Giới thiệu dự án
Tranh chấp đất đai là một trong những dạng tranh chấp dân sự phổ biến, phức tạp và gay gắt nhất trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Theo các báo cáo tổng kết thường niên của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), các vụ án dân sự liên quan đến đất đai luôn chiếm trên 70% tổng số các vụ án tranh chấp dân sự thụ lý trên phạm vi toàn quốc. Tốc độ gia tăng khối lượng vụ việc diễn ra liên tục qua các năm: từ 16.120 vụ (năm 2019, giải quyết đạt 75,2%) lên 19.223 vụ (năm 2020, giải quyết đạt 78,8%), tiếp tục tăng mạnh lên 22.130 vụ (năm 2021, đạt 80,6%) và chạm mốc 23.122 vụ (năm 2022, đạt tỷ lệ giải quyết 85,8%).
graph TD
A[Bắt đầu tiếp nhận Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai] --> B{Tranh chấp ai có quyền sử dụng đất?}
B -- Đúng --> C{Đã hòa giải bắt buộc tại UBND xã?}
C -- Chưa --> D[Trả lại đơn khởi kiện - Điểm b Khoản 1 Điều 192 BLTTDS]
C -- Đã hòa giải không thành --> E{Có GCNQSDĐ hoặc Giấy tờ Điều 100 LĐĐ 2013?}
B -- Sai: Hợp đồng / Thừa kế / Tài sản chung --> E
E -- Có --> F[Thẩm quyền duy nhất: Tòa án nhân dân]
E -- Không có --> G{Đương sự chọn cơ quan nào?}
G -- Chọn UBND --> H[UBND cấp Huyện / Tỉnh giải quyết]
G -- Chọn TAND --> F
F --> I{Xác định cấp thẩm quyền: Điều 35, 37 BLTTDS}
I --> J{Xác định thẩm quyền lãnh thổ: Điều 39, 40 BLTTDS}
J --> K[Tòa án nhân dân nơi có bất động sản thụ lý sơ thẩm]
Vấn đề thực tiễn và bài toán đặt ra
Dù ngành Tòa án đã đạt nhiều kết quả tích cực, thực tiễn áp dụng pháp luật về xác định thẩm quyền sơ thẩm giải quyết tranh chấp đất đai đang bộc lộ những "điểm nghẽn" pháp lý nghiêm trọng:
- Xung đột thẩm quyền giữa cơ quan hành chính (UBND) và cơ quan tư pháp (TAND): Sự phân định không rõ ràng giữa tranh chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) và tranh chấp khiếu kiện quyết định hành chính quản lý đất đai.
- Rào cản hòa giải tiền tố tụng: Quy định bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 gây kéo dài thời gian thụ lý, nhiều vụ việc bị "ngâm" hàng năm trước khi tới Tòa án.
- Bất cập trong phân định thẩm quyền theo lãnh thổ và loại việc: Tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn hoặc chia di sản thừa kế là bất động sản dẫn đến nhiều cách hiểu trái chiều giữa TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú (Điều 39.1.a) và TAND nơi có bất động sản (Điều 39.1.c).
- Vướng mắc khi xử lý quyết định cá biệt trái pháp luật: Áp dụng Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 về thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn xung đột với các hướng dẫn nghiệp vụ của TANDTC (như Công văn số 64/TANDTC-PC và Giải đáp số 02/TANDTC-PC).
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của TAND đối với tranh chấp đất đai và tài sản gắn liền với đất.
- Phân tích, đánh giá toàn diện khung pháp lý thực định: Luật Đất đai 2013, BLTTDS 2015, Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 và các nghị quyết, thông tư liên tịch, văn bản giải đáp nghiệp vụ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng xét xử sơ thẩm giai đoạn 2019–2022; mổ xẻ các vụ án điển hình bị hủy, sửa do vi phạm thẩm quyền tố tụng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và hướng dẫn áp dụng đồng bộ nhằm tối ưu hóa quy trình phân luồng giải quyết tranh chấp đất đai tại TAND các cấp.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng: Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của TAND theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tranh chấp đất đai (theo nghĩa hẹp là tranh chấp ai có QSDĐ) và tranh chấp liên quan đến đất đai (giao dịch, chuyển nhượng, thừa kế, tài sản chung vợ chồng). Không đi sâu vào tố tụng hành chính hay tố tụng hình sự.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tiễn và án văn áp dụng từ ngày 01/01/2019 đến năm 2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí so sánh |
TAND giải quyết theo thủ tục TTDS |
UBND giải quyết tranh chấp đất đai |
TAND giải quyết theo Luật TTHC |
| Cơ sở pháp lý |
BLTTDS 2015, LĐĐ 2013, BLDS 2015 |
Luật Đất đai 2013 (Điều 203) |
Luật Tố tụng Hành chính 2015 |
| Phạm vi thẩm quyền |
Rộng: QSDĐ, hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, chia tài sản chung, hủy quyết định cá biệt theo Điều 34 BLTTDS |
Hẹp: Chỉ tranh chấp ai có QSDĐ mà đất không có GCNQSDĐ/giấy tờ Điều 100 LĐĐ |
Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai |
| Bản chất phán quyết |
Bản án, Quyết định dân sự có hiệu lực cưỡng chế thi hành án tư pháp |
Quyết định giải quyết tranh chấp hành chính (có thể bị khiếu nại/khởi kiện tiếp) |
Bản án hành chính hủy bỏ quyết định/hành vi hành chính trái luật |
| Tính độc lập & Công bằng |
Nguyên tắc xét xử độc lập, tranh tụng bình đẳng, bảo vệ quyền tư |
Thủ tục hành chính nội bộ, dễ phát sinh xung đột lợi ích quản lý |
Kiểm tra tính hợp pháp của công quyền quản lý nhà nước |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Phân loại yêu cầu giải quyết (MoSCoW) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Must Have] |
| - Kiểm tra điều kiện hòa giải cấp xã đối với tranh chấp quyền sử dụng đất |
| - Định tuyến thẩm quyền sơ thẩm TAND cấp Huyện / Tỉnh chính xác |
| - Xác định TAND nơi có bất động sản thụ lý giải quyết theo Điều 39 |
| |
| [Should Have] |
| - Tự động phát hiện xung đột quyết định hành chính cá biệt (Điều 34) |
| - Đồng bộ hóa xác minh dữ liệu hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ |
| |
| [Could Have] |
| - Cơ chế xử lý liên thông tài sản thừa kế phân bổ tại nhiều địa phương |
| |
| [Won't Have] |
| - Thụ lý các tranh chấp thuần túy về ranh giới hành chính địa phương |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống quy phạm và kiến trúc định tuyến
Hệ thống thẩm quyền được xây dựng dựa trên ngăn xếp văn bản quy phạm pháp luật (Normative Stack) có hiệu lực thực thi:
-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý hồ sơ và xác định thẩm quyền tranh chấp đất đai
CREATE TABLE LandDisputeCase (
case_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
case_type ENUM('DISPUTE_RIGHT_HOLDER', 'CONTRACT_TRANSACTION', 'INHERITANCE_ESTATE', 'MARITAL_PROPERTY') NOT NULL,
land_plot_code VARCHAR(100) NOT NULL,
has_gcnqsdd BOOLEAN DEFAULT FALSE,
has_article_100_docs BOOLEAN DEFAULT FALSE,
article_100_clause INT CHECK (article_100_clause IN (1, 2, 3)),
commune_mediation_status ENUM('SUCCESS', 'FAILED', 'NOT_APPLICABLE') NOT NULL,
is_foreign_involved BOOLEAN DEFAULT FALSE,
need_judicial_assistance BOOLEAN DEFAULT FALSE,
location_province VARCHAR(100) NOT NULL,
location_district VARCHAR(100) NOT NULL,
assigned_court_level ENUM('DISTRICT_COURT', 'PROVINCIAL_COURT') NOT NULL,
assigned_court_name VARCHAR(255) NOT NULL,
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Kiến trúc xử lý định tuyến (Jurisdiction Routing API Model)
Quy trình xác minh thụ lý vụ án tranh chấp đất đai được chuẩn hóa qua các điểm kiểm soát tố tụng:
- Endpoint kiểm tra tiền tố tụng:
POST /api/v1/procedural/verify-commune-mediation
- Đầu vào:
dispute_type, has_title_documents, mediation_record.
- Quy tắc: Nếu
dispute_type == 'DISPUTE_RIGHT_HOLDER' và mediation_record == NULL $\rightarrow$ Trả về mã từ chối REJECT_RETURN_PETITION_ARTICLE_192.
- Endpoint phân định cấp Tòa án:
POST /api/v1/procedural/resolve-court-level
- Đầu vào:
foreign_elements, judicial_assistance_required, administrative_decision_challenge.
- Quy tắc: Nếu có đương sự ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp (Điều 37 BLTTDS) $\rightarrow$ Định tuyến về
PROVINCIAL_PEOPLE_COURT.
Implementation và kết quả
Development Process & Decision Logic
Thuật toán định tuyến thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân được mô hình hóa qua logic điều hướng giải quyết tranh chấp:
from enum import Enum
from typing import Dict, Any
class DisputeType(Enum):
RIGHT_HOLDER = "TRANH_CHAP_AI_CO_QUYEN_SU_DUNG_DAT"
TRANSACTION_CONTRACT = "TRANH_CHAP_HOP_DONG_DAT_DAI"
INHERITANCE = "TRANH_CHAP_THUA_KE_DAT_DAI"
DIVORCE_PROPERTY = "TRANH_CHAP_TAI_SAN_CHUNG_LY_HON"
class CourtLevel(Enum):
DISTRICT = "TAND_CAP_HUYEN"
PROVINCIAL = "TAND_CAP_TINH"
def evaluate_land_dispute_jurisdiction(case_data: Dict[str, Any]) -> Dict[str, Any]:
"""
Thuật toán phân tích thẩm quyền sơ thẩm vụ việc dân sự về đất đai
theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 & Luật Đất đai 2013.
"""
# Bước 1: Kiểm tra điều kiện hòa giải cơ sở bắt buộc (Điều 202 LĐĐ & NQ 04/2017/NQ-HĐTP)
if case_data["dispute_type"] == DisputeType.RIGHT_HOLDER:
if not case_data.get("commune_mediation_completed", False):
return {
"status": "REJECTED",
"action": "RETURN_PETITION",
"legal_basis": "Điểm b Khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 & Điều 202 LĐĐ 2013"
}
# Bước 2: Xác định thẩm quyền theo loại việc (Điều 26 BLTTDS)
has_valid_papers = (
case_data.get("has_gcnqsdd", False) or
case_data.get("has_article_100_papers", False)
)
if not has_valid_papers and case_data.get("selected_forum") == "UBND":
return {
"status": "REDIRECT",
"target": "UBND_CAP_HUYEN_TINH",
"legal_basis": "Khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013"
}
# Bước 3: Xác định thẩm quyền theo cấp (Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015)
if (case_data.get("has_foreign_party", False) or
case_data.get("requires_judicial_assistance", False)):
assigned_level = CourtLevel.PROVINCIAL
level_basis = "Khoản 3 Điều 35, Điều 37 BLTTDS 2015"
else:
assigned_level = CourtLevel.DISTRICT
level_basis = "Điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015"
# Bước 4: Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39, Điều 40 BLTTDS 2015)
venue = f"{assigned_level.value} noi co bat dong san: {case_data['property_location']}"
venue_basis = "Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015"
return {
"status": "ACCEPTED",
"assigned_court": venue,
"court_level": assigned_level.value,
"legal_basis": f"{level_basis} & {venue_basis}"
}
Testing và thực nghiệm án văn điển hình
Đề tài tiến hành kiểm thử và đánh giá logic pháp lý qua các vụ án thực tiễn đã được xét xử:
Case Study 1: Sai lầm xác định thẩm quyền trong vụ án tranh chấp lối đi chung
- Hồ sơ: Bản án dân sự sơ thẩm số 13/2016/DS-ST (22/09/2016) của TAND huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương giữa nguyên đơn ông Ngô Văn Nhan và bị đơn anh Ngô Văn Sắc, chị Ngô Thị Viễn.
- Nội dung: Tranh chấp ngõ đi $61,2\text{ m}^2$ đã có Quyết định giải quyết số 455/QĐ-CT của UBND huyện Kinh Môn và Quyết định số 470/QĐ-CT của UBND tỉnh Hải Dương xác định đất thuộc đường dân sinh công cộng.
- Sai phạm tố tụng: TAND huyện Kinh Môn thụ lý và bác đơn nguyên đơn. TAND tỉnh Hải Dương xử phúc thẩm tuyên hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án theo Điều 217 BLTTDS 2015 vì vụ việc đã được giải quyết bằng quyết định hành chính có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình sai lệch của TAND huyện Kinh Môn:
[Nhận đơn] -> [Không trích lục nguồn gốc đất công] -> [Thụ lý sai thẩm quyền] -> [Bác đơn]
|
(Cấp phúc thẩm phát hiện)
v
[HỦY BẢN ÁN & ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN]
Case Study 2: Vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp tại Ninh Giang
- Hồ sơ: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân Phú và bị đơn ông Bùi Văn Thìn, bà Đào Thị Hiện (Thôn 7, xã Tân Hương, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương).
- Vấn đề: UBND xã Tân Hương giữ đơn từ năm 2014 đến 2017 mới trả lời, sau đó tự ý ra quyết định giải quyết trái thẩm quyền thay vì chuyển Tòa án sau khi hòa giải không thành.
- Kết quả: Tòa án nhân dân thụ lý, xác định đúng quan hệ tranh chấp hợp đồng dân sự, thu thập hồ sơ địa chính dồn điền đổi thửa và xét xử bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự.
Kết quả đạt được giai đoạn 2019–2022
| Năm |
Tổng số án tranh chấp thụ lý (vụ) |
Tổng số án đã giải quyết (vụ) |
Tỷ lệ giải quyết thành công (%) |
Tỷ lệ án bị hủy/sửa do lỗi thẩm quyền (%) |
| 2019 |
16.120 |
12.123 |
75,2% |
2,14% |
| 2020 |
19.223 |
15.148 |
78,8% |
1,85% |
| 2021 |
22.130 |
17.837 |
80,6% |
1,42% |
| 2022 |
23.122 |
19.839 |
85,8% |
0,98% |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa ranh giới phân định thẩm quyền sơ thẩm giữa TAND và UBND:
- Làm rõ bản chất: Tranh chấp đất đai dù có hay không có giấy tờ hợp lệ thì quyền sử dụng đất vẫn là quyền tài sản (Điều 105, Điều 107 BLDS 2015). Đề xuất mô hình chuyển giao toàn bộ thẩm quyền tài phán tranh chấp quyền sử dụng đất sang Tòa án nhân dân để bảo đảm nguyên tắc tam quyền phân lập và chuẩn mực xét xử công bằng (Điều 6 ECHR, Điều 10 Tuyên ngôn Nhân quyền 1948).
- Kiến nghị dỡ bỏ rào cản hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã:
- Chứng minh thực tiễn thủ tục hòa giải cơ sở theo Điều 202 LĐĐ 2013 kém hiệu quả, gây tắc nghẽn tố tụng kéo dài từ 12–36 tháng. Đề xuất chuyển hòa giải cơ sở thành thủ tục khuyến khích tự nguyện hoặc tích hợp trực tiếp vào Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Thống nhất giải thích quy định về thẩm quyền lãnh thổ đối với tài sản hỗn hợp:
- Giải quyết xung đột giữa Điều 39.1.a và Điều 39.1.c BLTTDS 2015. Khẳng định: Trong các vụ án chia di sản thừa kế hoặc chia tài sản sau ly hôn mà đối tượng tranh chấp là bất động sản, thẩm quyền thụ lý tối ưu thuộc về Tòa án nơi có bất động sản nhằm phục vụ trực tiếp công tác định giá tài sản, thẩm định tại chỗ và trích lục hồ sơ địa chính.
- Đề xuất hoàn thiện cơ chế hủy quyết định cá biệt trái luật theo Điều 34 BLTTDS 2015:
- Bác bỏ quan điểm giới hạn của Công văn 64/TANDTC-PC; kiến nghị Tòa án có quyền chủ động xem xét hủy GCNQSDĐ cấp trái thẩm quyền/sai nguồn gốc trong cùng vụ án dân sự mà không phụ thuộc vào việc đương sự có đơn yêu cầu riêng, giảm thiểu việc phân tách vụ án hành chính độc lập gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Quy trình triển khai áp dụng tại Tòa án các cấp
[Tiếp nhận đơn tại Bộ phận Một cửa]
(Hợp lệ)
[Phân luồng Thẩm quyền theo Cấp & Lãnh thổ]
[Định giá, Thẩm định tại chỗ & Xét xử sơ thẩm triệt để]
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội (Socio-economic ROI)
- Tiết kiệm thời gian tố tụng: Cắt giảm thủ tục hòa giải hình thức tại UBND cấp xã giúp rút ngắn thời gian giải quyết trung bình từ 180 ngày xuống còn 90 ngày cho giai đoạn chuẩn bị xét xử.
- Giảm chi phí xã hội: Loại bỏ nguy cơ bản án bị hủy do sai thẩm quyền giúp tiết kiệm ước tính hàng tỷ đồng án phí, chi phí đo đạc, thẩm định và chi phí đi lại của các bên đương sự.
- Bảo đảm tính thanh khoản bất động sản: Giải quyết dứt điểm các bất đồng về quyền tài sản, trả lại giá trị giao dịch thương mại hợp pháp cho các thửa đất đang bị đóng băng tranh chấp.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế dữ liệu: Việc số hóa hồ sơ địa chính và sổ mục kê tại các địa phương vùng sâu, vùng xa chưa đồng bộ, gây khó khăn cho Tòa án trong việc trích lục nguồn gốc đất trước ngày 15/10/1993.
- Năng lực cán bộ cơ sở: Đội ngũ Thẩm phán TAND cấp huyện tại một số địa bàn miền núi còn thiếu về số lượng, chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng định giá đất và xác định nguồn gốc biến động đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu cơ chế tương thích giữa BLTTDS 2015 và Luật Đất đai năm 2024 (sửa đổi).
- Ứng dụng hệ sinh thái Tòa án điện tử, tích hợp dữ liệu dân cư VNeID và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia vào quá trình thụ lý tự động đơn khởi kiện.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên Luật: Nguồn tài liệu chuyên khảo tham khảo có cấu trúc khoa học, giàu dẫn chứng án văn và số liệu thống kê tư pháp chuẩn mực.
- Thẩm phán & Thư ký Tòa án: Cẩm nang phân tích quy tắc định tuyến thẩm quyền, giải quyết dứt điểm các vướng mắc nghiệp vụ theo Điều 34 và Điều 39 BLTTDS 2015.
- Luật sư & Trợ giúp viên pháp lý: Kim chỉ nam xây dựng chiến lược chọn Tòa án thụ lý, xác lập chứng cứ nguồn gốc đất theo Điều 100 LĐĐ nhằm tối ưu hóa quyền lợi cho thân chủ.
- Công dân & Đương sự: Hiểu rõ quyền khởi kiện, tránh nộp đơn sai cơ quan thẩm quyền gây lãng phí thời gian và tiền bạc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tranh chấp hợp đồng mua bán, tặng cho nhà đất có bắt buộc phải qua hòa giải tại UBND xã không?
Không. Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã chỉ áp dụng riêng cho dạng tranh chấp: "Ai là người có quyền sử dụng đất". Các tranh chấp về hợp đồng giao dịch, thừa kế QSDĐ, chia tài sản chung là QSDĐ được nộp đơn khởi kiện thẳng đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
2. TAND cấp huyện có quyền hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) cấp sai không?
Có. Khi giải quyết vụ việc dân sự, căn cứ Điều 34 BLTTDS 2015, Tòa án có quyền tuyên hủy quyết định cá biệt trái pháp luật (bao gồm cả GCNQSDĐ) xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Tuy nhiên, nếu việc hủy GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện thì TAND cấp huyện thụ lý giải quyết; nếu GCNQSDĐ do UBND cấp tỉnh cấp thì vụ việc chuyển giao thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp tỉnh.
3. Vợ chồng đã ly hôn, nay tranh chấp phân chia nhà đất thì Tòa án nào có thẩm quyền theo lãnh thổ?
Mặc dù có quan điểm xác định theo nơi cư trú của bị đơn theo Công văn 212/TANDTC-PC, cơ sở pháp lý vững chắc và thuận lợi nhất cho quá trình xác minh thực địa là TAND nơi có bất động sản theo Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, bởi bản chất đối tượng tranh chấp hiện hữu là bất động sản.
4. Đất không có Giấy chứng nhận và không có giấy tờ Điều 100 LĐĐ thì Tòa án có nhận đơn không?
Có. Theo Khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, đương sự có quyền lựa chọn một trong hai phương thức: nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện trực tiếp ra Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng dân sự sau khi đã hòa giải không thành tại UBND cấp xã.
5. Nếu Tòa án thụ lý sai thẩm quyền lãnh thổ thì bản án có bị hủy không?
Có. Việc thụ lý sai thẩm quyền lãnh thổ là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Nếu các đương sự không thỏa thuận hoặc có kháng cáo, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có đúng thẩm quyền thụ lý lại từ đầu theo quy định tại Điều 310 BLTTDS 2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân đối với các tranh chấp đất đai và liên quan đến đất đai" của tác giả Lê Thị Thảo Liên đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện những nút thắt căn cốt của nền tư pháp dân sự thực định. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với kỹ thuật phân tích án văn thực tiễn và số liệu thống kê giai đoạn 2019–2022 của TANDTC, công trình không chỉ làm rõ bản chất quyền tài phán của Tòa án nhân dân mà còn cung cấp hệ thống giải pháp sắc bén nhằm tháo gỡ rào cản hành chính, nâng cao tỷ lệ giải quyết thành công án tranh chấp đất đai vượt ngưỡng 85%. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các cơ quan lập pháp, hệ thống Tòa án và cộng đồng nghiên cứu luật học tại Việt Nam.