CHƯƠNG 1 NHUNG VAN BE CHUNG VE THAM QUYEN GIẢI QUYẾT TRANH CHAP HON NHÂN VA GIA BINH CUA TOA ÁN NHÂN DAN 111. Khái niệm, đặc điểm về thâm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân va gia đình của Toà án nhân din 1. Khái niệm thâm quyên giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia dink của Toà án nhân dân Để xác định được khái niệm vé thẩm quyển giải quyết tranh chấp HN&GĐ cia TAND cẩn phân tích rổ khải niệm "tranh chấp HN&:GB” ‘Theo Từ điển tiếng Việt, tranh chấp lá việc giảnh nhau một cách giẳng co không rổ thuộc vé bên nào. "Tranh chấp cũng có nghĩa la đầu tranh giảng co khi có ý kiến bat đồng, thường la trong van để quyên lợi giữa hai bên”2 Tại quyết định số.
02/2009/QĐ-UBND ngày 03/03/2009 của UBND quận 12, TP H@ Chỉ Minh vé ban hành quy định tiép công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nai, tổ cáo, tranh chấp, dân nguyện trên dia ban Quận 12 đã đính nghĩa “Tranh chấp là việc giữa hai cá nhân hoặc giữa cá nhân với tổ chức hoặc giữa tổ chức với tổ chức có mâu thuẫn về quyển lợi và nghĩa vu trong quan lý sử dụng nhà, đất, một trong hai bên hoặc cã hai có đơn yêu câu. cơ quan hành chính nha nước thụ lý giải quyếtŠ. Theo Luật sw Trin Thu Thuỷ đăng trên Website Công Ty Luật TNHH Everest, "Tranh chấp về HN&GD là tranh chap giữa cá nhân nảy với cá nhân. khác vé quyển va nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ HN&.GB"* ‘Nv vậy, tranh chấp HN&GD được hiểu là tranh chấp quyền, nghĩa vụ.
giữa cá nhân với cá nhân phát sinh từ quan hệ HN&GĐ. Các tranh chấp được xác định quan hệ tranh chap HN&GĐ khi và chỉ khi quan hệ tranh chap nay Viện ngàn ngấ học 2003), Tốt ẩn Vit Neb Đã Nẵng, HA Nội g 1034 oi 3, Điều2 Quyết đh số. 0272000/QD-UEND ngiy 0303009 ca UBND quận 12, TP Hồ Chí kv bến hệ quy đnh tấp công din, x ý đơn và ĐH ryit hôn mi tổ cáo, tru chấp, ANNES ‘pindiabin Quin 12 “ tgạc/tgl.aelMpCZ0 hạủy ty cập: 15872023) 9 phat sinh tir quan hệ HN®&GĐ bao gồm quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng, Quan hệ HN&GĐ có thé hợp pháp hoặc không hợp pháp nhưng tranh chấp về HN&GĐ nhất thiết phải xuất phát từ quan hệ HN&GD, việc xác định tinh hợp pháp của quan hệ HN&GD chi la việc chủ thể giải quyết hậu quả của tinh pháp lý đối với quan hệ này. ngoài có đến su thay đổi vả chuyển hoa.
HN&GĐ thường chịu sự tac đông của các yêu tổ phải kể đền như. tôn giáo, xã hội, chính trị, kinh tế, giao duc, pháp luật. Khi có sự tác đông dù trực tiếp hay gián tiếp của các yếu tổ ‘bén ngoài nêu trên, những tác động nằm ngoài ý chí cia con người ma con người không thé thông nhất được thi sé phat sinh mâu thuẫn, ở một thời điểm nhất định khi những mâu thuẫn không thé han gắn, không có sự thông nhất được về mat bản chất vẫn để hoặc những yếu tổ tác đông bên ngoài không châm dứt thi những mâu thuẫn đó sẽ là khởi nguyên của tranh chấp. văn này, không phân tích vé nguồn căn của tranh chấp HN&GĐ nhưng những, mâu thuẫn, đối kháng vé quyển và nghĩa vụ luôn luôn la bản chất của tranh chap.
Như vậy, những tranh chấp về HN&GD là những đối kháng, mâu thuẫn. é ›hát sinh trong quan hệ HN&GD (quan hệ ôn nhân inyét thống nuôi dưỡng) Đặc điểm của tranh chấp HN&GB: - Chủ thể của tranh chap HN&GĐ là các cá nhân có quan hé hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Đặc điểm nảy giúp phân biệt tranh chấp HN&GĐ. với tranh chấp dân sự khác.
Cụ thể, chủ thể trong tranh chấp về kinh doanh thương mai thường là các thương nhân, chủ thể của tranh chấp lao động là người lao động vả người sử dụng lao đông, còn chủ thể của tranh chấp dân sự 1a các cá nhân, pháp nhân thương mai hoặc pháp nhân phi thương mại. - Bản chất của tranh chap HN&GĐ là những mâu thuẫn, bat đông, xung, đột phát sinh từ quan hệ pháp luật HN&GĐ. Theo đó, những mâu thuẫn, bất 10 đẳng nay phát sinh tir quan hệ nhân thân va quan hệ tai sản giữa vợ, chẳng, con và thành viên khác trong gia đính Đây là những tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa các thành viên gia đính gin bó trên cơ sở hôn nhân, huyết thông và nuôi dưỡng. Đây lê điểm khác biệt cơ bản của tranh chấp HN&GĐ với tranh chấp khác.
Các tranh chấp dân sự phát sinh từ quan hệ pháp luật đân sự bao gồm các tranh chấp phát sinh từ quan hệ nhân thân vả quan hệ tai sản Nếu tranh chấp về HN&GĐ cũng gắn với quan hệ nhân thân nhưng phạm vi của quan hệ nhân thân chỉ trong ba lĩnh vực hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng còn phạm vi quan hệ nhân thân trong dân sự còn có cả về quyển hình ảnh, cử trú, đi lai, quyên với họ tên. quan hệ tai sản trong HN&GB không ‘mang tinh chất dén bi, ngang giá như trong dân su. Trong các tranh chap vẻ thương mai thi chỉ cỏ quan hé vẻ tai sản, những, quan hệ về tai sản trong thương mai luôn gắn liên với mục dich lợi nhuận, còn trong quan hệ dân sự các chủ thể thường không có mục đích lợi nhuận hoặc ít nhật một bên trong quan hệ có mục đích lợi nhuận. Con đổi với các tranh chấp vẻ lao đông thì luôn phát sinh, tôn tai gắn liên với quan hệ lao động hoặc quan hệ liên quan tới quan hệ lao đông, chủ thể của tranh chấp lao đông thường bao gồm người lao đông và người sử dụng lao động, nội dung của tranh chap lao động chính là các van dé phát sinh từ việc thực hiện các quyển va ngiữa vụ hoặc lợi ích của các bên trong quan hệ lao đông hoặc quan hệ liên quan tới quan hệ lao động - Tranh chấp về HN&GD gm các tranh chấp như: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tai sẵn khi ly hồn, chia tài sản sau khi ly hôn, Tranh chấp vẻ chia tai sin chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Tranh chấp vẻ sắc định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ, Tranh chap vẻ cap dưỡng, Tranh chap về sinh con bằng kỹ thuật trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục dich nhân đạo, Tranh chấp nuôi con, chia tải sin của nam, nữ chung sống với " nhau như vợ chẳng mã không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trai pháp luật, Các tranh chap khác về HN&GD, trừ trường hợp thuộc thẩm quyển giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật”.
- Tranh chấp về HN&GB được giải quyết ở Toa an theo thủ tục TTDS hoặc được giải quyết ở cơ quan khác như cơ quan đăng kí hộ tịch. Đôi với van để thẩm quyên giải quyết tranh chấp hôn nhân va gia định. của Toà annhân dân, tác giã luận giãi dưới gúc độ khái niểm như sau: 'Về mặt ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt định nghia: “thẩm quyền là xem xét để kết luận va định đoạt một van đẻ pháp luật”. Tử khải niém nay, giúp ta có thể hiểu rằng việc được xem xét tinh hợp pháp, hợp lý về một hiểu là t quyển Trong tư pháp quốc tế định nghĩa liên quan đến “thẩm quyên 1a: Quyển.
xem xét để luân và định đoạt các tranh chấp về dân sự- kinh té- thương mai- HN&GĐ, lao đồng có yêu tổ nước ngoài”. Như vậy, từ khái niệm nay hiểu rằng thẩm quyền bản chất có ba hành động cu thể hảnh động xem xét (soi xét các sự kiến, các tinh tiết, bằng chứng, các chứng cứ chứng minh), hành động kết luân (đánh giá các chứng cứ, chứng minh va đưa ra nhân xét kết luôn vẻ tính hợp pháp, hợp lý của các chứng cứ, bằng chứng) và hành đông định đoạt (hảnh động có giá tri cao nhất trong thẩm quyển lâm phát sinh, thay đôi hoặc châm đứt quyển, nghia vụ của chủ thé), Trong TTDS đã có nhiêu tác gia nghiên cửu vé vẫn dé “thẩm quyền”; tác giả Lê Hoài Nam cho rằng: “thẩm quyên ia quyền của một ciui thể nhất định, a là khả năng mà pháp luật cho pháp được thực hiện một công việc trong ˆ Đầu 28 Lait HN&0Đ nấm 20H. ‘Vin Ngôn neghọc (2003), Ti đến Tng it,Noo Di Nẵng 933 Tí đến giả ich mát ngữ lu hoc Noo Công an nin in, 1999, 335 một lĩnh vực, một phạm vi nhất định."® Thông qua khái niệm nay của tác giả có thé hid “thẩm quyên" là quyển hanh của một chủthé (được trao quyển bằng quy định) và được pháp luật cho phép chủ thể thực hiện công việc luật định trong phạm vi quyền hạn của chủ thể được trao quyền trước đó Co thé thay, khái niệm thẩm quyền trong mỗi Iinh vực pháp luật đều có cái nhìn và cách hiểu có phan riêng biệt nhưng tựu chung lại được xem la chủ. thể được trao quyển thực hiện xem ét, kết luân và định đoạt van để trong phạm vi quyền của chủ thể.
Trong thẩm quyên giải quyết tranh chấp HN&GĐ. @ Việt Nam, cân quan tâm đến những đặc thủ của Nha nước, Nhãn dan va con người Việt Nam để đưa ra một định nghĩa phù hợp. Nhà nước ta tổ chức theo nguyên tắc quyền lực Nha nước lả thông nhất. Quyên lực Nha nước được hiểu 1a toàn bộ quyển lực Nha nước thuộc về Nhân.
dân, tập trung thống nhất ở Nhân dan chit không phải tập trung 6 Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của Dân, do Dân và vi Dân Theo quy định tai Khoản 2 Điểu 2 Luất tổ chức TAND năm 2014, “Toa án nhân danh nước Công hòa xã i chủ nghĩa Việt Nam xót wie các vụ án hình sue dân sự HN&GD, kinh doanh, thương mai, lao động. hành chính các việc Khác theo quy đính cũa pháp lut: xem xét đây a ich quan, toàn điền các tài liêu, chứng cử đã được tìm thập trong quá trù: 16 tung: căn cứ vào két quã tranh tung ra bản án, quyễt định việc có tội hoặc không có tôi, áp dung hoặc không áp dung hình phat. biện pháp te pháp, quyết định về quyền và ngiữa vụ về tài sản, quyền nhân thân Ban én, quyết inh cũa Tòa ân nhân dân cô hiệu lục pháp luật phải được cơ quan, tổ chức cá nhân tôn trong: cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chink chấp hành”. "Như vậy, Toa án có quyên nhân danh Nha nước để ban hành phan quyết, quyết định các vụ việc dân sự, hình sự, hảnh chính.