Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh hưng yên

Tìm hiểu về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh tại tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu giải pháp, thực trạng và kinh nghiệm phát triển công nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

213
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghiệp xanh và phát triển công nghiệp xanh

1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh

1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh, những khoảng trống khoa học và những vấn đề trọng tâm nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

2.1. Cơ sở lý luận về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn cấp tỉnh

2.2. Nội dung, tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh cấp tỉnh

2.3. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh tỉnh Hưng Yên

3.2. Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 - 2022

3.3. Đánh giá chung về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH Ở TỈNH HƯNG YÊN

4.1. Dự báo bối cảnh và phương hướng hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh

4.2. Giải pháp hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan Thể Chế và Công Nghiệp Xanh tại Hưng Yên 55

Phát triển công nghiệp xanh là xu hướng tất yếu. Ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Các quốc gia nỗ lực chuyển đổi sang mô hình công nghiệp xanh. Thể chế đóng vai trò then chốt. Các quốc gia phát triển đều có thể chế cụ thể, rõ ràng. Thể chế giúp định hướng, tạo khuôn khổ cho phát triển. Hàn Quốc là ví dụ điển hình. Từ năm 2009, Hàn Quốc đã xanh hóa ngành công nghiệp. Các quy định về thể chế tái cơ cấu ngành công nghiệp. Doanh nghiệp phải lồng ghép tiêu chuẩn môi trường. EU cũng thành công nhờ thể chế cụ thể. EU đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép yêu cầu này. Phát triển công nghiệp xanh cần có thể chế. Thể chế giúp đưa công nghiệp xanh trở thành hướng phát triển chủ đạo. Luận án này tập trung nghiên cứu về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh. Nghiên cứu tập trung vào tỉnh Hưng Yên.

1.1. Vai trò then chốt của thể chế công nghiệp xanh

Sự thành công của các quốc gia phát triển có sự góp phần to lớn từ các thể chế. Thể chế càng cụ thể, định hướng và khuôn khổ cho quá trình phát triển càng rõ ràng. Thể chế cụ thể trong lĩnh vực công nghiệp đã góp phần xanh hoá ngành này ở Hàn Quốc bắt đầu từ năm 2009 (Yvo de Boer, 2016). Các quy định về thể chế đã tái cơ cấu các ngành công nghiệp lõi của Hàn Quốc theo hướng xanh; thúc ép các doanh nghiệp lồng ghép các nội dung về tiêu chuẩn môi trường trong quá trình sản xuất.

1.2. Phát triển công nghiệp xanh là xu hướng tất yếu toàn cầu

Khi thử nghiệm những giá trị của công nghiêp xanh như một mô hình phát triển hiện đại, đóng góp lớn nhất của chính quyền cộng đồng EU ở sự táo bạo và lạc quan trong việc thiết lập các thể chế phát triển cụ thể trong đó có các yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường, lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và cộng đồng (J, 2021). Thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh có một vai trò quan trọng trong việc đưa công nghiệp xanh trở thành hướng phát triển chủ đạo của các quốc gia.

II. Thách Thức Ô nhiễm Chuyển Đổi Công Nghiệp Xanh 59

Hưng Yên đang đối mặt với thách thức lớn. Sự phát triển công nghiệp gây ô nhiễm môi trường. Các khu công nghiệp xả thải lớn. Sử dụng công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm. Lượng khí thải tăng nhanh (bụi, SO2, NOx, CO). Ô nhiễm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp đều đổ vào hệ thống này. 75% số vị trí bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tỷ lệ mẫu ô nhiễm vượt quy chuẩn tăng cao. Tình trạng này đòi hỏi chuyển đổi. Cần chuyển đổi cách thức phát triển kinh tế, công nghiệp. Phát triển công nghiệp xanh là xu hướng cần thiết. Đảng và Nhà nước quan tâm đến vấn đề này. Các luật, chiến lược về bảo vệ môi trường đã được ban hành. Hưng Yên cũng có chủ trương, chính sách. Tuy nhiên, phát triển công nghiệp xanh còn chậm, gặp nhiều rào cản. Cần nghiên cứu cơ bản về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh.

2.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ các khu công nghiệp Hưng Yên

Sự của phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên cũng đang đặt ra những vấn đề nóng bỏng cần phải tập trung giải quyết. Việc thực hiện phát triển công nghiệp theo lối mòn truyền thống, sử dụng những công nghệ, thiết bị cũ, lạc hậu trong các lĩnh vực, nhất là phát điện, sản xuất thép, xi măng và hóa chất…, tạo ra nguồn phát thải lớn, đã và đang gây ô nhiễm và suy thoái môi trường trầm trọng. Theo báo cáo của UBND tỉnh Hưng Yên (2022), lượng khí phát thải từ các khu công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2015-2020, trong đó bụi tổng, SO2, NOx và CO đang gây ra những hệ lụy lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như đời sống dân sinh quanh các khu công nghiệp.

2.2. Yêu cầu cấp thiết chuyển đổi sang công nghiệp xanh tại Hưng Yên

Tình trạng đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi cách thức phát triển kinh tế nói chung, phát triển công nghiệp nói riêng ở tỉnh Hưng Yên và một trong những xu hướng nhân loại đã biết tới, đang nỗ lực áp dụng là chuyển đổi xanh, phát triển công nghiệp xanh. Đảm bảo một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi kèm với các điều kiện về môi trường luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc.

2.3. Những khó khăn và rào cản trong phát triển công nghiệp xanh

Cho đến nay, phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn Tỉnh vẫn chậm, đang gặp nhiều khó khăn, rào cản, nhất là về thể chế. Để công nghiệp tiếp tục phát huy vai trò động lực tăng trưởng, phát triển kinh tế, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường mang lại, rất cần phải có nghiên cứu cơ bản về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh.

III. Luận Án Nghiên Cứu Thể Chế Thúc Đẩy Hưng Yên 53

Nghiên cứu này tập trung vào thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở Hưng Yên. Mục đích là làm rõ cơ sở lý luận. Đánh giá thực trạng thể chế hiện tại. Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: Hệ thống hóa cơ sở khoa học về thể chế. Xây dựng khung tiêu chí đánh giá. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu kinh nghiệm các địa phương khác. Phân tích thực trạng thể chế ở Hưng Yên giai đoạn 2016-2023. Xác định thành tựu, hạn chế, nguyên nhân. Đề xuất giải pháp hoàn thiện đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Đối tượng nghiên cứu là thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh. Phạm vi nghiên cứu: các khu công nghiệp ở Hưng Yên. Thời gian nghiên cứu: 2016-2023. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kinh tế chính trị, phương pháp hệ thống. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp, thống kê, quy nạp, diễn giải.

3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu thể chế thúc đẩy

Mục đích nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên thời gian qua; đề xuất phương hướng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn thể chế hiện có trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh; phân tích đánh giá thực trạng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2023; xác định phương hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án tiến sĩ

Đối tượng nghiên cứu của luận án là thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh trên địa bàn cấp tỉnh, được cụ thể hóa ở Hưng Yên. Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận thể chế dưới góc độ “thể chế chính thức” thông qua hệ thống các văn bản chính thức - nghĩa là những quy tắc, quy định do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành như: Hiến pháp, Luật, Nghị định, Thông tư. Phạm vi không gian: Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2023.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Thể Chế Công Nghiệp Xanh Hưng Yên 58

Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở Hưng Yên. Các giải pháp tập trung vào: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh. Tăng cường hợp tác quốc tế. Nâng cao nhận thức cộng đồng về công nghiệp xanh. Các giải pháp này dựa trên: Dự báo bối cảnh trong nước, quốc tế. Phân tích thực trạng thể chế hiện tại. Tham khảo kinh nghiệm các địa phương khác. Các giải pháp này nhằm: Tạo động lực cho doanh nghiệp. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thúc đẩy phát triển bền vững. Góp phần vào mục tiêu Netzero vào năm 2050. Nghiên cứu sinh đã sử dụng phương pháp chuyên gia để thu thập thông tin. Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường.

4.1. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin; quan điểm, chủ trương, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước và một số lý thuyết kinh tế khác liên quan đến đề tài luận án. Cơ sở thực tiễn của luận án: Thực tiễn thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở một số địa phương, một số quốc gia và thực trạng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên trong thời gian từ 2016 - 2023. Luận án chủ yếu sử dụng kết hợp cách tiếp cận kinh tế chính trị và cách tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu để làm rõ những quan hệ kinh tế - xã hội chi phối và liên quan.

4.2. Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo

Phương pháp chuyên gia được sử dụng là thông qua bảng hỏi dưới dạng bán cấu trúc có thể nắm bắt được những kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong quá trình triển khai các nội dung về quản lý nhà nước thông qua các văn bản pháp luật đối với việc bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp theo hướng xanh. Phương pháp dự báo được sử dụng chủ yếu trong chương 4 với mục đích chính là dựa trên những dữ liệu thứ cấp sẵn có về các bối cảnh trong nước và quốc tế đang hiện hữu nhắm khái quát xu hướng phát triển cũng như các điều kiện có thể ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện thể chế thúc đẩy công nghiệp xanh ở Hưng Yên.

V. Đóng Góp Lý Luận Thực Tiễn Công Nghiệp Xanh 53

Luận án có những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận. Hệ thống hóa các công trình về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh. Đúc rút khoảng trống khoa học cần tập trung nghiên cứu. Xây dựng khái niệm: “thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh”. Phân tích, đánh giá thực trạng thể chế ở Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2023. Đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện thể chế. Luận án đề xuất những điểm mới sau: Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh địa bàn cấp tỉnh là vấn đề mới. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng để phát triển xanh và bền vững. Công nghiệp xanh không thể hình thành nếu không có thể chế. Thể chế là khung khổ bắt buộc để cứu môi trường. Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh là bộ phận của nền kinh tế xanh. Nghiên cứu nhằm chỉ rõ những chủ thể cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.

5.1. Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận trong luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình về thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh, đúc rút khoảng trống khoa học cần tập trung nghiên cứu. Luận án xây dựng khái niệm: “thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh” là tổng thể những quy định của chủ thể có thẩm quyền và hệ thống tổ chức bộ máy, con người thực hiện những quy định cùng những chế tài ràng buộc lẫn nhau nhằm phát triển lĩnh vực công nghiệp theo hướng xanh làm cho môi trường ngày càng tốt hơn. Luận án phân tích, đánh giá về thực trạng thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2023. Luận án đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu

Thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh địa bàn cấp tỉnh là vấn đề mới, cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm thống nhất nhận thức và hành động để phát triển xanh và bền vững nền kinh tế. Công nghiệp xanh tự nó không thể hình thành nếu như không có thể chế thích ứng với nó. Nền kinh tế xanh và công nghiệp xanh là xu thế tất yếu trên thế giới trước tình trạng ô nhiễm môi trường quá mức và hủy hoại môi trường. Thể chế thức đẩy phát triển công nghiệp xanh suy đến cùng là xây dựng khung khổ bắt buộc nhằm hành động chung thống nhất cứu môi trường.

VI. Hướng Tới Tương Lai Công Nghiệp Xanh Bền Vững 50

Luận án này góp phần vào việc xây dựng công nghiệp xanh bền vững ở Hưng Yên. Nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách. Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng thể chế. Giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về công nghiệp xanh. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh. Nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của công nghiệp xanh. Góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Hưng Yên. Nghiên cứu này là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo. Cần nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh khác của công nghiệp xanh. Cần nghiên cứu về các mô hình công nghiệp xanh phù hợp với Hưng Yên. Cần nghiên cứu về các công cụ chính sách hiệu quả để thúc đẩy công nghiệp xanh. Hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ góp phần vào sự phát triển thịnh vượng của Hưng Yên.

6.1. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận án

Góp phần là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển công nghiệp xanh. Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện thể chế thúc đẩy phát triển công nghiệp xanh ở các địa phương khác. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công nghiệp xanh đối với sự phát triển bền vững.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và kiến nghị

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu rộng hơn về các khía cạnh khác nhau của công nghiệp xanh, như: Nghiên cứu về các mô hình công nghiệp xanh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; Nghiên cứu về các công cụ chính sách hiệu quả để thúc đẩy công nghiệp xanh; Nghiên cứu về các giải pháp tài chính cho phát triển công nghiệp xanh.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN THỂ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHIỆP XANH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP XANH 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến công nghiệp xanh, phát triển công nghiệp xanh UNIDO (2011), Green Industry Policies for supporting green Industry, tạm dịch: Chính sách hỗ trợ Công nghiệp xanh [122], nghiên cứu chỉ ra 2 nội dung chủ yếu của công nghiệp xanh, bao gồm: (1) Xanh hóa các ngành công nghiệp hiện có: cải tạo các ngành công nghiệp hiện tại theo hướng nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao hiệu quả môi trường và giảm thiểu rủi ro sức khỏe; và (2) Tạo ra các ngành công nghiệp xanh: hình thành hệ thống các ngành công nghiệp xanh mới như năng lượng tái tạo, quản lý, vận chuyển, tái chế chất thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, cung cấp dịch vụ theo dõi, đo lường và phân tích chất lượng môi trường. Nghiên cứu trên nền tảng các khảo sát xã hội học thực tế, thông qua 2350 mẫu quan sát ở 12 quốc gia trên thế giới để thấy rõ hơn hành vi tiêu dùng của dân cư tiến dần đến các yêu cầu “xanh” trong sản xuất.

Với kết quả khảo sát, nghiên cứu hướng đến nhấn mạnh tầm quan trọng của sản xuất xanh và tăng trưởng xanh đối với phát triển bền vững trên thế giới hiện nay. Những giá trị thực chứng từ các vấn đề ô nhiễm môi trường, phát thải nhà kính. Công trình nghiên cứu này là 12 tổng hợp các ý kiến chuyên gia trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ tài chính trong việc mô hình hoá các quy trình để đạt được những giá trị “xanh” trong mỗi ngành. Nghiên cứu cũng chỉ rõ, chỉ có phát triển theo hướng xanh mới có thể đạt được các yêu cầu trong phát triển bền vững.

Vazquez-Brust and J. Nghiên cứu trên cơ sở xây dựng một lộ trình mang tính chất tuần tự để chuyển đổi từ công nghiệp truyền thống sang công nghiệp xanh. Theo nghiên cứu, cần phải có một sự chuẩn bị nhất định các yêu cầu về mặt tài chính; định hướng của chính phủ, quyết tâm hành động của chính phủ cũng như một thể chế toàn diện để ngành công nghiệp thực sự được thay đổi. Đích hướng đến của quá trình chuyển đổi này bên cạnh lợi ích kinh tế thuần túy mà ngành công nghiệp mang lại, các giá trị về xã hội và môi trường được cải thiện tốt hơn.

Lâu dài, một hệ sinh thái về phát triển xanh diễn ra ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực và là mục tiêu của phát triển bền vững. “Park và cộng sự (2015), “A review of the National Eco Industrial Park Development Program in Korea: progress and achievements in the first phase”, 2005 – 2010, tạm dịch: Đánh giá Chương trình phát triển Khu công nghiệp sinh thái quốc gia tại Hàn Quốc: tiến độ và thành tựu trong giai đoạn đầu, 2005 – 2010 [110]. Bài viết cung cấp một đánh giá toàn diện về giai đoạn đầu tiên của Chương trình Phát triển Khu công nghiệp Sinh thái Quốc gia Hàn Quốc (EIP) từ năm 2005 đến 2010 để xem xét những thành công của chương trình và các yếu tố hạn chế để rút ra bài học về cách cộng sinh công nghiệp có thể được phát triển thành công ở những nơi khác. Chương trình EIP của Hàn Quốc xuất hiện từ bối cảnh 50 năm phát triển công nghiệp nhằm chuyển đổi cấu trúc công nghiệp truyền thống thành EIP sử dụng sản xuất sạch hơn ở cấp độ khu công nghiệp.

Trong năm năm đầu tiên, các trung tâm EIP khu vực được thành lập tại 13 năm địa điểm thí điểm đã phát triển và thực hiện 47 dự án chia sẻ tài nguyên, tạo ra những lợi ích đáng kể không những dưới góc độ kinh tế và còn đạt được các giá trị tích cực về sinh thái môi trường. Đạt được điều này là nhờ một hệ thống thể chế kết hợp hiệu quả các phương pháp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên cũng như vai trò trung gian của các trung tâm EIP khu vực, nơi tập hợp các bên liên quan tại địa phương từ các doanh nghiệp, chính phủ và các tổ chức nghiên cứu. Bằng cách học hỏi trong giai đoạn đầu tiên, Hàn Quốc đã thiết lập mô hình phát triển công nghiệp sinh thái của riêng mình, mô hình này sẽ tiếp tục phát triển trong giai đoạn thứ hai và thứ ba. T & cộng sự (2017), Green Industrial Policy.

Concept, Policies, Country Experiences, tạm dịch: Khái niệm, chính sách, kinh nghiệm quốc gia [84]. Cuốn sách cung cấp cái nhìn tổng quan chi tiết về các chính sách và công cụ khác nhau cho chính sách công nghiệp xanh bao gồm: các cơ chế dựa trên thị trường, chẳng hạn như: thuế môi trường, giấy phép có thể mua bán, trợ cấp và các công cụ quản lý. Tác giả, cũng đưa ra lời khuyên về cách vượt qua những bế tắc chính trị có thể thách thức việc thực hiện chính sách công nghiệp xanh: nó kêu gọi một cách tiếp cận theo trình tự và thử nghiệm thí điểm khi đưa ra chính sách công nghiệp, xây dựng liên minh và sự tham gia của các bên liên quan vào sự thay đổi mang tính chuyển đổi cũng như các cơ chế kiểm soát để theo dõi và đánh giá việc thực hiện chính sách. Các công trình trong nước liên quan đến công nghiệp xanh, phát triển công nghiệp xanh Nguyễn Trọng Hoài (2012), “Mô hình tăng trưởng xanh: Khung phân tích và lựa chọn chính sách cho Việt Nam” [35, tr.

Tác giả đã giới thiệu cách tiếp cận tăng trưởng xanh, một tiếp cận cụ thể hơn so với tiếp cận bền vững về tăng trưởng. Dựa vào khung phân tích tăng trưởng xanh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), nghiên cứu lựa chọn một số chỉ tiêu có khả năng đo lường nhằm khái quát hoá những cơ hội trong thực hiện 14 tăng trưởng xanh ở Việt Nam và từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách cho tiếp cận mới này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, kinh tế Việt Nam đang phải trực diện với những rào cản lớn trong việc hướng tới một mô hình tăng trưởng xanh, đó là việc khi các yếu tố đầu vào truyền thống trở nên cạn dần, nền kinh tế tỏ ra kém hiệu quả, lãng phí, và phát thải các chất gây ô nhiễm nhiều hơn. Thêm vào đó là các thách thức về cạn kiệt tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường sống do quá trình công nghiệp hóa.

Trong bức tranh không mấy khả quan ấy, nổi lên những điểm sáng đó là năng suất phát thải các chất gây ô nhiễm trong nông nghiệp được cải thiện, tỉ lệ che phủ của rừng gia tăng đáng kể, cải thiện các điều kiện nước sạch, vệ sinh, và bước đầu đã xây dựng và ban hành khung chính sách bảo vệ môi trường qua hệ thống luật. Gợi ý chính sách từ nghiên cứu này là Việt Nam nên nhấn mạnh sự kết hợp của nhiều công cụ chính sách khác nhau, sự phối hợp hành động của toàn xã hội, và sự hợp tác quốc tế để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh.”“ Nguyễn Trọng Hoài & Lê Hoàng Long (2014), “Phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh: Nghiên cứu điển hình Đồng bằng sông Cửu Long”, [36]. Nghiên cứu này đề cập tiếp cận mới đối với phát triển, đó là phát triển công nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo tiếp cận tăng trưởng xanh, đồng thời đánh giá những chính sách của Nhà nước hỗ trợ cho tiếp cận tăng trưởng xanh trong công nghiệp.

Tác giả sử dụng dữ liệu từ bộ khảo sát dành cho đối tượng doanh nghiệp năm 2010 của Tổng cục Thống kê, vì cho đến nay bộ dữ liệu này vẫn là bộ dữ liệu mới nhất. Kết quả cho thấy doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đầu tư thiết bị vật chất lẫn nhân lực cho hoạt động bảo vệ môi trường và sản xuất sạch còn khá thấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp thuộc những nhóm ngành quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long như: chế biến thực phẩm - đặc biệt là chế biến thủy sản, chế biến dược liệu, sản xuất hóa chất. đều có đầu tư đáng kể cho các hoạt động này.

Các 15 chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển công nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường khá đa dạng và bao quát nhưng còn chưa đạt được mức độ cụ thể và còn chồng chéo. Từ đó nghiên cứu đề ra các khuyến nghị chính sách cơ bản nhằm nâng cao khả năng xanh hóa ngành công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cho Việt Nam nói chung. Nguyễn Huy Hoàng chủ biên (2015), Chính sách tăng trưởng xanh ở một số nước ASEAN trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu” [37]. Với cách tiếp cận so sánh, tác giả của công trình đã phân tích chính sách tăng trưởng xanh của các nước Indonesia, Malaysia, Phillippines và Thái Lan.

Thông qua đó, tác giả nhận thấy rằng để “xanh hoá” nền kinh tế cần phải tiến hành đồng bộ các giải pháp, đó là: (i) Đảm bảo tính hiệu quả về kinh tế và môi trường của nhóm các chỉ số về môi trường và tài nguyên của nền kinh tế, (ii) Đảm bảo tính bền vững về nhóm các chỉ số về kinh tế và môi trường, (iii) Tăng trưởng phải bảo đảm duy trì chất lượng môi trường sống, (iv) Tăng trưởng phải biết vận dụng vào các cơ hội kinh tế và phản ứng của chính sách tăng trưởng, (v) tăng trưởng xanh phải được đặt trong bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm của tăng trưởng truyền thống, (vi) Việc thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh không đơn giản cho các nước Asean nói chung và các nước Indonesia, Malaysia, Phillippines và Thái Lan nói riêng đang phải đối mặt với một số khó khăn nhất định là sự bất cân đối về cơ cấu kinh tế, biến đổi khí hậu đang ngày càng hiện hữu và thách thức các nước, thiếu hụt nguồn nhân lực và tài lực.” Lê Nguyên Thành (2020), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng mục tiêu phát triển công nghiệp phục vụ chiến lược công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 [67], đề tài đã sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng và kết quả quá trình phát triển công nghiệp Việt Nam trong khu vực và thế giới, trên cơ sở các chỉ tiêu phát triển của ngành công nghiệp, hoặc có liên quan đến ngành công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ