MỞ ĐẦU 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC 20 VÀ CÔNG NGHỆ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Những vấn đề chung về thị trƣờng khoa học và công nghệ trong 20 tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.1 Tổng quan về thị trường khoa học và công nghệ 20 1.2 Những yếu tố tác động đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ 33 1.2 Khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển thị trƣờng khoa 38 học và công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.1 Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 38 1.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường khoa học và 40 công nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển thị trƣờng 48 khoa học và công nghệ 1.1 Những xu hướng chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tác 48 động tới phát triển thị trường khoa học và công nghệ 1.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển thị trường khoa học và công 51 nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trƣờng khoa học và công 59 nghệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.1 Kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường 59 khoa học và công nghệ 1.2 Kinh nghiệm về phát triển các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và 66 công nghệ 1.3 Kinh nghiệm về nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường khoa 68 học và công nghệ 1.4 Kinh nghiệm về tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình 70 hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị trường khoa học và công nghệ 1.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 73 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 79 Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2.1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách phát triển thị 79 trƣờng khoa học và công nghệ của Việt Nam 2.1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực thị 79 trường khoa học và công nghệ z 2.2 Chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của Việt Nam 84 trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 2.3 Đánh giá về chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ của 93 Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 2.2 Thực tiễn phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ ở Việt Nam 99 trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 2.1 Quy mô và tốc độ phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt 99 Nam 2.2 Chất lượng phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 111 2.3 Đánh giá thực tiễn phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt 124 Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ 136 CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3.1 Bối cảnh mới và quan điểm phát triển thị trƣờng khoa học và công 136 nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới 3.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển thị trường khoa 136 học và công nghệ ở Việt Nam trong thời gian tới 3.2 Quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam 145 trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thời gian tới 3.2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển thị trƣờng khoa học và công 151 nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 3.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường khoa học và công 151 nghệ ở Việt Nam 3.2 Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với phát triển thị trường 157 khoa học và công nghệ ở Việt Nam 3.3 Phát triển các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ ở Việt 162 Nam 3.4 Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường khoa học và công 170 nghệ ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 3.5 Tranh thủ cơ hội, vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế 176 quốc tế để phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam KẾT LUẬN 184 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 186 TÀI LIỆU THAM KHẢO 187 PHỤ LỤC 201 z DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nguyễn Mạnh Hùng (2008), Môi trường thể chế cho việc phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp cơ sở Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, ĐHQGHN. Nguyễn Mạnh Hùng (2008), “Phát triển đồng bộ các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, Đảng lãnh đạo xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. Nguyễn Mạnh Hùng (2010), “Nguồn lực khoa học và công nghệ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay", Giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.
Nguyễn Mạnh Hùng (2010), "Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ trong phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam hiện nay", Kỷ yếu Hội thảo khoa học Những vấn đề kinh tế - xã hội ở nông thôn trong quá công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, mã số 28-KHXH-2010, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. Nguyễn Mạnh Hùng (2010), “Thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị", Tạp chí Kinh tế và phát triển Tập II (161), tr. Nguyễn Mạnh Hùng (2010), “Chính sách tài chính vĩ mô cho phát triển thị trường khoa học và công nghệ- Kinh nghiệm của một số quốc gia và khuyến nghị đối với Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và phát triển Tập II (162), tr. Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong tiến trình HNKTQT là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo.
Nhiệm vụ này gắn với việc phát triển các loại thị trường, trong đó có thị trường KH&CN. Việc phát triển thị trường KH&CN sẽ giúp tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia, gắn kết nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, tạo động lực cho nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, bền vững và chủ động hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Thực tiễn sau hơn 25 năm đổi mới, đặc biệt là khi Luật KH&CN năm 2000 ra đời và Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thị trường KH&CN (Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ), thị trường KH&CN ở nước ta đã có bước phát triển và đạt được một số kết quả quan trọng. Quy mô và tốc độ phát triển của thị trường KH&CN có sự gia tăng về số lượng và loại hình hàng hoá KH&CN, số lượng các chủ thể tham gia thị trường, số lượng các giao dịch trên thị trường, đội ngũ nhân lực KH&CN.
Mặc dù vậy, đến nay thị trường KH&CN ở Việt Nam vẫn là thị trường ở trình độ thấp, chưa phát triển đồng bộ và đầy đủ. Điều này được thể hiện ở các nội dung như: Số lượng hàng hoá KH&CN, số lượng các doanh nghiệp KH&CN dù đã nhiều thêm nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong bối cảnh HNKTQT; Năng lực sáng tạo, năng lực hội nhập quốc tế của các tổ chức KH&CN còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới; Nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chưa cao; Các yếu tố cấu thành thị trường KH&CN phát triển chưa đồng bộ, đặc biệt là các cơ chế, chính sách cụ thể tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho việc phát triển thị trường KH&CN còn bất cập, chưa theo kịp tình hình. 4 z Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Riêng đối với lĩnh vực thị trường KH&CN, Việt Nam đã thực hiện những cam kết trong các định chế, hiệp định song phương và đa phương như: Không phân biệt đối xử giữa chủ thể trong nước với chủ thể nước ngoài; Thực hiện bảo hộ quyền SHTT theo các cam kết quốc tế; Thực hiện các nghĩa vụ thành viên trong các hiệp định quốc tế.
Tuy nhiên, với thực trạng chưa phát triển đồng bộ và đầy đủ của thị trường KH&CN, khi tham gia vào các định chế, hiệp định quốc tế trong tiến trình HNKTQT, Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn, thách thức trong phát triển thị trường KH&CN thời gian tới. Trong khi đó, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 do Đại hội XI của Đảng đề ra đã xác định phải phát triển nhanh và bền vững, phát huy tối đa nhân tố con người, coi phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là khâu đột phá, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất dựa trên trình độ KH&CN cao đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất và thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN để thực hiện cho được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu phát triển đất nước như vậy, vấn đề đặt ra là, phải phát triển thị trường KH&CN như thế nào để có thể khai thác, tận dụng tốt những cơ hội và vượt qua những thách thức do tiến trình HNKTQT mang lại? Làm thế nào để việc phát triển thị trường KH&CN trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và góp phần vào việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hơn? Đó là các vấn đề lớn, cần được nghiên cứu, luận giải, phân tích cả trên phương diện lý luận và thực tiễn để có thể tìm ra câu trả lời định hướng cho sự phát triển thị trường KH&CN ở Việt Nam trong những năm tiếp theo.