Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp hàng hải việt nam chi nhánh huế download tai tailieudep com

Khóa luận tốt nghiệp về thẩm định tín dụng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Huế. Tải ngay tại tailieudep.com.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2016

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TỪ VẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI – THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Ngân hàng thương mại và vai trò của Ngân hàng thương mại trong phát triển kinh tế xã hội

2.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại

2.1.2. Vai trò của NHTM trong phát triển kinh tế xã hội

2.2. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

2.2.1. Huy động vốn

2.2.2. Sử dụng vốn

2.2.2.1. Nghiệp vụ ngân quỹ
2.2.2.2. Nghiệp vụ cho vay
2.2.2.3. Nghiệp vụ đầu tư

2.3. Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp

2.3.1. Khái niệm cho vay

2.3.2. Đặc điểm cho vay Doanh nghiệp

2.3.2.1. Nguyên tắc cho vay
2.3.2.2. Điều kiện cho vay
2.3.2.3. Bảo đảm tiền vay
2.3.2.4. Bộ hồ sơ vay vốn gồm

2.3.3. Phương thức cho vay

2.3.3.1. Cho vay ưu đãi và cho vay DAĐT thuộc tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
2.3.3.2. Cho vay theo ủy thác
2.3.3.3. Cho vay từng lần
2.3.3.4. Cho vay theo hạn mức tín dụng
2.3.3.5. Cho vay theo DAĐT
2.3.3.7. Cho vay thấu chi
2.3.3.8. Cho vay hợp vốn
2.3.3.9. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

2.3.4. Quy trình cho vay Khách hàng Doanh nghiệp

2.3.4.1. Khái niệm về quy trình cho vay
2.3.4.2. Ý nghĩa của quy trình tín dụng
2.3.4.3. Một quy trình tín dụng căn bản

2.3.5. Thẩm định tín dụng Doanh nghiệp

2.3.5.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng
2.3.5.2. Mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định
2.3.5.3. Nguyên tắc thẩm định tín dụng
2.3.5.4. Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng
2.3.5.5. Thẩm định chủ đầu tư
2.3.5.6. Thẩm định DAĐT
2.3.5.7. Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định tín dụng Doanh nghiệp
2.3.5.7.1. Các tiêu chí định tính
2.3.5.7.2. Các tiêu chí định lượng
2.3.5.7.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu
2.3.5.7.4. Thời gian thẩm định
2.3.5.7.5. Chi phí thẩm định
2.3.5.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định
2.3.5.8.1. Nhân tố khách quan
2.3.5.8.2. Khách hàng
2.3.5.8.3. Môi trường pháp lý
2.3.5.8.4. Nhân tố chủ quan
2.3.5.8.5. Trình độ, năng lực, đạo đức của CBTD
2.3.5.9. Quy trình và phương pháp thẩm định

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Huế

3.1.1. Lịch sử hành thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB Huế trong giai đoạn 2013 - 2015

3.2. Thực trạng công tác thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Huế

3.2.1. Quy trình thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp

3.2.2. Ví dụ minh họa

3.2.3. Thu thập và thẩm định thông tin doanh nghiệp

3.2.4. Thẩm định Khách hàng vay vốn

3.2.5. Thẩm định phương án SXKD

3.2.6. Phê duyệt tín dụng của Giám đốc phê duyệt tín dụng - Ngân hàng Doanh nghiệp

3.2.7. Kết quả đạt được

3.2.8. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp

3.2.8.1. Khó khăn và hạn chế

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

4.1. Phương hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng của Maritime Bank – Chi nhánh Huế trong thời gian tới

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Huế

4.2.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp

4.2.2. Thẩm định tư cách Khách hàng

4.2.3. Thẩm định tình hình tài chính của Doanh nghiệp

4.2.4. Thẩm định phương án SXKD/ DAĐT

4.2.5. Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả đạt được của đề tài

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Hướng phát triển của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại MSB Huế

Thẩm định tín dụng doanh nghiệp là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Huế (MSB Huế). Hoạt động này không chỉ giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng mà còn đảm bảo an toàn cho nguồn vốn vay. Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao. Do đó, việc thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại MSB Huế cần được thực hiện một cách chặt chẽ và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vai trò của thẩm định tín dụng không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển.

1.2. Quy trình thẩm định tín dụng tại MSB Huế

Quy trình thẩm định tín dụng tại MSB Huế bao gồm các bước như thu thập thông tin, phân tích tài chính, đánh giá rủi ro và phê duyệt tín dụng. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quyết định cho vay.

II. Những thách thức trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại MSB Huế

Mặc dù MSB Huế đã có những nỗ lực trong công tác thẩm định tín dụng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, thông tin không đầy đủ từ doanh nghiệp và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đã tạo ra áp lực lớn cho quy trình thẩm định.

2.1. Thách thức từ thông tin không đầy đủ

Nhiều doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá chính xác khả năng tài chính của họ. Điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng.

2.2. Áp lực từ sự cạnh tranh giữa các ngân hàng

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp khiến cho MSB Huế phải cân nhắc giữa việc đảm bảo an toàn tín dụng và việc thu hút khách hàng.

III. Phương pháp thẩm định tín dụng hiệu quả tại MSB Huế

Để nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng, MSB Huế cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định

Công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình thẩm định, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý hồ sơ vay vốn. Việc áp dụng phần mềm quản lý tín dụng sẽ giúp ngân hàng theo dõi và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.2. Đào tạo nhân viên thẩm định

Đào tạo nhân viên thẩm định về kỹ năng phân tích tài chính và đánh giá rủi ro là rất cần thiết. Nhân viên có trình độ chuyên môn cao sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cấp tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thẩm định tín dụng tại MSB Huế

Thẩm định tín dụng không chỉ là một quy trình nội bộ mà còn có tác động lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế địa phương. MSB Huế đã áp dụng nhiều giải pháp để cải thiện quy trình thẩm định, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ thẩm định tín dụng

Việc thẩm định tín dụng hiệu quả đã giúp MSB Huế giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Nhiều doanh nghiệp đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào nguồn vốn vay từ ngân hàng.

4.2. Tác động đến nền kinh tế địa phương

MSB Huế không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố Huế. Các khoản vay đã giúp tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

V. Kết luận và hướng phát triển thẩm định tín dụng tại MSB Huế

Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại MSB Huế đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Hướng phát triển trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

MSB Huế sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng không chỉ là một hoạt động cần thiết mà còn là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Việc thực hiện thẩm định một cách chuyên nghiệp sẽ giúp MSB Huế phát triển bền vững trong tương lai.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp hàng hải việt nam chi nhánh huế download tai tailieudep com

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại – Thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng cho vay Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế 3 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI – THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Ngân hàng thƣơng mại và vai trò của Ngân hàng thƣơng mại trong phát triển kinh tế xã hội 1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, “Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện tấc cả cá hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của Ngân hàng là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

Vai trò của NHTM trong phát triển kinh tế xã hội Thứ nhất: là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Bằng nguồn vốn huy động trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lƣợng sản phẩm cho xã hội.

Thứ hai: Là cầu nối giữa các Doanh nghiệp với thị trƣờng thông qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với các Doanh nghiệp. Bƣớc sang cơ chế thị trƣờng đòi hỏi sự phát triển trong quy trình sản xuất của Doanh nghiệp, các Doanh nghiệp cần thực hiện chuyển giao công nghệ từ các nƣớc tiên tiến, cải tiến công nghệ máy móc, đào tạo nguồn nhân lực. Những hoạt động này không thể đƣợc thực hiện bằng nguồn vốn tự có của Doanh nghiệp mà phải nhờ vào nguồn vốn từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Ngân hàng cung cấp một phần vốn không nhỏ trong việc tăng cƣờng nguồn vốn lƣu động cho các Doanh nghiệp.

4 Thứ ba: Là công cụ để nhà nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống nhà nƣớc đƣợc chia làm hai cấp: NHNN và các Ngân hàng chuyên doanh, mà đặc biệt là Ngân hàng thƣơng mại. NHTM đƣợc nhà nƣớc cấp vốn cho hoạt động và sử dụng nhƣ công cụ để quản lý hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nƣớc điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫn dắt thị trƣờng thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, từ đó góp phần mở rộng khối lƣợng tiền cung ứng trong lƣu thông, và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trƣờng, điều chỉnh chúng một cách có hiệu quả.

Thứ tư: Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế nƣớc nhà, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua các hoạt động của NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh nhƣ nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối, L/C và các nghiệp vụ khác.

Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối. Quan hệ tín dụng với các NHNN của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nƣớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM Theo Giáo trình Tài chính – Tiền tệ Ngân hàng của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến – Học viện Ngân hàng, các nghiệp vụ cơ bản của NHTM gồm: 1. Huy động vốn Đây là nghiệp vụ cơ bản nhất, quan trọng nhất ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt động của NHTM.

Ngân hàng huy động vốn dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Hoạt động tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá, và các nguồn vốn khác nhƣ vốn tài trợ, vốn đầu tƣ phát triển, vốn ủy thác đầu tƣ để cho vay theo dự án xây dựng, công trình… Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng càng mở rộng, tạo đƣợc uy 5 tín càng cao, thu hút thêm càng nhiều Khách hàng đến cho Ngân hàng, Ngân hàng chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh và mở rộng đƣợc quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và tổ chức dân cƣ, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Sử dụng vốn Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của Ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trƣờng. Do vậy Ngân hàng cần phải nghiên cứu và đƣa ra chiến lƣợc sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất. - Nghiệp vụ ngân quỹ: Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán thƣờng xuyên, Ngân hàng luôn giữ một lƣợng tiền mặt dƣới dạng: Tiền mặt tại quỹ của Ngân hàng, tiền gửi tại các NHTM khác, tiền gửi tại Ngân hàng trung ƣơng, tiền mặt trong quá trình thu.

Ngoài tiền mặt Ngân hàng còn giữ các chứng khoán ngắn hạn có tính lỏng cao để chuyển thành tiền mặt nhanh chóng khi cần nhƣ tín phiếu, thƣơng phiếu… Lƣợng tiền mặt trong nghiệp vụ ngân quỹ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ trọng này đang có xu hƣớng giảm. - Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê thì khoảng 60% - 75% thu nhập của Ngân hàng là từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một Ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng nhƣ thế nào và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của Ngân hàng.

Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phƣơng pháp hoàn trả… - Nghiệp vụ đầu tƣ: Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu khác nhau. Với tƣ cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân hàng phải luôn nắm bắt đƣợc thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, Ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tƣ. Đầu tƣ vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tƣ góp vốn vào các Doanh nghiệp, các công ty khác.

Đầu tƣ vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp 1. Khái niệm cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cam kết giao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Nguồn: TS. Nguyễn Minh Kiều, 20111 “Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng”, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội).

Đặc điểm cho vay Doanh nghiệp 1.1 Nguyên tắc cho vay Thứ nhất: Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng cho vay (Cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu quả). Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả. Tức là, các đơn vị có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay vốn tại Ngân hàng với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay Ngân hàng, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng. Và việc đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này của Ngân hàng.

Ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay Ngân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay. Mặt khác trên cơ sở kế hoạch xin vay vốn của ngƣời xin vay, bản thân Ngân hàng phải xây dựng kế hoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tƣ tín dụng, tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của Khách hàng, đồng thời kiểm tra xem Khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết hay không. Nguyên tắc đảm bảo cho Khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch. Đồng thời nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tƣ vốn có trọng điểm và có hiệu quả kinh tế cao.

Trƣờng hợp Khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngoài kế hoạch, Ngân hàng xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, có thể cho vay bổ sung cho ngƣời vay. Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục đích. Thứ hai: Nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. 7 Hoàn trả vốn gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay.

Bởi vì, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tập trung và huy động từ các thành phần kinh tế trong xã hội. Thông thƣờng, Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn và hƣởng chênh lệch lãi suất từ hoạt động cho vay đó, do đó sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định Khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng hoàn trả lại cho Khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn vay, nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải đƣợc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ