Chương 1: Những vẫn đê lý luận về thấm quyển dân sự của Töa án trong việc giải quyết các yêu câu về hôn nhân và gia đình Chương 2: Quy định về thầm quyên dân sự của tủa án trong việc giải quyết các yêu câu về hôn nhânvả gia đình và thực trạng áp dụng Chương 3: Yêu câu và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thâm quyên dân sự của Tòa ản trong việc giải quyết các yêu câu về hôn nhân và gia đình Chương ] NHUNG VAN DE LY LUAN VE THAM QUYEN DAN SU CUA TOA AN TRONG VIEC GIAI QUYET CAC YEU CAU VE HON NHAN VA GIA ĐÌNH 11. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỀM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUY BINH THAM QUYEN DAN SU CUA TOA AN GIAI QUYẾT YEU CÀU VÉ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1. Khái niệm yêu cầu về hôn nhân và gia đình Khải niệm yêu câu về hôn nhân vả gia đình gắn liên với sự phát triển của pháp luật TTDS. Trong mỗi giai đoạn khác nhau khải niệm yêu câu vê hôn nhân và gia đỉnh cũng có sư thay đổi nhật định.
Trước đây, trong Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án dân sự (PLTTGQVADS) năm 1080 sử dụng thông nhật thuật ngữ vụ đa đân sự. Điêu 10 Pháp lệnh xác định, Toả án có thẫm quyên giải quyết các vụ án dân sự sau đây: “. những việc về HN&GD, tranh chấp iao động. Khi một tranh chap dan su hay một việc dân sự thuộc thâm quyển giải quyết của Toả án, được Toả án giải quyết thì trỡ thành vụ án dân sự Lúc này khải niệm vụ án dan su bao gém các tranh chấp vả các việc về dân sư.
Xét vê phạm vi, khi mới ban hành PLTTGQVADS, khái niệm vu án dân sư có phạm vị rât rông bao gôm những vu việc vê dân sư, HN&GĐ, lĩnh doanh, thương mại và lao đông Tuy nhiên, sau này những vụ việc về kinh doanh, thương mai và lao động được quy định tại những Pháp lệnh nêng thi pham vi vu an dan sự chỉ còn bao gôm lĩnh vực dân sự và HN&GĐ. Năm 2004, BLTTDS được ban hành đã quy định tại Điêu 1 BLTTDS như sau BLTTDS quy định những nguyên tắc trong TTDS; trình tự, thủ tục khởi kiện để Toả án giải quyết các tranh châp dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây goi chung là vụ an dân sự) va trình tự, thủ tục yêu cau dé Toa an giai quyét cac yéu câu dân su, HN&GD, kinh doanh, thương mại, lao động (sau day goi chung la viéc dan su). Vo1 quy dinh nay, vu viéc dan su bao gôm vu an ddan sur va việc đân sự phat sinh từ cac quan hệ pháp luật về dân sự, HN&GĐ, lao đông. kinh doanh, thương mại.
Có thể nói, khái niệm vu án dân sự không còn được hiểu theo nghĩa truyền thông, nó không còn nội hàm rồng như trước, bao gồm cả tranh châp và yêu câu mả chỉ còn bao hảm các tranh châp về dân sự, HN&GĐ, lao động. kinh doanh, thương mại. Còn các yêu câu về dân sự đã được tách ra thành một khái niệm riêng. Như vây, vụ án dân sư là việc có tranh chấp về quyên và nghĩa vụ dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mại và lao động do các cả nhân, cơ quan, tả chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật TTDS yêu cầu Toa án giải quyết dé bảo vệ quyên vả lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc bảo vệ lợi ¡ch Nhà nước, lợi ích công cộng Việc dân sự là việc các ca nhân, cơ quan, tô chức không cỏ tranh châp nhưng yêu câu Toả án công nhận hoặc không công nhận sự kiện pháp lý là căn cứ lảm phát sinh quyên và ng†ữa vụ dân sự, HN&GĐ; kinh doanh, thương mại và lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác, yêu câu Toả án công nhận hoặc không công nhận cho mình quyên về dân sự, HN&GĐ; kinh doanh, thương mại và lao động.
Như vậy, vụ việc HN&GĐ bao gôm vụ án HN&GĐ vả việc HN&GĐ. Theo đó, vụ án HN&GĐ là tranh châp phát sinh từ quan hệ pháp luật HN&GD thuộc thâm quyên giải quyết của Toả án theo thủ tục TTDS mầ các cả nhân, cơ quan, tô chức khởi kiên yêu câu Toả án giải quyết theo quy định của pháp luật TTDS để bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Việc HN&GĐ là việc các cả nhân không có tranh châp rmả các cá nhân, cơ quan, tô chức chỉ yêu câu Toả ản công nhận môt sự kiện pháp lý làm phát sinh quyên vả nghĩa vụ về HN&GĐ; yêu cau Toa án công nhận hay không công nhận môt quyên về HN&GĐ được pháp luật quy định thuộc thâm 10 quyên giải quyết của Toả án theo thủ tục TTDS. *Đặc điểm của yêu cầu về hôn nhân và gia đình Bản chât của các yêu câu về hôn nhân vả gia đính là những vân đề không có tranh châp liên quan đến các quan hệ hôn nhân, gia đình, do các chủ thể la cá nhân, cơ quan, tô chức yêu câu Tòa án có thấm quyén xem xét, giải quyết nhăm để công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh quyên và nghĩa vụ về HN&GD huặc công nhận hay không công nhận một quyên về HN&GĐ.
Do đó, yêu câu về hôn nhân gia đinh được phân biệt với các tranh chap (vu an) vé HN&GĐ dựa trên các đặc điểm sau: Thứ nhất, căn cứ để Tòa an thực hiện việc thu ly làm phat sinh việc HN&GĐ không xuât phát từ hảnh vị khởi kiện, mả xuất phát từ hành vì gửi đơn yêu câu Người gửi đơn có thể lả cá nhân, cơ quan, tô chức. Hơn nữa, người nộp đơn không phải nộp tiên tạm ứng án phí, tiên án phí, mà nộp tạm ứng lệ phí, tiên lệ phí theo quy định của pháp luật. Thut hat, vic HN&GD khong co nguyén don va bi don, thay vao do la người yêu câu và người co guyén loi va nghia vu lién quan. Diéu nay xuat phát từ bản chất của các yêu câu HN&GĐ lả không chứa đựng yêu tô tranh châp, nên không tạo ra bên đôi kháng về lơi ích như vụ án HN&GĐ.
Thứ ba, quả trình giải quyết yêu câu về HN&GĐ, có một sô nguyên tắc cơ bản của luật TTDS không được ap dung, như nguyên tắc hòa giải (trừ trường hợp giải quyết yêu câu công nhận thuận tình ly hôn thi Tòa án vẫn tiền hành hòa giải theo quy định), nguyên tắc sự tham gia của Hội thâm nhân dân, nguyên tắc xét xử tập thể. Thứ tư, có sự tham gia giám sát việc tuân theo pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình giải quyết các yêu câu về HN&GĐ. Theo đỏ, Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thâm đổi với các việc HN&GĐ), Viện kiểm sát tham gia phiên hop phúc thâm, giám đốc thâm tái *Khoin2 Dieu 21 BLTTDS H thâm. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cập phải tham gia phiên họp; tuy nhiên trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiên hành phiên họp!.
Đây là điểm mới so với BLTTDS 2011, theo quy đính của BLTTDS 2011 thì sự cỏ mặt của Kiểm sát viên lả bắt buộc, trường hợp Kiểm sát viên văng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên họp. Thứ năm, trong giải quyêt các yêu câu vê HN&GĐ, Tỏa án chỉ mở phiên họp giải quyết yêu câu về HN&GĐ mả không mở phiên tòa Kết quả của việc giải quyết yêu câu được tuyên bằng quyêt định, chứ không được tuyên băng bản án như trong các vụ án tranh châp vê HN&GĐ. Ngoài ra, các yêu câu về HN&GĐ còn có những đặc điểm đề phân biệt với các yêu câu khác như yêu câu dân sư, kinh doanh thương mại vả yêu câu về lao đông Đó là: Thứ nhất, các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật HN&GĐ đêu lả các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thông, nuôi dưỡng. Tuy cùng phát sinh dựa trên tinh chat tự nguyên, bình đẳng khi tham gia vảo các quan hệ pháp luật nhưng chủ thể tham gia vảo quan hệ pháp luật dân sự, lao đông vả kính doanh, thương mại là các cá nhân, cơ quan, tổ chức hoặc các chủ thể khác thì chủ thể tham gia vảo quan hệ pháp luật HN&GĐ chủ thé chi co thé la cá nhân vả ho thường có một trong ba môi quan hệ về hôn nhân, huyết thông, nuôi đưỡng.
Thứ hai, các yêu câu về HN&GĐ là các yêu câu nhằm giải quyết các quan hệ nhân thân Chính vì tính nhân thân của việc HN&GĐ nên pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu yêu câu đối với các trường hợp nảy cũng như trong quá trình Toả án giải quyết các việc HN&GĐ thì các chủ thể không được phép ủy quyên cho người khac thay mat minh tham gia tô tụng như thuận tình ly hôn. 'Ehoản 3 Điệu 21 BLTTDS “Khoản 1 Điêu 367 BLTTDS 1. Khái niệm thâm quyền dân sự của Toà án trong việc giải quyết các yêu cầu về hôn nhân và gia đình Vệ mặt thuật ngữ, theo Từ điển Tiêng việt thì “thâm quyên” lả quyên xem xét đề kết luận và định đoạt một vân đê pháp luật”. Theo từ điển Luật học của Mỹ thì thâm quyên được hiểu là một khả năng cơ bản và tôi thiểu để cơ quan công quyên zem xét và giải quyêt một việc gi theo pháp luậtế.
Theo từ điển Luật học của Việt Nam thì thâm quyên là “fông hợp các quyên và ngiữa vụ hành động quyết đinh của cơ quan, tô chức thuộc hệ thống bộ má) nhà nước do pháp iuật qwy định””. Như vậy, nhìn chung các cách giải thích trên đêu thừa nhận tham quyênlả thuật ngữ dùng để chỉ phạm vi, giới hạn chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của cá nhân hoặc cơ quan Nhà nước trong việc thực thi quyên lực Nhả nước được pháp luât quy đính Trong tiếng Anh, Thuật ngữ “27:z¡sđifion” được dùng đề chỉ thâm quyên hoặc quyên Tải phản của Tòa ánŸ. Theo Lenmeiunier, tác giả cuốn từ điển pháp luật của Pháp thì thẩm quyên của Tòa án được hiểu là “ki năng của một Tòa đn xem xét một vụ việc trong phạm vi pháp luật cho phép '”. Theo cách tiếp cân nảy, thảm quyên của Tòa ản được hiểu là khả năng của Tòa án trong việc xem xét giải quyết một vụ việc căn cứ vảo quy đính của pháp luật Toa an la co quan xét xv cua Nhà nước, thực hiện một trong các lĩnh vực quyên lực Nhả nước đó là quyên tư pháp.