trung Bộ cũng là nơi hội tụ của nhiều loài động, thực vật quí hiếm đang sinh sống và phát triển tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn loài vảsinh cảnh như: VỌG Bến En, VQG Pù Mat, KBTTN Xuan Lién, KBTTN Hu. <% S Khu bảo tôn thiên nhiên Xuân Liên nằm T wae -chuyén tiếp của 2 vùng sinh thái Tây Bắc và Bắc Trung bộ nên có: ang ‘sinh học rất cao.

Hệ thực vật khá giàu về thành phần loài, đã øhi nhận dược 1142 loài thực vật bậc cao (thuộc 620 chi, 180 họ), Đã xác định đư: TC 38löài thực vật quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, trong đó 35 loài ghỉ trong Sá Sách Đỏ Việt Nam, 2007; 12 loài ghi trong Danh luc Dé IUCN, 2012; 8 loài có tên trong Nghị Định 32/2006/ND — CP. Xuan Liên là một trongnHững nơi còn lưu giữ được một diện tích rừng nguyên sinh khá lớn-với 4.200 ha, nơi phân bố của nhiều loài cây Hạt trần có giá trị khoá Bọc-và kinh tế cao nhu Po mu (Fokienia hodginsii), Bách xanh (Calá drus macrolepis),. Ngoài ra, khu bảo tồn nằm trong khu vực có khí h mùa quanh năm ẩm ướt, địa hình nơi đây có nhiều dãy núi cao sảo ` đã tạo ra vùng tiêu khí hậu đặc trưng cho sự tồn tại của kiểu rùng tường xanh x Á nhiệt đới, là điều kiện lý tưởng cho các loài Lan sinh sống. Theo thống kê sơ bộ, Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Liên có 29 loài Lạn (Dự án nghiên cứu khả thi thành lập KBTTN Xuân Liên, ThanhEHệa - 199 99) trong đó có nhiều loài quý hiếm, loài có giá trị kinh tế cao như Lag.

a 5, Lan hoang thao, Vé hai,. Tuy nhién, hién nay tai khu bảo tồn chưa Gỗ nghiên cứu, đánh giá chỉ tiết nào về hiện trạng phân bó, giá trị sử dụng — bảo tôn của chúng để có cơ sở đữ liệu phục vụ công tác bảo tồn bền vững các loài Lan tự nhiên có phân bố trong Khu bảo tồn. Hiện nay do nhu cầu thị trường và nguồn lợi kinh tế từ những giá trị của các loài Lan mang lại, đặc biệt là giá trị của nguồn Lan rừng tự nhiên có công dụng làm thuốc biệt dược chữa các bệnh nan y (Lan kim tuyến). Bên cạnh đó, nhu cầu chơi Lan nguồn gốc từ tự nhiên của nhân dân ngày càng gia tăng, cộng thêm thực trạng nghèo đói, thiếu việc làm và cuộc sống còn phụ thuộc nhiêu vào nguôn lợi từ rừng của người dân vùng núi đang là nguyên Aa *À ` x ` ` ` ˆ ` * ˆ ` se ` A nhân trực tiếp làm Suy giảm quá mức tài nguyên các loài Lan phân bố tự Dr.

nhiên, đặc biệt nhiêu loài quý hiêm, loài có giá trị kinh tê cao trên địa bàn KBTTN Xuân Liên nói riêng và trong tỉnh Thanh 1a nói chung, Vì vậy, ` nhằm điều tra thực trạng đê từ đó đê xuât những'giải pháp bảo tôn và phát ? ` + 7 j x ` Sy A triên những loài Lan có quý hiếm, có giá trị ‘ A 2 ag trong vung, tdi dé xuat dé tai: “Nghién ciru bao tôn một số lo We A quý hiếm tại khu bảo tồn A `® 9® .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ