Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chiến lược trọng điểm nhằm thay đổi toàn diện diện mạo kinh tế, xã hội khu vực nông thôn Việt Nam. Tại thành phố Cần Thơ, tính đến tháng 8 năm 2015, toàn địa bàn có 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 19 xã đạt từ 15 đến 19 tiêu chí và 10 xã đạt từ 12 đến 14 tiêu chí. Riêng tại huyện Cờ Đỏ, đến 6 tháng đầu năm 2015 mới chỉ có 1 xã đạt chuẩn 20/20 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 12 đến 17 tiêu chí. Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện chương trình năm 2014 của huyện đạt 385,004 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp trực tiếp đạt 14,781 tỷ đồng (chiếm 3,8%).

Vấn đề nghiên cứu đặt ra là sự tham gia của người dân – chủ thể trung tâm của công cuộc đổi mới – vẫn còn bộc lộ tính thụ động, chưa phát huy hết nội lực cộng đồng trong việc lập kế hoạch, giám sát và vận hành các tiêu chí. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng tham gia, đánh giá mức độ sẵn lòng của người dân đối với 20 tiêu chí nông thôn mới, lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chủ động của cộng đồng. Nghiên cứu được thực hiện tại 4 xã đại diện gồm Trung An, Thới Đông, Trung Hưng và Thạnh Phú thuộc huyện Cờ Đỏ, chiếm 11,1% tổng số xã xây dựng nông thôn mới của thành phố. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ đồng thuận của nhân dân từ mức 85% lên trên 95%, tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách nhà nước chiếm 41,3% và hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-Driven Development do Tổ chức Phát triển Nông nghiệp Quốc tế IFAD đề xuất) và Thang đo mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý kinh tế. Mô hình nhấn mạnh rằng phát triển nông thôn không chỉ dừng lại ở tăng trưởng thu nhập đơn thuần mà phải bao gồm tiến trình thay đổi đa chiều về hạ tầng, văn hóa, xã hội và thể chế chính trị cơ sở.

Khung nghiên cứu vận dụng thang đo 8 bậc tham gia của các nhà xã hội học phát triển nông thôn, sau đó chuẩn hóa thành 5 mức độ đo lường Likert phục vụ phân tích định lượng: (1) Tham gia thụ động; (2) Tham gia cung cấp thông tin và tư vấn; (3) Tham gia đóng góp ngày công, tiền của và chia sẻ trách nhiệm; (4) Tham gia phân tích, tương hỗ và cùng ra quyết định; (5) Tự chủ vận hành và quản lý hoạt động. Đồng thời, đề tài áp dụng mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF để đánh giá mức độ hài lòng của cư dân nông thôn đối với 20 tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới ban hành theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT. Các khái niệm cốt lõi bao gồm cộng đồng nông thôn, sinh kế bền vững, sự đồng thuận xã hội và năng lực làm chủ của nông hộ.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ (5 mức độ Likert)
HIỆU QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (20 tiêu chí)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2015 của Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện Cờ Đỏ và đồ án quy hoạch của 4 xã khảo sát. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 120 chủ hộ, thực hiện trong quý I năm 2015.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 4 xã đại diện cho 4 mức độ hoàn thành tiêu chí khác nhau: xã Trung An (đạt 20/20 tiêu chí), xã Thới Đông (đạt 16/20 tiêu chí), xã Trung Hưng (đạt 16/20 tiêu chí) và xã Thạnh Phú (đạt 12/20 tiêu chí). Lý do lựa chọn 4 xã này nhằm đảm bảo tính bao quát đầy đủ các mức độ phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm ba bước tuần tự: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) để phác thảo bức tranh tổng thể; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha nhằm loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 từ tập 59 biến quan sát ban đầu; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), hệ số tải nhân tố từ 0,5 trở lên và tổng phương sai trích đạt trên 50%; Mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ tác động của 9 nhóm nhân tố độc lập (Thu nhập, Cơ sở hạ tầng, Dịch vụ công cộng, Đất đai - Nhà ở, Môi trường, Sức khỏe, Gắn kết xã hội, Văn hóa - Xã hội, Chính quyền địa phương) lên biến phụ thuộc là Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 120 mẫu khảo sát làm nổi bật các đặc trưng cơ bản về nguồn lực và mức độ tham gia của người dân huyện Cờ Đỏ:

  • Đặc điểm nhân khẩu học và nguồn lực nông hộ: Độ tuổi chủ hộ tập trung đông nhất ở nhóm 46 đến 60 tuổi với 55 người (chiếm 45,8%), trong khi nhóm dưới 31 tuổi chỉ có 3 người (chiếm 2,5%). Về trình độ học vấn, có tới 86 chủ hộ có trình độ dưới cấp 2 (chiếm 71,7%), trong đó trình độ cấp 1 chiếm 57,5% (69 hộ) và mù chữ chiếm 14,2% (17 hộ). Về sinh kế, 82,5% hộ gắn liền với nông nghiệp (63,3% tự sản xuất lúa và cây trồng, 19,2% làm thuê nông nghiệp). Diện tích đất sản xuất trung bình đạt 1,773 ha/hộ, trong đó 80 hộ sở hữu đất trồng lúa với diện tích bình quân 2,434 ha/hộ.

  • Thực trạng đóng góp tài chính và hiện vật: Trong tổng vốn huy động 385,004 tỷ đồng của huyện năm 2014, nguồn lực đóng góp từ nhân dân đạt 14,781 tỷ đồng (tương đương 3,8%). Người dân thể hiện mức độ tham gia tích cực nhất ở khâu đối ứng làm giao thông nông thôn với 14,155 tỷ đồng (chiếm 95,7% tổng phần vốn dân góp) và thủy lợi nội đồng với 506 triệu đồng. Đóng góp xây dựng nhà đại đoàn kết đạt 120 triệu đồng.

  • Sự chênh lệch về mức độ tham gia theo nhóm tiêu chí: Sự tham gia của người dân tập trung chủ yếu ở các tiêu chí hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi và điện sinh hoạt. Ngược lại, mức độ tham gia vào tiêu chí quy hoạch sử dụng đất và giám sát công trình công cộng còn rất thấp, với điểm đánh giá trung bình chỉ đạt khoảng 2,1/5 điểm trên thang đo Likert.

  • Phân hóa kết quả thực hiện giữa các địa bàn: Xã Trung An duy trì hoàn thành 20/20 tiêu chí nhờ tỷ lệ huy động vốn đóng góp từ cộng đồng đạt 23,2% (504,2 triệu đồng trên tổng số 2.173,56 triệu đồng đầu tư trong 6 tháng đầu năm 2015). Trong khi đó, xã Thạnh Phú chỉ đạt 12/20 tiêu chí, còn tồn đọng 8 tiêu chí chưa đạt liên quan trực tiếp đến giao thông nội đồng, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, nhà ở dân cư, y tế, giáo dục và môi trường làng văn hóa.

Chỉ tiêu khảo sát Số lượng (Hộ) Tỷ lệ (%) Ý nghĩa kinh tế - xã hội
Trình độ học vấn cấp 1 69 57,5% Hạn chế khả năng tiếp cận và phản biện chính sách
Nghề nghiệp nông nghiệp 99 82,5% Sinh kế phụ thuộc lớn vào tài nguyên đất và thủy lợi
Tôn giáo Hòa Hảo & Phật giáo 80 66,6% Nền tảng phát huy tinh thần tương trợ cộng đồng
Sở hữu đất sản xuất lúa 80 66,7% Động lực tham gia liên kết cánh đồng mẫu lớn

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hồi quy OLS khẳng định mức độ tham gia của cộng đồng dân cư chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi 3 nhóm nhân tố then chốt: Năng lực điều hành của Chính quyền địa phương, Mức độ gắn kết xã hội và Hiệu quả kinh tế - thu nhập.

Sự gắn kết xã hội tại Cờ Đỏ gắn chặt với yếu tố tín ngưỡng khi có 81,6% hộ dân theo tôn giáo (trong đó đạo Hòa Hảo chiếm 45,8% và Phật giáo chiếm 20,8%). Tinh thần tương thân tương ái truyền thống là bệ đỡ giúp chính quyền vận động thành công các phong trào hiến đất làm đường, bắc cầu bê tông và hỗ trợ người nghèo.

Về mặt kinh tế, việc nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn từ quy mô ban đầu 548 ha lên hơn 30.000 ha vào cuối năm 2014 đã giúp nông dân gia tăng lợi nhuận từ 1,6 triệu đến 5,0 triệu đồng/ha/vụ so với canh tác truyền thống ngoài mô hình. Khi quyền lợi kinh tế được bảo đảm, tính sẵn lòng tham gia đóng góp ngày công và kinh phí của nông dân tăng lên rõ rệt.

Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở trình độ học vấn khi 71,7% chủ hộ có trình độ dưới cấp 2. Thực tế này khiến người dân thiếu tự tin trong việc tham gia thảo luận quy hoạch xã hay thực hiện quyền giám sát đầu tư công, dẫn đến tình trạng việc tham gia đa phần mới dừng lại ở mức 2 (tiếp nhận thông tin) và mức 3 (đóng góp vật chất), rất ít khi đạt tới mức 4 (cùng ra quyết định) hay mức 5 (tự chủ quản lý). Những phát hiện này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu phát triển cộng đồng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh rằng sự minh bạch thông tin của chính quyền địa phương là biến số quyết định mức độ đồng thuận của nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao mức độ tham gia chủ động của cộng đồng dân cư trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, hệ thống giải pháp cụ thể được kiến nghị như sau:

  • Đổi mới phương thức tuyên truyền và minh bạch hóa thông tin chính sách: Ủy ban nhân dân các xã cần đa dạng hóa kênh truyền thông thông qua hệ thống loa phát thanh ấp, tờ bướm trực quan và các buổi sinh hoạt tổ hợp tác. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu rõ nội dung 20 tiêu chí nông thôn mới từ mức 85% hiện tại lên trên 95% trong giai đoạn 2016–2020 do Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã chủ trì thực hiện.

  • Tăng cường cơ chế dân chủ cơ sở trong quy hoạch và giám sát đầu tư: Thiết lập quy trình bắt buộc lấy ý kiến đồng thuận bằng văn bản của tối thiểu 80% hộ dân tại các ấp trước khi phê duyệt dự án hạ tầng. Củng cố Ban giám sát đầu tư cộng đồng với cơ cấu tối thiểu 50% là đại diện người dân không kiêm nhiệm chức danh chính quyền, nhằm giám sát 100% các công trình giao thông, thủy lợi trên địa bàn xã.

  • Nâng cao hiệu quả sinh kế và đào tạo nghề nông thôn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cờ Đỏ phối hợp cùng 18 Hợp tác xã đẩy mạnh nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn. Tổ chức định kỳ ít nhất 50 lớp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và dạy nghề phi nông nghiệp mỗi năm, thu hút tối thiểu 1.500 lượt nông dân tham gia nhằm nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 35 triệu đồng/năm.

  • Phát huy vai trò của các tổ chức tôn giáo và đoàn thể quần chúng: Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) chủ động phối hợp với các Ban trị sự tôn giáo vận động nguồn lực xã hội hóa. Hướng tới mục tiêu huy động vốn đóng góp từ nhân dân và doanh nghiệp đạt tỷ lệ từ 15% đến 20% trong tổng cơ cấu vốn đầu tư công trình nông thôn mới hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo Nông thôn mới các cấp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ công cụ đánh giá mức độ đồng thuận của người dân, hỗ trợ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách và thiết kế quy trình lấy ý kiến cộng đồng sát với thực tế địa phương.

  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính OLS trong đo lường hành vi kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn.

  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị điều phối dự án phát triển cộng đồng: Tiếp cận khung phân tích về sự tham gia của người dân theo 8 bậc thang đo, từ đó ứng dụng thiết kế các can thiệp phát triển sinh kế bền vững tại Đồng bằng sông Cửu Long.

  • Ban Quản trị các Hợp tác xã và Chi hội đoàn thể cơ sở: Nắm bắt tâm lý, nhu cầu và rào cản của nông hộ để xây dựng kế hoạch vận động nhân dân hiến đất, góp công và liên kết chuỗi giá trị nông sản hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động lớn nhất đến sự tham gia của cộng đồng dân cư tại Cờ Đỏ?

Năng lực tổ chức, sự minh bạch và thái độ phục vụ của chính quyền địa phương là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng khi chính quyền cung cấp thông tin kịp thời và tạo điều kiện cho dân bàn bạc, mức độ sẵn lòng hiến đất và góp vốn của 120 hộ khảo sát tăng lên rõ rệt.

Tại sao sự tham gia của người dân vào khâu quy hoạch và giám sát còn thấp?

Nguyên nhân chủ yếu do rào cản học vấn khi 71,7% chủ hộ có trình độ từ cấp 1 trở xuống (cấp 1 chiếm 57,5%, mù chữ chiếm 14,2%). Trình độ hạn chế khiến người dân gặp khó khăn trong việc đọc hiểu bản đồ quy hoạch, dự toán kỹ thuật và có tâm lý e ngại cơ quan công quyền.

Mô hình cánh đồng mẫu lớn đóng góp vai trò gì trong xây dựng nông thôn mới?

Mô hình cánh đồng mẫu lớn với diện tích hơn 30.000 ha giúp nông dân tăng thêm lợi nhuận từ 1,6 đến 5,0 triệu đồng/ha mỗi vụ. Lợi ích kinh tế trực tiếp này tạo ra nguồn tích lũy tài chính để nông hộ sẵn sàng đối ứng vốn làm đường giao thông và thủy lợi nội đồng.

Cơ cấu vốn xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ năm 2014 được phân bổ như thế nào?

Tổng vốn thực hiện đạt 385,004 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,3% (158,950 tỷ đồng), vốn vay tín dụng chính sách chiếm 52,925 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp chiếm 4,8% (18,349 tỷ đồng) và vốn nhân dân đóng góp chiếm 3,8% (14,781 tỷ đồng).

Làm thế nào để chuyển hóa sự tham gia của người dân từ thụ động sang chủ động?

Cần thực hiện đồng bộ cơ chế phân quyền thực chất, công khai dự toán công trình tại nhà văn hóa ấp và tăng cường đại diện người dân trong Ban giám sát đầu tư cộng đồng lên trên 50%, chuyển từ hình thức thông báo một chiều sang đối thoại đa chiều.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng và kiểm định thành công mô hình đo lường sự tham gia của cư dân nông thôn.
  • Đánh giá thực trạng tại huyện Cờ Đỏ với tổng nguồn vốn 385,004 tỷ đồng năm 2014, chỉ ra tỷ lệ đóng góp của nhân dân đạt 14,781 tỷ đồng, chủ yếu tập trung vào đối ứng hạ tầng giao thông.
  • Xác định các rào cản nội tại của cộng đồng gồm 71,7% chủ hộ có học vấn dưới cấp 2 và sự chi phối của các nhân tố chính quyền, gắn kết xã hội và sinh kế.
  • Đóng góp khung giải pháp 4 nhóm chính sách khả thi giúp nâng tỷ lệ hiểu biết và đồng thuận của người dân đạt trên 95% trong giai đoạn 2016–2020.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp; bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng mô hình vào thực tiễn quản lý địa phương.