Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội quan trọng và là loại tài sản thiết yếu đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức. Xuất phát từ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu tại Việt Nam, các quan hệ pháp luật tài sản phát sinh từ quyền sử dụng đất có tính chất đa tầng và phức tạp. Hệ thống pháp luật thực định điều chỉnh lĩnh vực này còn tồn tại những điểm chưa thực sự đồng bộ, chậm được sửa đổi, bổ sung, dẫn tới nhiều vướng mắc trong khâu thi hành và làm gia tăng các vụ việc tranh chấp.

Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông Thủ đô Hà Nội, là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế - xã hội phát triển mạnh và dân số gia tăng cơ học cao. Nhu cầu xác lập quyền sử dụng đất và thực hiện các giao dịch đất đai ngày càng lớn đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cũng như tính chất phức tạp của các tranh chấp dân sự liên quan đến đất đai. Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm đã phải thụ lý và xét xử một khối lượng lớn các vụ án thuộc lĩnh vực này. Trong quá trình giải quyết, cơ quan xét xử cấp huyện gặp không ít khó khăn do các quy định pháp luật về thẩm quyền còn thiếu tính thống nhất, hệ thống văn bản hướng dẫn áp dụng chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu thực tiễn.

Trước bối cảnh trên, đề tài khóa luận "Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội" (chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự, năm 2023) do sinh viên Hoàng Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Thanh nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai; phân tích thực trạng pháp luật tố tụng dân sự hiện hành; đánh giá thực tiễn thực hiện thẩm quyền xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Làm rõ khái niệm, đặc điểm thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai; phân tích cơ sở khoa học của việc xây dựng các quy định pháp luật này.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ.
  3. Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm đối với nhóm tranh chấp này tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm.
  4. Xác định những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật; đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án.

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về thẩm quyền sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai; các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh thẩm quyền sơ thẩm dân sự; thực tiễn áp dụng các quy định này tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian: Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.
  • Nội dung: Tập trung vào thẩm quyền sơ thẩm giải quyết tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai theo thủ tục tố tụng dân sự (xét trên 3 bình diện: thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi và khung quy định của pháp luật thực định:

  • Khái niệm phân loại tranh chấp: Tác giả phân định ranh giới giữa hai nhóm tranh chấp:
    • Tranh chấp đất đai: Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai nhằm xác định ai là người có quyền sử dụng đất (quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).
    • Tranh chấp liên quan đến đất đai: Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ dân sự mà đối tượng có liên quan đến đất đai (tranh chấp hợp đồng chuyển quyền, thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, kiện đòi quyền sử dụng đất bị lấn chiếm). Nhóm này được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự mà không bị ràng buộc bởi thủ tục hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
    • Phân biệt với khiếu nại hành chính về đất đai: Khiếu nại phát sinh từ quan hệ quản lý hành chính nhà nước có tính chất mệnh lệnh - phục tùng (Điều 204 Luật Đất đai năm 2013), giải quyết theo Luật Khiếu nại hoặc tố tụng hành chính; trong khi tranh chấp đất đai là quan hệ dân sự bình đẳng giữa các chủ thể sử dụng đất.
  • Khung pháp lý nền tảng: Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015), Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015), Luật Đất đai năm 2013, Luật Tố tụng hành chính năm 2015; cùng các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP, Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC, Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC, Công văn số 64/TANDTC-PC năm 2019, Công văn số 212/TANDTC-PC năm 2019, Giải đáp số 02/TANDTC-PC năm 2021.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Khóa luận dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
    • Phương pháp lịch sử: Khảo sát quá trình hình thành và biến đổi của các quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai qua các thời kỳ (từ Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 đến 2013 và các Bộ luật Tố tụng dân sự).
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các điều luật, khái niệm, bản chất pháp lý của thẩm quyền sơ thẩm theo loại việc, cấp xét xử và lãnh thổ.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát các luận điểm khoa học, đánh giá tổng thể thực trạng áp dụng pháp luật và định hình hệ thống kiến nghị.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu sự khác biệt giữa các văn bản quy phạm pháp luật trong từng giai đoạn lịch sử và pháp luật tố tụng của một số quốc gia.
    • Phương pháp thống kê, phân tích số liệu: Thu thập, tổng hợp số liệu thụ lý, giải quyết các vụ án đất đai tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm giai đoạn 2019 - 2023.

Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, nghị quyết và văn bản giải đáp nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao; các công trình khoa học (luận án tiến sĩ của Lê Thị Hà năm 2005; luận văn thạc sĩ của Trần Quang Anh năm 2016, Nguyễn Hà My năm 2019, Nguyễn Thị Thanh Hằng năm 2019, Nguyễn Thị Ngọc Anh năm 2022; bài viết tạp chí của Đặng Thị Phương năm 2014, Lưu Quốc Thái năm 2015, Lê Thị Bích Chi và Nguyễn Thị Loan...); báo cáo nghiệp vụ và hồ sơ án thực tế tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về thẩm quyền sơ thẩm dân sự trong lĩnh vực đất đai:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với tranh chấp đất đai và liên quan đến đất đai là quyền xem xét, giải quyết tranh chấp lần đầu theo thủ tục tố tụng dân sự. Khóa luận chỉ ra 4 đặc điểm mang tính nguyên tắc:
    1. Thẩm quyền của Tòa án chỉ phát sinh khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự và bị giới hạn nghiêm ngặt trong phạm vi yêu cầu đó (trừ trường hợp luật định khác).
    2. Việc xác định thẩm quyền chịu sự chi phối bởi ý chí và quyền tự định đoạt của các đương sự (quy định tại Điều 5 BLTTDS 2015).
    3. Thẩm quyền giải quyết mang bản chất thẩm quyền dân sự, được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự dựa trên cơ sở xác định quan hệ pháp luật nội dung điều chỉnh tài sản.
    4. Thẩm quyền sơ thẩm mang tính chất xem xét lần đầu, phân biệt với thẩm quyền xét xử theo thủ tục phúc thẩm, nhằm bảo đảm chế độ hai cấp xét xử theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
  • Cơ sở khoa học của việc xây dựng quy định pháp luật:
    • Theo loại việc: Xuất phát từ quyền lực tư pháp nhân danh Nhà nước của Tòa án với các phán quyết có tính cưỡng chế cao; căn cứ vào tính chất quan hệ pháp luật nội dung (dân sự hay hành chính) và vai trò của thủ tục hòa giải cơ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 nhằm giảm tải áp lực xét xử.
    • Theo cấp xét xử: Dựa vào đường lối cải cách tư pháp của Đảng, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất của từng cấp Tòa án và tính chất phức tạp của vụ án. Xu hướng chung là mở rộng thẩm quyền cho Tòa án nhân dân cấp huyện nhằm tạo thuận lợi cho việc thu thập chứng cứ tại địa bàn.
    • Theo lãnh thổ: Bảo đảm quyền tiếp cận công lý của công dân; tạo thuận lợi cho việc xác minh hiện trạng bất động sản gắn liền với địa phương; tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên thông qua thỏa thuận hoặc lựa chọn Tòa án.
  • Ý nghĩa: Khẳng định vai trò công cụ quản lý nhà nước về đất đai; bảo đảm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự; phân định ranh giới nhiệm vụ giữa Tòa án với cơ quan hành chính và giữa các Tòa án với nhau, hạn chế tình trạng lạm quyền và chồng chéo thẩm quyền.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai

Chương 2 tập trung phân tích các quy định của BLTTDS 2015 và chỉ ra các xung đột pháp lý trong thực tiễn:

  • Thẩm quyền theo loại việc (Điều 26 BLTTDS 2015): Phân định các nhóm tranh chấp thuộc thẩm quyền Tòa án gồm: tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất (đã qua hòa giải cấp xã); tranh chấp hợp đồng giao dịch chuyển quyền sử dụng đất; tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung là quyền sử dụng đất; và kiện đòi quyền sử dụng đất bị lấn chiếm.
  • Thẩm quyền theo cấp (Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015):
    • Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm hầu hết các vụ việc tranh chấp đất đai và liên quan đến đất đai, kể cả trường hợp đương sự có hoặc chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
    • Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sơ thẩm trong 3 trường hợp: (1) Vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài; (2) Vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện nhưng Tòa án cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết; (3) Vụ việc có xem xét hủy quyết định cá biệt trái pháp luật (GCNQSDĐ) theo quy định tại Điều 34 BLTTDS 2015.
  • Bất cập nổi bật trong việc áp dụng Điều 34 BLTTDS 2015:
    • Xung đột về bản chất yêu cầu hủy GCNQSDĐ: Tồn tại quan điểm coi yêu cầu hủy GCNQSDĐ là một "yêu cầu khởi kiện" (phải chịu án phí, tính là yêu cầu phản tố hoặc độc lập), đối lập với quan điểm theo Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC coi đây là trách nhiệm tự thân của Tòa án nhằm giải quyết triệt để vụ án mà không phụ thuộc vào yêu cầu của đương sự.
    • Vấn đề chuyển giao hồ sơ vụ án lên cấp tỉnh: Giải đáp số 02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 hướng dẫn rằng hễ vụ án có yêu cầu chia thừa kế đồng thời yêu cầu hủy GCNQSDĐ thì thuộc thẩm quyền cấp tỉnh. Ngược lại, Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC quy định cấp huyện chỉ chuyển vụ án khi xác định rõ quyết định cá biệt trái pháp luật cần phải hủy; nếu không cần hủy thì cấp huyện tiếp tục giải quyết. Sự mâu thuẫn giữa hai hướng dẫn dẫn đến việc chuyển giao án tùy tiện hoặc đùn đẩy thẩm quyền.
    • Xử lý hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu: Theo Công văn số 64/TANDTC-PC năm 2019, trường hợp hợp đồng vô hiệu mà bên nhận chuyển nhượng đã được cấp GCNQSDĐ thì Tòa án không cần tuyên hủy GCNQSDĐ (văn phòng đăng ký đất đai sẽ căn cứ bản án để chỉnh lý biến động), do đó vụ án vẫn giữ nguyên thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp huyện.
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39, Điều 40 BLTTDS 2015):
    • Tranh chấp có đối tượng là bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.
    • Tranh chấp không có đối tượng là bất động sản áp dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Thỏa thuận của các bên; (2) Sự lựa chọn của nguyên đơn; (3) Tòa án nơi bị đơn cư trú/có trụ sở.
    • Bất cập trong án chia tài sản chung là bất động sản khi và sau ly hôn: Giải đáp số 01/2017/GĐ-TANDTC và Công văn số 212/TANDTC-PC năm 2019 xác định tranh chấp chia tài sản khi ly hôn hoặc sau ly hôn đều thuộc quan hệ hôn nhân gia đình, do đó thẩm quyền thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú. Tác giả chỉ ra điểm chưa hợp lý trong trường hợp chia tài sản sau ly hôn: khi quan hệ hôn nhân đã chấm dứt, đối tượng tranh chấp thực chất là bất động sản, việc giao thẩm quyền cho Tòa án nơi bị đơn cư trú thay vì nơi có đất gây cản trở lớn cho việc thu thập chứng cứ và thi hành án.
Tiêu chí phân định Thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp huyện Thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp tỉnh
Theo loại việc - Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất (đã qua hòa giải cấp xã).
- Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung, đòi quyền sử dụng đất.
- Các tranh chấp dân sự đất đai có tính chất phức tạp theo quy định của pháp luật.
Theo yếu tố nước ngoài - Giải quyết các vụ việc không có yếu tố nước ngoài.
- Tiếp tục giải quyết nếu yếu tố nước ngoài phát sinh sau khi đã thụ lý hợp thức (Điều 471 BLTTDS).
- Vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài.
- Vụ việc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện/Tòa án nước ngoài.
Xử lý quyết định cá biệt (Điều 34) - Tiếp tục giải quyết nếu không có căn cứ hủy GCNQSDĐ.
- Vụ án hợp đồng vô hiệu không cần hủy GCNQSDĐ (Công văn 64/TANDTC-PC).
- Thụ lý giải quyết vụ án có căn cứ hủy GCNQSDĐ trái pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
Theo lãnh thổ - TAND huyện nơi có bất động sản (tranh chấp quyền sử dụng đất).
- TAND huyện nơi bị đơn cư trú/làm việc hoặc theo thỏa thuận hợp pháp.
- TAND cấp tỉnh nơi có bất động sản hoặc nơi bị đơn cư trú (đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền cấp tỉnh).

Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội và một số kiến nghị

Chương 3 phản ánh thực tiễn công tác xét xử tại địa phương và đưa ra các đề xuất giải pháp:

  • Thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm (2019 - 2023): Địa bàn có số lượng vụ án thụ lý hàng năm cao và biến động theo chiều hướng phức tạp do quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển hạ tầng. Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm đã thực hiện đúng thẩm quyền xét xử đối với phần lớn các vụ việc, song còn gặp nhiều vướng mắc trong khâu xác định thẩm quyền khi đương sự đưa ra yêu cầu hủy GCNQSDĐ hoặc tranh chấp đất đai có đan xen quan hệ thừa kế, tài sản gia đình qua nhiều thế hệ.
  • Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả:
    • Hoàn thiện quy định pháp luật: Đề xuất ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất Điều 34 BLTTDS 2015, làm rõ tiêu chí và thời điểm chuyển vụ án từ Tòa án cấp huyện lên Tòa án cấp tỉnh nhằm tránh tình trạng đùn đẩy án hoặc chậm trễ tố tụng; bổ sung quy định rõ ràng về khái niệm "tranh chấp có đối tượng là bất động sản" đối với các vụ án chia tài sản chung sau khi ly hôn để xác định thẩm quyền thuộc Tòa án nơi có đất.
    • Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về pháp luật đất đai và kỹ năng thu thập chứng cứ cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp huyện; tăng cường công tác phối hợp giữa Tòa án nhân dân với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn trong việc cung cấp thông tin, trích lục hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ khoa học về thẩm quyền sơ thẩm dân sự đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai theo 3 chiều cạnh: loại việc, cấp xét xử và lãnh thổ.
    • Phát hiện và chỉ rõ các điểm mâu thuẫn, thiếu nhất quán giữa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao (đặc biệt là giữa Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC và Giải đáp số 02/TANDTC-PC năm 2021 về việc xử lý yêu cầu hủy GCNQSDĐ theo Điều 34 BLTTDS 2015).
    • Phản ánh trung thực tình hình giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm trong khung thời gian 2019 - 2023, làm rõ những khó khăn thực tế của Tòa án cấp huyện trước làn sóng đô thị hóa.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất sửa đổi, hướng dẫn cụ thể quy trình tố tụng khi áp dụng Điều 34 BLTTDS 2015 để bảo đảm sự phân định thẩm quyền rành mạch giữa TAND cấp huyện và cấp tỉnh.
    • Kiến nghị xác định tranh chấp chia tài sản là bất động sản sau ly hôn là tranh chấp có đối tượng là bất động sản, giao thẩm quyền cho Tòa án nơi có đất nhằm phục vụ tốt cho công tác xác minh và thi hành án.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên kết hợp giữa lý luận thẩm quyền tố tụng dân sự về đất đai với thực tiễn áp dụng tại một địa bàn cụ thể đang đô thị hóa nhanh là huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đóng góp cơ sở dữ liệu và giải pháp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật tố tụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi địa bàn: Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; chưa mở rộng so sánh với các địa bàn có đặc thù đô thị hóa khác để tạo nên bức tranh toàn cảnh cấp vùng.
    • Phạm vi thời gian và thủ tục: Dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2023 và chỉ giới hạn ở thủ tục sơ thẩm dân sự, chưa phân tích các giai đoạn phúc thẩm hay giám đốc thẩm đối với các bản án bị hủy, sửa do vi phạm thẩm quyền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá việc áp dụng Luật Đất đai mới (sửa đổi) kết nối với BLTTDS 2015 trong việc phân định thẩm quyền giữa Tòa án và cơ quan hành chính.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và giải quyết xung đột thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các vụ việc dân sự có yếu tố hành chính phức tạp trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Tố tụng dân sự, Luật Đất đai làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về thẩm quyền xét xử và giải quyết tranh chấp tài sản.
    • Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Luật sư đang trực tiếp thụ lý, giải quyết hoặc tham gia tố tụng trong các vụ án tranh chấp đất đai có yêu cầu xem xét hủy quyết định cá biệt.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Mục 1.1 và 1.2 (Chương 1) về khung phân biệt "tranh chấp đất đai" và "tranh chấp liên quan đến đất đai", cùng các cơ sở khoa học xác định thẩm quyền.
    • Mục 2.2 và 2.3 (Chương 2) về phân tích 3 vướng mắc thực tiễn khi áp dụng Điều 34 BLTTDS 2015 và tranh luận pháp lý về thẩm quyền lãnh thổ trong chia tài sản sau ly hôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt "tranh chấp đất đai" và "tranh chấp liên quan đến đất đai" dựa trên những tiêu chí nào?
Khóa luận căn cứ vào khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của BLTTDS 2015 để phân định: "Tranh chấp đất đai" là tranh chấp nhằm xác định ai là người có quyền sử dụng đất (bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước khi Tòa án thụ lý theo Điều 203 Luật Đất đai 2013). "Tranh chấp liên quan đến đất đai" là tranh chấp phát sinh từ các quan hệ dân sự như giao dịch hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung, đòi lại quyền sử dụng đất bị lấn chiếm; các tranh chấp này thuộc thẩm quyền trực tiếp của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự mà không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã.

2. Vướng mắc lớn nhất khi áp dụng Điều 34 BLTTDS 2015 về hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tác giả chỉ ra là gì?
Vướng mắc lớn nhất nằm ở sự thiếu thống nhất giữa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của TANDTC về thời điểm chuyển hồ sơ vụ án lên TAND cấp tỉnh. Giải đáp số 02/TANDTC-PC năm 2021 hướng dẫn hễ có yêu cầu chia thừa kế kèm yêu cầu hủy GCNQSDĐ thì thuộc thẩm quyền TAND cấp tỉnh. Trong khi đó, Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC lại quy định TAND cấp huyện vẫn tiếp tục thụ lý, chỉ khi nào xác định rõ có căn cứ hủy quyết định cá biệt trái pháp luật thì mới chuyển cho cấp tỉnh, dẫn tới tình trạng áp dụng cảm tính và đùn đẩy án giữa các cấp Tòa án.

3. Khóa luận có quan điểm như thế nào về thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án chia tài sản chung là bất động sản sau khi ly hôn?
Khóa luận chỉ ra rằng hướng dẫn tại Công văn số 212/TANDTC-PC năm 2019 (xác định tranh chấp tài sản sau ly hôn thuộc quan hệ hôn nhân gia đình theo Điều 28 BLTTDS 2015 và thuộc thẩm quyền Tòa án nơi bị đơn cư trú) là chưa thực sự hợp lý. Theo tác giả, khi quan hệ hôn nhân đã chấm dứt, đối tượng tranh chấp thực chất là bất động sản, nên cần xác định thẩm quyền theo điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 (thuộc Tòa án nơi có bất động sản) nhằm tạo thuận lợi tối đa cho việc thu thập chứng cứ về nguồn gốc đất và công tác thi hành án sau này.

4. Khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu mà bên nhận đã được cấp Giấy chứng nhận, Tòa án có phải tuyên hủy Giấy chứng nhận và chuyển án lên cấp tỉnh không?
Theo Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của TANDTC được khóa luận trích dẫn, Tòa án không cần tuyên hủy GCNQSDĐ. Khi Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu, Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan Tài nguyên - Môi trường sẽ căn cứ vào bản án để điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy tờ phù hợp. Do đó, vụ án không làm phát sinh việc hủy quyết định cá biệt theo Điều 34 BLTTDS 2015 và vẫn thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp huyện.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thanh Huyền đã làm sáng tỏ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án đối với tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn, bất cập nổi cộm trong việc áp dụng Điều 34 BLTTDS 2015 về hủy quyết định cá biệt và xác định thẩm quyền lãnh thổ đối với tài sản sau ly hôn. Thông qua đánh giá thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm giai đoạn 2019 - 2023, tác giả đã đề xuất các kiến nghị lập pháp và giải pháp nghiệp vụ có giá trị thiết thực nhằm hoàn thiện khung pháp luật tố tụng dân sự và nâng cao hiệu quả xét xử tại Tòa án cấp cơ sở.