Thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 khu vực xã thượng vực huyện chương mỹ tp hà nội

Tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Thượng Vực, Chương Mỹ, Hà Nội. Dự án quan trọng cho quản lý đất đai.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bản đồ địa chính 1 1000 xã Thượng Vực Chương Mỹ

Việc thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 khu vực xã Thượng Vực, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội là một nhiệm vụ cấp thiết, đóng vai trò nền tảng cho công tác quản lý đất đai hiện đại. Đất đai, với vai trò là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, đòi hỏi một hệ thống quản lý chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả. Bản đồ địa chính chính là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất, cung cấp thông tin chính xác về vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất và tình trạng sử dụng của từng thửa đất. Dự án này không chỉ nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, mà còn là cơ sở để thực hiện các nghiệp vụ quan trọng khác như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, lập quy hoạch sử dụng đất đai, và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính quốc gia. Theo Luật Đất đai 2013, công tác điều tra, đo đạc và lập bản đồ được đặt lên hàng đầu. Đối với một khu vực đang có những bước chuyển mình trong phát triển kinh tế - xã hội như xã Thượng Vực, việc có một tấm bản đồ địa chính chính quy, cập nhật sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước như UBND huyện Chương MỹSở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của công tác đo đạc địa chính

Công tác đo đạc địa chính nhằm mục tiêu xây dựng một tờ bản đồ địa chính số 16, tỷ lệ 1/1000, cho xã Thượng Vực. Mục tiêu cụ thể là thể hiện chính xác vị trí, hình thể, diện tích và các yếu tố pháp lý của từng thửa đất. Bản đồ này là cơ sở không thể thiếu để thực hiện đăng ký đất đai, cấp mới hoặc cấp đổi sổ đỏ, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng. Nó xác nhận hiện trạng sử dụng đất và là tài liệu gốc để thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai một cách kịp thời. Về mặt pháp lý, bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi của hồ sơ địa chính, có giá trị cao trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai.

1.2. Cơ sở pháp lý cho việc số hóa bản đồ địa chính

Quá trình thành lập bản đồ địa chính tại Thượng Vực tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Nền tảng pháp lý chính bao gồm Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, và đặc biệt là Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. Thông tư này đưa ra các quy chuẩn kỹ thuật chi tiết về cơ sở toán học, hệ quy chiếu, tỷ lệ, nội dung và ký hiệu phải thể hiện trên bản đồ. Việc tuân thủ các văn bản này đảm bảo sản phẩm bản đồ có tính thống nhất, chính xác và được công nhận pháp lý trên toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc số hóa bản đồ địa chính và tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia.

II. Thách thức quản lý đất đai khi thiếu bản đồ địa chính

Trước khi triển khai dự án, công tác quản lý đất đai tại xã Thượng Vực đối mặt với không ít thách thức. Hệ thống bản đồ cũ, không đồng bộ và thiếu cập nhật đã gây ra nhiều bất cập trong thực tiễn. Việc xác định ranh giới thửa đất thường gặp khó khăn, dễ phát sinh tranh chấp giữa các chủ sử dụng. Quá trình xét duyệt hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị kéo dài do thiếu tài liệu đo đạc chính xác. Tình trạng biến động đất đai do mua bán, chuyển nhượng, thừa kế diễn ra thường xuyên nhưng không được cập nhật kịp thời trên bản đồ hiện trạng, dẫn đến sự không khớp giữa hồ sơ và thực địa. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân mà còn gây khó khăn cho chính quyền địa phương trong việc lập quy hoạch, thu thuế và quản lý trật tự xây dựng. Việc thiếu một cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ và tin cậy đã làm giảm hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, cản trở tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Do đó, việc thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 là giải pháp căn cơ để giải quyết triệt để những tồn tại này.

2.1. Hiện trạng sử dụng đất và những bất cập tại Thượng Vực

Theo thống kê năm 2018, xã Thượng Vực có tổng diện tích tự nhiên là 479 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm phần lớn (320,4 ha). Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến nhiều biến động về mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ cũ không phản ánh kịp thời những thay đổi này. Nhiều thửa đất đã thay đổi về hình thể, kích thước so với bản đồ hiện trạng cũ, gây khó khăn trong việc xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý. Tình trạng này là một trong những trở ngại lớn nhất cần được giải quyết thông qua việc đo vẽ lại bản đồ một cách toàn diện.

2.2. Khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Một trong những hệ quả trực tiếp của việc thiếu bản đồ chính quy là quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay sổ đỏ) gặp nhiều vướng mắc. Khi người dân có nhu cầu, Văn phòng đăng ký đất đai Chương Mỹ phải tiến hành trích đo địa chính cho từng thửa đất riêng lẻ. Việc này không chỉ tốn kém thời gian, chi phí mà còn có thể dẫn đến sai sót, chồng lấn ranh giới do đo đạc không đồng bộ. Việc thành lập bản đồ địa chính cho toàn xã sẽ giải quyết được vấn đề này, tạo ra một bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất chuẩn hóa, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận cho người dân.

III. Hướng dẫn quy trình đo đạc thực địa tại xã Thượng Vực

Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Thượng Vực được tiến hành bằng phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa, một phương pháp truyền thống nhưng đảm bảo độ chính xác cao nhất, đặc biệt phù hợp với khu vực có mật độ dân cư và công trình dày đặc. Toàn bộ công tác đo đạc được thực hiện dựa trên một cơ sở toán học thống nhất, đảm bảo tính liên kết và đồng bộ của dữ liệu. Các thiết bị hiện đại như máy toàn đạc điện tử (Topcon, Leica) được sử dụng để thu thập tọa độ các điểm chi tiết với độ chính xác cao. Quy trình bắt đầu bằng việc xây dựng một lưới khống chế đo vẽ phủ trùm toàn bộ khu vực, sau đó tiến hành đo chi tiết ranh giới từng thửa đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy lợi và các đối tượng địa vật quan trọng khác. Mỗi điểm đo được ghi nhận tọa độ, mã đối tượng để phục vụ cho công tác biên tập nội nghiệp sau này. Phương pháp này đảm bảo mọi thông tin trên bản đồ đều là thông tin mới nhất, phản ánh đúng hiện trạng tại thời điểm đo, tạo ra một sản phẩm có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao.

3.1. Lựa chọn hệ tọa độ VN 2000 làm cơ sở toán học

Toàn bộ công tác đo đạc và thành lập bản đồ tại Thượng Vực được thực hiện trong hệ tọa độ VN-2000 và hệ độ cao quốc gia. Đây là hệ quy chiếu chuẩn được áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Việc sử dụng hệ tọa độ VN-2000 đảm bảo tất cả các sản phẩm bản đồ, từ cấp xã đến cấp quốc gia, đều có thể lồng ghép, tích hợp với nhau một cách dễ dàng, phục vụ cho các mục tiêu quy hoạch và quản lý vĩ mô. Các thông số kỹ thuật như múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục cho Hà Nội (105°00’) được tuân thủ nghiêm ngặt.

3.2. Quy trình thu thập số liệu ranh giới thửa đất trực tiếp

Việc thu thập số liệu ranh giới thửa đất được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử. Cán bộ kỹ thuật sẽ trực tiếp đến từng thửa đất, phối hợp với chủ sử dụng để xác định các điểm góc ranh. Các điểm này sau đó được đo và lưu lại dưới dạng tọa độ X, Y. Ngoài ranh giới, các công trình xây dựng chính, công trình công cộng, đo đạc công trình và các yếu tố chiếm đất khác cũng được đo vẽ chi tiết. Dữ liệu thu thập được lưu trữ dưới dạng file số, sẵn sàng cho việc xử lý trên các phần mềm chuyên dụng.

3.3. Xây dựng lưới khống chế và các điểm đo chi tiết

Trước khi đo chi tiết, một mạng lưới các điểm khống chế tọa độ (điểm địa chính cơ sở) được xây dựng và bình sai. Lưới này có tác dụng như một bộ khung chính xác, làm cơ sở để triển khai các điểm đo chi tiết. Tại khu vực nghiên cứu, 3 điểm địa chính cơ sở (CM-77, CM-78, CM-81) và 88 điểm khống chế đo vẽ đã được thiết lập. Từ các điểm này, tổng cộng 721 điểm chi tiết đã được đo đạc để thể hiện đầy đủ, chính xác các đối tượng trên tờ bản đồ số 16.

IV. Phương pháp xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính số

Sau khi hoàn tất công tác đo đạc ngoại nghiệp, toàn bộ dữ liệu thô được chuyển vào giai đoạn xử lý nội nghiệp để thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000. Giai đoạn này sử dụng các phần mềm chuyên dụng, trong đó MicroStation và Famis là hai công cụ chủ lực. MicroStation đóng vai trò là môi trường đồ họa nền, cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng bản đồ. Famis là phần mềm chuyên dụng cho việc xử lý số liệu đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, tích hợp nhiều công cụ tự động hóa. Quy trình xử lý bao gồm các bước chính: nhập và hiển thị dữ liệu điểm đo, phân lớp đối tượng theo đúng quy phạm, nối các điểm chi tiết để tạo thành ranh giới thửa đất và các đối tượng dạng đường, kiểm tra và sửa lỗi topology, đánh số thửa tự động, tính toán diện tích, và biên tập các thông tin thuộc tính cho từng thửa. Quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ và tuân thủ chặt chẽ quy phạm để đảm bảo sản phẩm cuối cùng là một bản đồ hiện trạng số hóa chính xác và đầy đủ thông tin.

4.1. Sử dụng MicroStation và Famis để xử lý dữ liệu đo đạc

Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc (định dạng *.txt) được nhập vào phần mềm Famis. Famis sẽ tự động tính toán và hiển thị các điểm đo lên môi trường đồ họa của MicroStation. Các công cụ của Famis cho phép kỹ thuật viên dễ dàng quản lý, tra cứu và sửa chữa dữ liệu. Các chức năng như tự động nối điểm theo mã, tạo vùng (topology) và sửa lỗi tự động giúp tăng tốc độ và đảm bảo độ chính xác trong quá trình biên tập bản đồ, tạo nền tảng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

4.2. Các bước biên tập và số hóa bản đồ địa chính

Quá trình biên tập bao gồm việc chuẩn hóa các lớp thông tin theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ví dụ: ranh giới thửa đất ở lớp 10, đường giao thông ở lớp 22, v.v. Các đối tượng được vẽ lại một cách chính xác, các lỗi như hở vùng, giao cắt thừa được loại bỏ. Sau khi bản đồ gốc được hoàn thiện, các thông tin thuộc tính như số thứ tự thửa, loại đất, diện tích pháp lý sẽ được gán vào từng thửa. Đây chính là quá trình số hóa bản đồ địa chính, biến bản vẽ đồ họa thành một cơ sở dữ liệu không gian thông minh.

4.3. Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất và các tài liệu liên quan

Từ bản đồ địa chính số đã hoàn thiện, phần mềm Famis cho phép tự động tạo ra các tài liệu pháp lý quan trọng khác. Các tài liệu này bao gồm hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bản trích lục bản đồ địa chính, và biên bản xác định ranh giới. Mỗi hồ sơ kỹ thuật thửa đất cung cấp đầy đủ thông tin về hình thể, kích thước, tọa độ các đỉnh thửa và diện tích, là tài liệu không thể thiếu trong bộ hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

V. Ứng dụng bản đồ địa chính 1 1000 trong quản lý đất đai

Sản phẩm của dự án thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 xã Thượng Vực không chỉ là một tài liệu giấy mà còn là một bộ dữ liệu số có giá trị ứng dụng to lớn. Nó là hạt nhân để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hiện đại tại địa phương, phục vụ đa mục tiêu. Đối với chính quyền, bản đồ là công cụ đắc lực trong việc lập quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự đô thị và thực hiện các dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng. Mọi quyết định liên quan đến đất đai đều dựa trên một cơ sở dữ liệu chính xác và cập nhật. Đối với người dân và doanh nghiệp, bản đồ địa chính số giúp minh bạch hóa thông tin quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai. Việc tra cứu thông tin thửa đất trở nên nhanh chóng và dễ dàng. Nhờ đó, các giao dịch về đất đai trở nên an toàn hơn, góp phần ổn định thị trường bất động sản và thúc đẩy phát triển kinh tế tại xã Thượng Vực và huyện Chương Mỹ.

5.1. Nền tảng cho cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại

Bản đồ địa chính số là thành phần không gian của cơ sở dữ liệu địa chính. Khi được kết hợp với dữ liệu thuộc tính (thông tin về chủ sử dụng, tình trạng pháp lý, lịch sử biến động), nó tạo thành một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh. Hệ thống này cho phép UBND huyện Chương MỹVăn phòng đăng ký đất đai Chương Mỹ quản lý, truy vấn, và cập nhật biến động đất đai một cách nhanh chóng và hiệu quả, thay thế cho phương thức quản lý hồ sơ giấy truyền thống.

5.2. Hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất và giải phóng mặt bằng

Trong công tác quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa chính cung cấp một bức tranh chi tiết về hiện trạng, là nền tảng để phân tích và đưa ra các phương án quy hoạch tối ưu. Khi triển khai các dự án cần thu hồi đất, bản đồ là cơ sở pháp lý để xác định chính xác diện tích, loại đất của từng hộ gia đình bị ảnh hưởng, đảm bảo công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được thực hiện công bằng, minh bạch và đúng pháp luật.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. T N CẤP T IẾT CỦ ĐỀ T I Đất đai là nguồn tài nguyên không thể thay thế dƣới mọi hình thức, hạn chế về không gian và có thời gian sử dụng vô hạn tùy theo nhu cầu của mỗi ngƣời. Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trƣờng sống của con ngƣời, là nơi phân bố dân cƣ, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh… Từ lâu nay con ngƣời đã biết khai thác và sử dụng đất lâu dài, vấn đề này đã làm nảy sinh những mối quan hệ phức tạp giữa ngƣời với ngƣời liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản l đất đai. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng dân số, vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là việc làm cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các các vấn đề phân phối và quản lý đất đai.

Trên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và các ban ngành sử dụng đất một cách thuận tiện nhất. Trong những năm gần đây với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, ngƣời ta sử dụng máy tính làm công cụ để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai nh m cập nhật, chỉnh lý và bổ xung một cách kịp thời nhất các thay đổi hợp pháp của đất đai. Do vậy, việc ứng dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta quy hoạch, quản l đất đai đƣợc tốt và hợp l hơn. Để sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm cần có sự nghiên cứu một cách khoa học, trải nghiệm thực tiễn nh m đƣa ra những chính sách phù hợp để phát huy hết tiềm năng đất đai trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nƣớc.

Trong quá trình quản lý và sử dụng đất tƣ 1945 đến nay, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều các văn bản pháp luật về l nh vực đất đai, đặc biệt là từ năm 1980 sau khi có quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội Đồng Chính Phủ đến 1 Luật Đất Đai 1988: uật Đất Đai 1993 đƣợc sửa đổi, bổ sung vào các năm 1988, năm 2001 và uật Đất Đai 2003 và gần nhất là Luật Đất Đai 2013 đều quy định công tác điều tra khảo sát, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ đƣợc đặt lên hàng đầu trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Xã Thƣợng Vực thuộc huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội. Những năm gần đây đã có nhiều sự đầu tƣ một cách đúng đắn vào các công trình, dự án trên địa bàn xã. Vì vậy để đảm bảo công tác đăng k cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai thì việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản l , đồng thời là nguồn tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu thành lập bản đồ, hồ sơ địa ch nh và đo đạc hiệu chỉnh. Đo đạc hiểu chỉnh đƣợc thực hiện khi thửa đất có sự thay đổi về hình dạng và k ch thƣớc. Sản phẩm của đo đạc địa chính là bản đồ địa ch nh và các văn bản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao phục vụ trực tiếp cho quản l địa chính và quản l đất đai. Do tầm quan trọng và tính thực tiễn cao em đã chọn hƣớng nghiên cứu đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 khu vực xã Thượng Vực, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.

MỤC TI U N I N CỨU 1. Mụ ti u tổng qu t Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thành phố Hà Nội nói chung và bản đồ địa chính Xã Thƣợng Vực nói riêng để phục vụ công tác kê khai đăng k , cấp GCNQSDĐ góp phần chặt chẽ tới từng thửa đất, xây dựng CSĐ đất đai, quản l đất đai từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Mụ ti u ụ thể - Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1/000 của xã Thƣợng Vực , huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội từ số liệu đo trực tiếp, theo đúng quy phạm hiện hành. 2 - Xuất đƣợc các phiếu xác nhận kết quả đo, hồ sơ địa chính các thửa đất từ bản đồ địa chính phục vụ công tác kê khai cấp GCN quyền sử dụng đất.

P M VI N I N CỨU Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại xã Thƣợng Vực , huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên bộ số liệu đo thu thập năm 2018, thời gian thực hiện từ 15/01/2019 đến 10/05/2019 Phạm vi về nội dung: Hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 16 từ số liệu đo đạc trực tiếp b ng phần mềm Microstation và Famis xã Thƣợng Vực , huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội, theo quy phạm hiện hành. 3 Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. C SỞ O C CỦ ẢN ĐỒ Đ C N 2. Một số h i niệ về bản đồ và bản đồ địa chính Bản đồ là hình vẽ về mặt đất đƣợc thu gọn trên mặt phẳng tuân theo một quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã đƣợc chọn lọc, đặc trƣng theo yêu cầu cảu mỗi bản đồ cụ thể.

Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã đƣợc phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trục thuộc trung ƣơng, đƣợc cơ quan thực hiện và cơ quan quản l đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề về đất đai thể hiện trọn các thửa đất và các đối tƣợng chiếm đất nhƣng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã đƣợc duyệt, các yếu tố địa ký liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản l đất đai cấp tỉnh xác nhận. Mụ đ h, vai tr , nghĩa ủa ản đồ địa h nh 2. Mục đích thành lập bản đồ địa chính àm cơ sở để thực hiện đăng k quyền sử dụng đất, hay gọi là đăng k đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt b ng, cấp mới, cấp đổi giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liện với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.

Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong đơn vị hành chính xã. 4 Xác nhận hiện trạng về địa giới hành ch nh xã, phƣờng, thị trấn; quận huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là tỉnh) Làm cơ sở để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cƣ, đƣờng giao thông, cấp thoát nƣớc, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. àm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cƣ, đƣờng giao thông, cấp thoát nƣớc, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. àm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.

àm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp. Vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa ch nh có ngh a vô cùng quan trọng trong các l nh vực của đời sống xã hội cũng nhƣ trong công tác quản l đất đai, nó giúp cho việc quản l đất đai chặt chẽ, chính xác từ đó đƣa ra những nhận x t đánh g a quy hoạch sử dụng đất, các hoạch định về chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan điểm đất đai một cách hợp lý và toàn diện. Bản đồ địa ch nh đƣợc xem nhƣ là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính, là cơ sở quản l đất đai, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nƣớc phân hạng và đánh g a đất, đồng thời dựa vào nội bản đồ ta có thê biết đƣợc các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội cảu khu vực giúp cho ngƣời sử dụng đất thực hiện tốt chính sách về pháp luật đất đai. Nội ung ủa ản đồ địa h nh Theo điều 8 thông tƣ 25/2014/BTNMT, thì các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: 1.

Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định. Mốc địa giới hành ch nh, dƣờng địa giới hành chính các cấp. Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn. Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất 6.

Nhà ở và công trình xây dựng khác, chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đ ch sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải đƣợc nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình. Các đối tƣợng chiếm đất không tạo thành thửa đất nhƣ đƣờng giao thông công trình thủy lợi, đê điều, sông suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến. Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ngh a định hƣớng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ