Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý báu, là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông - lâm nghiệp và là không gian sinh tồn của cộng đồng dân cư. Trong công tác quản lý nhà nước, bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở nền tảng của bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý cao nhằm phục vụ các hoạt động đăng ký đất đai, thống kê, kiểm kê, quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Xã Quỳnh Châu là một xã miền núi thuộc vùng bán sơn địa của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An với tổng diện tích đất tự nhiên lớn (4.964,44 ha). Địa hình khu vực có tính chất phức tạp, chạy dọc dãy núi dài khoảng 10 km, chênh lệch độ cao lớn, hệ thống canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang và mạng lưới thủy văn gồm 15 hồ đập nhỏ thường xuyên đối mặt với ngập lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô. Trước yêu cầu quản lý chặt chẽ đất đai đến từng chủ sử dụng và từng thửa đất, việc ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính chính quy từ số liệu đo đạc trực tiếp là nhiệm vụ có tính cấp thiết cao.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính tại xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ tới từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 16 tại xã Quỳnh Châu từ nguồn số liệu đo đạc ngoại nghiệp trực tiếp.
    • Ứng dụng bộ phần mềm chuyên ngành Famis và ViLIS 2.0 Enterprise để xử lý dữ liệu, biên tập bản đồ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian và tạo lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, phục vụ cấp GCNQSDĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định, thông tư kỹ thuật về đo đạc, biên tập và thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường; quy trình vận hành và ứng dụng các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, Famis, ViLIS 2.0 Enterprise, Compass, Dpsurvey; nguồn số liệu đo đạc thực địa tại khu vực đo vẽ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung hoàn thiện chuyên sâu tờ bản đồ địa chính số 16 trong tổng số 102 tờ bản đồ địa chính trên địa bàn xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 02/01/2018 đến ngày 11/05/2018, kế thừa và sử dụng nguồn số liệu đo đạc thực địa được thu thập từ năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số từ dữ liệu đo toàn đạc điện tử và quy trình khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật địa chính quốc gia:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, trong văn bản ghi số 65/2013/QH11);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung các nghị định thi hành Luật Đất đai;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC; Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tuân thủ chuẩn quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid quy ước WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,257223563\text{ m}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 72.921.15 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
  • Lưới chiếu phẳng: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0,9996$), kinh tuyến trục theo tỉnh Nghệ An.
  • Điểm gốc: Tọa độ gốc $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Bộ TN&MT); điểm gốc độ cao tại trạm Hòn Dấu (Hải Phòng); gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.

Quy định về hạn sai vị trí điểm biểu thị trên bản đồ địa chính số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất được tổng hợp như sau:

Tỷ lệ bản đồ Khu vực đo vẽ và loại đất Mật độ thửa trung bình ($M_t$) Sai số vị trí điểm cho phép
1:200 Đô thị loại đặc biệt $M_t \ge 60$ $5\text{ cm}$
1:500 Đất đô thị, khu đô thị, khu dân cư nông thôn $M_t \ge 25$ $7\text{ cm}$
1:1000 Đất khu dân cư nói chung / Đất nông nghiệp $M_t \ge 30$ / $M_t \ge 20$ $15\text{ cm}$
1:2000 Đất nông nghiệp tập trung / Khu dân cư $M_t \ge 60$ / $M_t \le 4$ $30\text{ cm}$
1:5000 Đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản, muối, nông nghiệp khác $M_t \le 1$ $150\text{ cm}$
1:10000 Đất lâm nghiệp $M_t < 0,2$ $300\text{ cm}$

(Ghi chú: Đối với đất nông nghiệp đo vẽ ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000, sai số vị trí điểm và sai số tương hỗ được phép tăng 1,5 lần theo quy định tại TT 25/2014/TT-BTNMT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa số liệu tọa độ lưới khống chế đo vẽ và số liệu trị đo chi tiết ngoại nghiệp đo bằng máy toàn đạc điện tử từ Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường biển; thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Quỳnh Châu.
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phần mềm Compass và Dpsurvey để kiểm tra, xử lý và trút dữ liệu trị đo; ứng dụng phần mềm Famis trên nền đồ họa MicroStation để xây dựng mô hình topo (Topology), sửa lỗi đồ họa (MRF Clean, MRF Flag), gán nhãn thuộc tính địa chính; sử dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise để quản trị và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa: In bản đồ kiểm tra ngoại nghiệp, rà soát đối chiếu trực tiếp ngoài thực địa nhằm phát hiện và chỉnh sửa các sai sót về ranh giới, hình thể và thông tin thuộc tính thửa đất.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến và kinh nghiệm kỹ thuật của cán bộ địa chính xã Quỳnh Châu, chuyên viên ngành quản lý đất đai và giảng viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính số và vai trò của tài liệu này trong quản lý đất đai. Tác giả phân tích hai phương pháp thành lập bản đồ địa chính chính: phương pháp đo vẽ trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử và phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp đo vẽ bổ sung. Đề tài lựa chọn phương pháp đo vẽ trực tiếp nhờ khả năng tự động hóa cao, độ chính xác vị trí lớn và phù hợp với quy mô khu đo.

Phần mềm ứng dụng được giới thiệu chi tiết gồm:

  • MicroStation: Môi trường đồ họa CAD của Bentley Systems, hỗ trợ làm việc với các tệp tin dạng *.dgn, cho phép phân lớp đối tượng, quản lý thông số seed file chuẩn và đóng vai trò nền tảng cho các module ứng dụng.
  • Famis (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software): Phần mềm tích hợp hỗ trợ xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, hiển thị trị đo, tự động sửa lỗi hình học, tạo vùng thửa đất (topology), tính diện tích và biên tập bản đồ địa chính.
  • ViLIS 2.0 Enterprise: Phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính do Trung tâm Viễn thám Quốc gia phát triển trên nền tảng công nghệ ArcGIS của ESRI và cơ sở dữ liệu Oracle qua kết nối ArcSDE, vận hành theo mô hình Client/Server phục vụ cấp GCNQSDĐ và in ấn hồ sơ địa chính.

Về thực trạng địa phương, tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn huyện Quỳnh Lưu đã hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy cho 25/32 xã (đạt 78,13% số xã), tương ứng với diện tích 37.440,37 ha (đạt 85,55% diện tích tự nhiên huyện). Riêng năm 2016, huyện triển khai đo vẽ chính quy cho 7 xã, trong đó có xã Quỳnh Châu.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể điều kiện tự nhiên đặc thù của xã Quỳnh Châu (địa hình dốc, nhiều khe suối nhỏ, ruộng bậc thang). Nội dung nghiên cứu bao gồm 3 trọng tâm: khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 bằng phần mềm Famis; và ứng dụng Famis, ViLIS 2.0 để khai thác cơ sở dữ liệu. Tác giả làm rõ quy trình 7 bước thành lập bản đồ số từ số liệu đo:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị (khảo sát, thu thập tài liệu, lập kế hoạch).
  • Bước 2: Xây dựng lưới khống chế (kế thừa mốc khống chế kinh vĩ I).
  • Bước 3: Đo vẽ chi tiết (đo tọa độ cực, ghi sổ và vẽ sơ họa ranh giới).
  • Bước 4: Biên tập và hoàn thiện bản đồ (sửa lỗi, tạo topology, phân lớp, gán nhãn).
  • Bước 5: Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ.
  • Bước 6: Tạo hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ.
  • Bước 7: Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm dạng số (*.dgn) và dạng giấy (khổ A0, định lượng $\ge 120\text{ g/m}^2$, độ phân giải $\ge 1200 \times 600\text{ dpi}$).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Quỳnh Châu

  • Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Tây huyện Quỳnh Lưu (cách trung tâm huyện 13 km), độ cao trung bình 70 - 80 m so với mực nước biển, địa hình nghiêng dần theo các hướng Bắc - Nam và Tây - Đông.
  • Thổ nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên được phân chia theo 5 nhóm đất chính:
    • Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên phiến thạch sét: 2.198 ha (chiếm 43%, độ dốc $8 - 15^\circ$);
    • Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá sa thạch: 2.053 ha (chiếm 40%, độ dốc $8 - 15^\circ$);
    • Đất Feralit phát triển trên núi cao: 438 ha (chiếm 9%, độ dốc $> 15^\circ$);
    • Đất phù sa giữa vùng đồi: 300 ha (chiếm 6%, độ dốc $0 - 8^\circ$);
    • Đất dốc tụ: 100 ha (chiếm 2%, độ dốc $8 - 15^\circ$).
  • Kinh tế - xã hội năm 2016:
    • Nông - lâm - thủy sản: Giá trị nông nghiệp đạt 60,094 tỷ đồng (trồng trọt 40,358 tỷ đồng, chăn nuôi 19,736 tỷ đồng); lâm nghiệp đạt 17,329 tỷ đồng; thủy sản đạt 1,973 tỷ đồng (diện tích nuôi cá 21,6 ha, sản lượng 98,1 tấn).
    • Công nghiệp - xây dựng: Giá trị đạt 98,846 tỷ đồng (tiểu thủ công nghiệp 50,198 tỷ đồng; xây dựng cơ bản 48,648 tỷ đồng với 118 nhà ở tư nhân xây dựng mới trị giá 40,862 tỷ đồng, xây mới nhà học 14 phòng trường THCS).
    • Thương mại - dịch vụ: Giá trị đạt 137,675 tỷ đồng.
    • Văn hóa - giáo dục: Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80,1%, 17/21 thôn đạt thôn văn hóa, 3/4 trường đạt chuẩn quốc gia.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Châu năm 2016

Tổng diện tích tự nhiên là 4.964,44 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết theo Bảng 4.1 trong khóa luận:

TT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 4.225,54 85,116
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.461,63 29,442
a Đất trồng cây hàng năm (LUA: 454,20 ha; HNK: 912,56 ha) CHN 1.366,76 27,531
b Đất trồng cây lâu năm CLN 94,88 1,911
1.2 Đất lâm nghiệp (100% là Đất rừng sản xuất - RSX) LNP 2.722,62 54,842
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 41,28 0,831
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 727,07 14,646
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 60,91 1,227
2.2 Đất chuyên dùng (Quốc phòng CQP: 242,82 ha; Công cộng CCC: 356,97 ha; CSK: 22,34 ha; DSN: 10,82 ha; TSC: 0,89 ha) CDG 633,84 12,768
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 19,01 0,383
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 12,07 0,243
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1,37 0,028
2.6 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,58 0,012
3 Nhóm đất chưa sử dụng (100% là Đất bằng chưa sử dụng - BCS) CSD 11,84 0,238
Tổng diện tích đất tự nhiên 4.964,44 100,00

3. Kết quả thành lập bản đồ địa chính tờ số 16

  • Khống chế và đo chi tiết: Tờ bản đồ số 16 sử dụng 8 điểm khống chế kinh vĩ I (điểm KV1-179 có tọa độ $X = 2.125.505\text{ m}$...). Toàn bộ khu đo tờ số 16 ghi nhận 2.690 điểm đo chi tiết ranh giới thửa và công trình.
  • Quy chuẩn phân lớp thông tin đối tượng (Level):
Phân nhóm chính Lớp đối tượng Đối tượng nội dung Mã đối tượng Level
Thửa đất (TD) Ranh giới thửa đất Đường ranh giới thửa đất TD1 10
Điểm nhãn thửa (tâm thửa) TD2 11
Ghi chú về thửa TD4 13
Nhà khối (N) Ranh giới thửa đất Tường nhà NH1 14
Ghi chú về nhà NH4 16
Giao thông (GB) Đường ô tô, phố Chỉ giới đường GS2 / GB2 21 / 23
Thủy hệ (TV) Đường nước Kênh, mương, rãnh thoát nước TV3 32
Trình bày khung Khung bản đồ Tên mảnh, phiên hiệu, khung trong, khung ngoài, lưới km 63
  • Xử lý đồ họa và đóng vùng Topology: Khởi tạo tệp BD_QC.dgn từ seed file chuẩn, nạp trị đo, nối điểm chi tiết theo bản vẽ sơ họa. Sử dụng công cụ MRF Clean và MRF Flag để kiểm tra hình học (kết quả tờ số 16 không phát sinh lỗi bắt quá hay hở ranh). Thực hiện lệnh đóng vùng Topology, tạo tâm thửa tự động và tự động tính diện tích từng thửa.
  • Đánh số thửa và gán dữ liệu thuộc tính: Tiến hành đánh số thửa tự động bằng chữ số Ả Rập theo đường zích zắc từ Bắc xuống Nam, từ trái sang phải với khoảng băng rộng mặc định 20 m. Gán thông tin thuộc tính địa chính ban đầu (tên chủ sử dụng, năm sinh, số CMND, địa chỉ, xứ đồng, mục đích sử dụng, diện tích) từ nhãn điều tra ngoại nghiệp.

4. Ứng dụng Famis và ViLIS 2.0 khai thác cơ sở dữ liệu địa chính

Từ cơ sở dữ liệu hoàn thiện, đề tài đã xuất thành công các tài liệu quản lý:

  • Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;
  • Trích lục bản đồ địa chính;
  • Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
  • Chuyển đổi dữ liệu không gian từ định dạng *.dgn sang *.shp (Shapefile) để tích hợp vào ViLIS 2.0 Enterprise;
  • Khởi tạo cơ sở dữ liệu không gian, thiết lập quyền quản trị người dùng, tạo và in sổ địa chính, nhập thông tin biên nhận, biên tập và xuất phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Biên tập và hoàn thiện trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 16 xã Quỳnh Châu, tỷ lệ lớn, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT từ 8 điểm khống chế kinh vĩ I và 2.690 điểm đo chi tiết.
  • Số hóa và phân loại chính xác hiện trạng quản lý 4.964,44 ha đất đai xã Quỳnh Châu năm 2016, trong đó đất nông nghiệp chiếm 85,12% (4.225,54 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 14,65% (727,07 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,24% (11,84 ha).
  • Thiết lập quy trình liên thông xử lý dữ liệu từ khâu trút số liệu thô (*.txt, *.dat), xử lý đồ họa trên MicroStation/Famis (*.dgn), đến chuyển đổi định dạng (*.shp) và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính ViLIS 2.0 Enterprise.
  • Xuất lập thành công bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất đồng bộ gồm: Phiếu xác nhận kết quả đo đạc, Bản mô tả ranh giới mốc giới, Trích lục bản đồ địa chính, Sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giải pháp và quy trình kỹ thuật đề xuất

Tác giả hoàn thiện chuỗi quy trình 7 bước thành lập bản đồ địa chính số và khai thác cơ sở dữ liệu bằng phần mềm chuyên ngành:

  1. Chuẩn hóa seed file đồ họa MicroStation theo hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục Nghệ An.
  2. Trút số liệu đo ngoại nghiệp và hiển thị trị đo bằng Famis.
  3. Phân lớp đối tượng theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (Level 10 ranh thửa, Level 11 tâm thửa, Level 14 nhà, Level 21/23 giao thông, Level 32 thủy hệ, Level 63 khung).
  4. Kiểm soát lỗi hình học bằng module MRF Flag/Clean trước khi đóng vùng Topology.
  5. Đánh số thửa tự động dạng zích zắc kết hợp gán dữ liệu thuộc tính từ sổ mục kê ngoại nghiệp.
  6. Chuyển đổi định dạng *.dgn sang *.shp để liên thông dữ liệu không gian.
  7. Vận hành ViLIS 2.0 trên nền Oracle/ArcSDE để quản trị dữ liệu thuộc tính và in ấn GCNQSDĐ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao phục vụ trực tiếp cho UBND xã Quỳnh Châu và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Quỳnh Lưu trong công tác quản lý hiện trạng, giải quyết tranh chấp đất đai và đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho nhân dân tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian hẹp: Do thời gian thực tập có hạn (từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018), đề tài mới chỉ hoàn thiện biên tập chuyên sâu cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 16) trong tổng số 102 tờ bản đồ của toàn xã Quỳnh Châu.
  • Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp: Nghiên cứu chủ yếu kế thừa số liệu đo đạc ngoại nghiệp có sẵn từ năm 2016 do Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường biển thực hiện, chưa trực tiếp tham gia toàn diện vào công tác định vị và đo chi tiết toàn bộ thực địa.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Tiếp tục ứng dụng quy trình công nghệ chuẩn hóa để biên tập và hoàn thiện 101 tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Quỳnh Châu.
  • Xây dựng và đồng bộ hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu địa chính không gian và thuộc tính của xã Quỳnh Châu vào hệ thống quản lý đất đai tập trung ViLIS 2.0 cấp huyện, phục vụ quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường; cán bộ địa chính cấp xã/phường và kỹ thuật viên tại các Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hướng dẫn chi tiết từng thao tác kỹ thuật trên phần mềm Famis và MicroStation: từ xử lý trị đo, phân lớp Level đối tượng chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, kiểm tra lỗi MRF Clean/Flag đến đóng vùng Topology và đánh số thửa zích zắc.
    • Quy trình kết nối, chuyển đổi tệp tin đồ họa sang Shapefile và cấu hình hệ thống quản trị ViLIS 2.0 Enterprise để in ấn hồ sơ kỹ thuật thửa đất và GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 16 xã Quỳnh Châu được thành lập từ bao nhiêu điểm khống chế và điểm đo chi tiết?

Tờ bản đồ địa chính số 16 được xây dựng dựa trên 8 điểm khống chế kinh vĩ I (trong đó có điểm KV1-179 với tọa độ $X = 2.125.505\text{ m}$) và 2.690 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp được đo đạc theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử.

2. Hiện trạng phân bổ đất đai tại xã Quỳnh Châu năm 2016 có tỷ lệ như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2016 của xã Quỳnh Châu, tổng diện tích đất tự nhiên là 4.964,44 ha, phân bổ thành:

  • Đất nông nghiệp: 4.225,54 ha (chiếm 85,12% diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất với 2.722,62 ha);
  • Đất phi nông nghiệp: 727,07 ha (chiếm 14,65% diện tích tự nhiên);
  • Đất chưa sử dụng: 11,84 ha (chiếm 0,24% diện tích tự nhiên, toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng).

3. Hệ quy chiếu và tham số toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính trong nghiên cứu là gì?

Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 ($a = 6.378.137,257223563\text{ m}$, $\omega = 72.921.15 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ (hệ số $k_0 = 0,9996$), điểm gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$ và điểm gốc độ cao tại trạm Hòn Dấu (Hải Phòng).

4. Quy trình xử lý lỗi và đóng vùng Topology trong phần mềm Famis diễn ra như thế nào?

Sau khi kết nối dữ liệu và nối điểm sơ họa, phần mềm sử dụng công cụ MRF Clean và MRF Flag để phát hiện và xử lý các lỗi như bắt quá, bắt chưa tới hoặc nối tắt. Khi bản đồ không còn lỗi hình học, lệnh tạo Topology sẽ tự động nhận diện các đường biên khép kín để tạo tâm thửa duy nhất, tự động tính toán diện tích và gán loại đất mặc định cho từng thửa.

5. Phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise thực hiện chức năng gì trong khóa luận?

ViLIS 2.0 Enterprise tiếp nhận dữ liệu không gian chuyển đổi từ định dạng *.dgn sang *.shp, quản trị dữ liệu thuộc tính trên nền Oracle qua ArcSDE để khởi tạo cơ sở dữ liệu địa chính, lập sổ địa chính, tạo trích lục bản đồ, bản mô tả ranh giới thửa đất và biên tập, in ấn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quyết Chiến đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 tại xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An từ nguồn dữ liệu đo đạc trực tiếp năm 2016. Đề tài đã ứng dụng thành công chuỗi công nghệ chuyên ngành MicroStation, Famis và ViLIS 2.0 Enterprise để xử lý 2.690 điểm đo chi tiết, tạo mô hình Topology đóng vùng chuẩn xác và xuất lập đầy đủ bộ hồ sơ kỹ thuật địa chính theo đúng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.