Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thẩm định giá (TĐG) tài sản hình thành trên thế giới từ những năm 1940 và đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, nghề thẩm định giá xuất hiện từ những năm 1990 trong giai đoạn chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ban đầu chủ yếu phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Từ đầu năm 2008, theo quy định tại Thông tư số 67/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính, hoạt động thẩm định giá chính thức chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Việc ban hành Luật Giá năm 2012 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo lập hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho lĩnh vực này. Trong hoạt động ngân hàng thương mại, bất động sản (BĐS) chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng. Việc xác định chính xác giá trị thị trường của BĐS thế chấp là khâu then chốt nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng, bảo đảm an toàn vốn vay và hỗ trợ hiệu quả công tác xử lý nợ.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) và trải nghiệm thực tập thực tế, tác giả Hà Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng thẩm định giá bất động sản tại Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động thẩm định giá nói chung và thẩm định giá tại ngân hàng thương mại nói riêng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định giá tại MBAMC, từ đó làm rõ việc vận dụng quy trình và phương pháp thẩm định giá trong hoạt động thực tiễn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định giá tài sản tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá bất động sản.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC) – Chi nhánh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống pháp luật Việt Nam, chuẩn mực thẩm định giá quốc tế và quy định quản lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và bản chất bất động sản: Tác giả viện dẫn nguồn gốc phân loại tài sản từ Luật cổ La Mã, đối chiếu các quy định pháp luật nước ngoài như Điều 517, 518, 520 Luật Dân sự Pháp; Điều 86 Luật Dân sự Nhật Bản; Điều 130 Luật Dân sự Liên bang Nga; Điều 94, 96 Luật Dân sự Đức; Điều 100 Luật Dân sự Thái Lan. Đồng thời, văn bản trích dẫn định nghĩa của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC) nhằm phân biệt giữa real estate (BĐS hữu hình, gồm đất đai và tài sản gắn liền lâu dài với đất) và real property (quyền tài sản BĐS, bao gồm các quyền và lợi ích hợp pháp). Tại Việt Nam, khái niệm BĐS được xác lập theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Quy trình chuẩn hóa: Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/03/2015 của Bộ Tài chính, xác định quy trình thẩm định giá tổng quát gồm 6 bước.
  • Hệ thống nguyên tắc định giá: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc cung cầu.
  • Các phương pháp định giá kỹ thuật: Khóa luận phân tích 4 phương pháp cơ bản gồm phương pháp so sánh (Market approach), phương pháp chi phí (Cost approach), phương pháp thu nhập (Income approach) và phương pháp thặng dư (Residual approach).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Thu thập, phân loại và xử lý các số liệu kinh doanh, số lượng hồ sơ định giá và cơ cấu doanh thu của MBAMC khu vực phía Bắc cũng như Chi nhánh Thái Nguyên trong năm 2019.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, quy chế và quy trình nghiệp vụ nội bộ của Ngân hàng TMCP Quân đội và MBAMC, kết hợp phân tích hồ sơ báo cáo thẩm định giá thực tế tại chi nhánh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát hiện trạng tài sản, ghi nhận thông tin giao dịch bất động sản trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính của MB (2018), báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2019 của MBAMC và hồ sơ lưu trữ nghiệp vụ số 026197.B.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hàng hóa bất động sản, thị trường bất động sản và các phương pháp định giá:

  • Đặc điểm của bất động sản: Tác giả chỉ rõ 5 đặc trưng bản chất chi phối giá trị BĐS gồm tính cố định về vị trí địa lý; tính bền vững (phân biệt giữa tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế, trong đó tuổi thọ kinh tế chấm dứt khi chi phí sử dụng ngang bằng với lợi ích thu được); tính khan hiếm (bắt nguồn từ giới hạn diện tích tự nhiên khiến cung thường nhỏ hơn cầu); tính khác biệt/dị biệt (không có hai BĐS hoàn toàn trùng khớp); và tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các BĐS.
  • Đặc điểm của thị trường BĐS: Khái quát thành 5 thuộc tính gồm sự tách biệt giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch; thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa đựng trong BĐS; tính chất thị trường không hoàn hảo; chịu sự chi phối mạnh mẽ của yếu tố pháp luật; và mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn.
  • Phân loại BĐS và quyền lợi: Phân loại theo đặc tính vật chất (đất đai, nhà ở và công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất); theo mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng); phân loại nhà ở thành 4 cấp; và phân loại theo quyền tài sản (có giấy chứng nhận hoặc chưa có giấy chứng nhận).
  • Hệ thống phương pháp thẩm định giá: Làm rõ cơ sở lý luận, các bước tiến hành, ưu và nhược điểm của 4 phương pháp:
    • Phương pháp so sánh: Dựa trên nguyên tắc thay thế và chứng cứ giao dịch thị trường thực tế; nhược điểm là phụ thuộc vào tính lịch sử của dữ liệu và đòi hỏi thị trường phải có giao dịch tương đồng.
    • Phương pháp chi phí: Ước tính giá trị bằng chi phí tạo ra tài sản thay thế trừ đi hao mòn lũy kế cộng với giá trị đất; hạn chế là việc ước tính hao mòn dễ mang tính chủ quan và chi phí không đồng nhất với giá trị.
    • Phương pháp thu nhập: Chuyển đổi dòng thu nhập ròng tương lai về giá trị hiện tại theo tỷ suất vốn hóa; nhược điểm là độ nhạy cao trước các biến số tài chính và khó dự báo chính xác nguồn thu dài hạn.
    • Phương pháp thặng dư: Lấy tổng doanh thu phát triển giả định theo phương án sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất trừ đi tổng chi phí phát triển; nhược điểm là kết quả nhạy cảm với biến động chi phí, giá bán và bỏ qua giá trị thời gian của tiền tệ.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động thẩm định giá tại Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Quân đội (MBAMC)

Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ và kết quả triển khai thẩm định giá BĐS tại MBAMC và Chi nhánh Thái Nguyên:

  • Khái quát tổ chức: MBAMC được thành lập ngày 20/11/2002 theo Quyết định 150/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng với 4 nhân sự. Đến ngày 31/12/2013, vốn điều lệ đạt 882 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 2.180 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân giai đoạn này đạt 23% - 25%. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực chính: Xử lý nợ, định giá tài sản, thiết kế và quản lý dự án, khai thác tài sản, liên doanh liên kết.
  • Quy trình định giá 4 bước (định hướng end-to-end):
    • Bước 1 - Tiếp nhận và phân giao hồ sơ: Tiếp nhận từ Đơn vị kinh doanh (ĐVKD) theo hình thức tự động hoặc thủ công. Thiết lập cơ chế từ chối đối với tài sản không nằm trong danh mục tài sản bảo đảm của MB hoặc tài sản có tính chất pháp lý không đảm bảo.
    • Bước 2 - Thẩm định tài sản: Kiểm tra hồ sơ pháp lý, khảo sát hiện trạng thực tế (quy định bắt buộc chụp tối thiểu 6 ảnh nằm ngang, rõ nét, tập trung vào các yếu tố hạn chế của tài sản), thu thập thông tin thị trường và kiểm chứng dữ liệu (yêu cầu tối thiểu 3 tài sản so sánh có giao dịch thành công trong vòng 1 năm gần nhất).
    • Bước 3 - Kiểm soát và phê duyệt: Phân luồng kiểm soát và phê duyệt trực tiếp hoặc qua 1 cấp kiểm soát theo thẩm quyền từng thời kỳ.
    • Bước 4 - Thông báo và phát hành báo cáo: NVHT thông báo kết quả -> ĐVKD thanh toán phí -> MBAMC phát hành báo cáo thẩm định chính thức.
  • Thực trạng áp dụng phương pháp định giá:
    • Phương pháp so sánh: Là phương pháp chủ đạo. Chuyên viên định giá (CVĐG) lựa chọn tiêu chí so sánh chuẩn, thực hiện điều chỉnh theo nguyên tắc: tổng tỷ lệ điều chỉnh của từng tài sản so sánh (TSSS) không vượt quá 30%; mức chênh lệch giữa giá định giá với mức giá dẫn chiếu của từng TSSS không quá 15%; giá kết luận là bình quân mức giá chỉ dẫn của 3 TSSS. Đối với các trường hợp khan hiếm giao dịch so sánh, MBAMC ban hành khung tỷ lệ điều chỉnh riêng:
Khu vực Tiêu chí tỷ lệ diện tích Cách tính giá trị đất vườn, trồng cây lâu năm
Nội thành / thị trấn / thành phố Đất vườn $\le$ 50% diện tích thửa đất Bằng 50% giá đất ở cùng vị trí
Đất vườn > 50% diện tích thửa đất Bằng 40% giá đất ở cùng vị trí
Đất vườn đã xây công trình ở (xen kẹt) Bằng 70% giá đất ở cùng vị trí
Ngoại thành / ngoại thị / nông thôn Đất vườn $\le$ 50% diện tích thửa đất Tối đa bằng 40% giá đất ở cùng vị trí
Đất vườn > 50% diện tích thửa đất Tối đa bằng 30% giá đất ở cùng vị trí

Đối với đất sản xuất kinh doanh (SXKD) phi nông nghiệp trả tiền một lần thiếu thông tin so sánh, giá trị được tính bằng giá đất ở nhân với tỷ lệ giữa giá đất SXKD so với đất ở theo quy định Nhà nước (nếu thời hạn < 70 năm thì nhân thêm hệ số: Số năm còn lại / 70 năm).

  • Phương pháp chi phí: Áp dụng định giá công trình xây dựng (CTXD) theo 4 bước: (1) Xác định diện tích sàn xây dựng qua hồ sơ và đo đạc thực tế; (2) Xác định đơn giá xây dựng theo bảng quy định nội bộ; (3) Xác định chất lượng còn lại bằng cách lấy bình quân giữa phương pháp khấu hao đường thẳng và phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật; (4) Tính giá trị CTXD = Diện tích sàn $\times$ Đơn giá xây dựng $\times$ Chất lượng còn lại.
Loại công trình Tiêu chí kỹ thuật Đơn giá thông thường (triệu đ/m²) Đơn giá vật liệu tốt (triệu đ/m²)
Nhà ở dân sinh 2 – 5 tầng, khung bê tông chịu lực, tường gạch 10–20cm, mái bê tông 4 – 5 6 – 7
Nhà văn phòng Dưới 5 tầng 4,5 – 5 5,5 – 7
Từ 6 – 10 tầng 5 – 6,5 7 – 8
Từ 11 – 15 tầng 6,5 – 7,5 7,5 – 8,5
Từ 16 – 20 tầng 8 – 8,5 8,5 – 9
Từ 21 – 25 tầng 8,5 – 9 10 – 11
Trên 25 tầng 9,5 11 – 12
Nhà xưởng Khẩu độ < 18m, cao 6m, khung thép, sàn bê tông, tường gạch, mái tôn 2 2,5
Khẩu độ 18m – 30m, cao 6–9m, khung thép, sàn bê tông, tường tôn, mái tôn 2,3 2,8
Khẩu độ 18m – 30m, cao 6–9m, khung thép, sàn bê tông, tường gạch, mái tôn 2,5 3
  • Phương pháp thu nhập: Triển khai theo 4 bước gồm ước tính doanh thu thuần, ước tính chi phí hoạt động (không bao gồm nợ gốc, lãi vay, khấu hao và thuế TNDN), xác định tỷ suất chiết khấu và tính giá trị tài sản theo công thức vốn hóa tương ứng với thời hạn sử dụng đất lâu dài hoặc dưới 70 năm.
  • Kết quả kinh doanh năm 2019:
    • Toàn khu vực miền Bắc của MBAMC đạt doanh thu 40.410.930.171 VNĐ với tổng số 29.284 bộ hồ sơ thẩm định.
    • Chi nhánh Thái Nguyên xử lý 663 bộ hồ sơ, chiếm tỷ trọng 2,26% toàn miền Bắc.
    • Tỷ lệ thu hồi phí thẩm định tại Chi nhánh Thái Nguyên đạt 100%, các trường hợp hủy hồ sơ được kiểm soát ở mức tối thiểu (chủ yếu do khách hàng không hợp tác khảo sát hoặc không bổ sung hồ sơ). Hoạt động TĐG tại chi nhánh hoàn toàn phục vụ tín dụng nội bộ của MB, chưa triển khai dịch vụ độc lập cho khách hàng bên ngoài.
  • Minh họa tình huống thực tế: Khóa luận phân tích hồ sơ Báo cáo kết quả thẩm định số 026197.B định giá quyền sử dụng đất tại thửa 31, tờ bản đồ 36, Quốc lộ 3, phường Tân Lập, TP. Thái Nguyên. Thửa đất có diện tích 194,5 m² (đất ở đô thị, sử dụng lâu dài, mặt tiền 6,8m, sâu 27m, tiếp giáp đường 3/2, hướng Tây, hình đa giác). Trên đất có nhà 1,5 tầng nhưng chưa được công nhận trên giấy chứng nhận nên không tính giá trị căn nhà. CVĐG áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp với 3 TSSS (TSSS1 giao dịch ngày 21/11/2019 giá 1,3 tỷ đồng; TSSS2 giao dịch ngày 02/07/2019 giá 2,5 tỷ đồng; TSSS3 rao bán ngày 27/02/2020 giá 1,7 tỷ đồng, giá ước tính 1,55 tỷ đồng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản tại Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên

Trên cơ sở định hướng phát triển của MBAMC là mắt xích kiểm soát rủi ro cho vay của MB, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp nội bộ tại MBAMC:
    • Về quy trình định giá: Rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, kiểm soát chặt chẽ thời gian cam kết dịch vụ (SLA), tăng cường trách nhiệm cá nhân trong khâu khảo sát thực địa.
    • Về phương pháp định giá: Giảm bớt các phán đoán chủ quan khi điều chỉnh biên độ so sánh; chuẩn hóa việc thu thập chứng cứ giao dịch thành công.
    • Về chất lượng nhân sự: Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ định giá, tạo điều kiện cho cán bộ thi lấy Thẻ thẩm định viên về giá của Bộ Tài chính, nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro thông đồng nâng khống giá trị tài sản.
    • Về việc thiết lập kho giá: Xây dựng cơ sở dữ liệu giá thị trường tập trung theo từng tuyến đường, khu vực của tỉnh Thái Nguyên nhằm phục vụ tra cứu nhanh và hỗ trợ kiểm soát chéo kết quả thẩm định.
  • Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
    • Đối với cơ quan Nhà nước: Minh bạch hóa thông tin quy hoạch, xây dựng cổng dữ liệu quốc gia về đăng ký và giá giao dịch BĐS thực tế.
    • Đối với Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện và cập nhật hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam sát với các giao dịch thị trường phức tạp.
    • Đối với MB và MBAMC: Cân nhắc mở rộng cung cấp dịch vụ định giá cho các khách hàng ngoài hệ thống MB để tăng doanh thu; tiếp tục nâng cấp phần mềm định giá tự động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động của đơn vị:

  • Số liệu hoạt động: Ghi nhận doanh thu khối thẩm định MBAMC khu vực miền Bắc năm 2019 đạt 40.410.930.171 VNĐ với 29.284 hồ sơ. Chi nhánh Thái Nguyên đóng góp 663 bộ hồ sơ (2,26% tổng số lượng), duy trì tỷ lệ thu hồi phí đạt 100%.
  • Trích xuất chi tiết các quy chuẩn kỹ thuật nội bộ của MBAMC:
    • Khống chế sai số trong phương pháp so sánh: Tổng tỷ lệ điều chỉnh gộp không quá 30%; mức chênh lệch giữa giá định giá và giá dẫn chiếu từng tài sản không quá 15%; bắt buộc sử dụng tối thiểu 3 tài sản so sánh có giao dịch trong vòng 1 năm.
    • Khung đơn giá xây dựng chuẩn đối với công trình nhà ở (4 – 7 triệu đ/m²), nhà văn phòng (4,5 – 12 triệu đ/m²), nhà xưởng (1,8 – 3 triệu đ/m²).
    • Quy tắc xác định giá trị đất vườn xen kẹt (tỷ lệ tính từ 30% đến 70% giá đất ở tùy vị trí địa lý và hiện trạng xây dựng).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: So với công trình nghiên cứu trước đó của Nguyễn Việt Dũng (2009) vốn chỉ tập trung vào phương pháp so sánh tại trụ sở chính MBAMC Hà Nội, khóa luận của tác giả Hà Phương Thảo đã cập nhật thực tiễn vận hành trong khuôn khổ pháp lý mới (Luật Giá 2012, Tiêu chuẩn TĐG số 5 năm 2015). Đề tài phản ánh chi tiết mô hình quy trình thẩm định 4 bước end-to-end, đồng thời cung cấp góc nhìn thực tế về hoạt động thẩm định tài sản bảo đảm tại một địa bàn cấp tỉnh (Thái Nguyên) thay vì chỉ khảo sát tại các đô thị lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mảng thẩm định giá phục vụ hoạt động cấp tín dụng nội bộ của Ngân hàng Quân đội; chưa có điều kiện khảo sát số liệu định giá độc lập ngoài ngành.
  • Chi tiết hồ sơ thực nghiệm: Hồ sơ minh họa tình huống tại thời điểm hoàn thành báo cáo chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ bảng tính điều chỉnh chi tiết các yếu tố so sánh do tính bảo mật và giới hạn trích lục dữ liệu nghiệp vụ.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu phương án mở rộng dịch vụ thẩm định giá ra thị trường bên ngoài hệ thống MB tại địa bàn các tỉnh trung du miền núi phía Bắc; đánh giá hiệu quả xây dựng kho dữ liệu giá đất điện tử phục vụ công tác định giá tài sản bảo đảm ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Định giá tài sản, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế bất động sản: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về cách thức một định chế tài chính vận dụng các phương pháp định giá lý thuyết vào quy trình nghiệp vụ thực tế.
  • Chuyên viên định giá và cán bộ quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại, công ty AMC: Tham khảo hệ thống bảng biểu quy định tỷ lệ điều chỉnh đất vườn xen kẹt, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, khung đơn giá xây dựng công trình và các ngưỡng khống chế tỷ lệ điều chỉnh an toàn (ngưỡng 30% và 15%).

Câu hỏi thường gặp

1. Trong phương pháp so sánh trực tiếp tại MBAMC, các ngưỡng khống chế kỹ thuật khi điều chỉnh mức giá tài sản so sánh được quy định như thế nào?
Theo quy trình của MBAMC, chuyên viên định giá phải tuân thủ nghiêm ngặt hai ngưỡng khống chế: tổng tỷ lệ điều chỉnh của từng tài sản so sánh không được vượt quá 30%, và mức chênh lệch giữa mức giá định giá với mức giá dẫn chiếu của từng tài sản so sánh không được vượt quá 15%. Đồng thời, mức giá kết luận phải là bình quân mức giá chỉ dẫn của tối thiểu 3 tài sản so sánh có giao dịch trong vòng 1 năm gần nhất.

2. Kết quả hoạt động thẩm định giá của MBAMC khu vực miền Bắc và Chi nhánh Thái Nguyên trong năm 2019 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2019, MBAMC khu vực miền Bắc ghi nhận doanh thu 40.410.930.171 VNĐ với tổng số 29.284 bộ hồ sơ. Trong đó, Chi nhánh Thái Nguyên thực hiện được 663 bộ hồ sơ (chiếm tỷ trọng 2,26% toàn khu vực miền Bắc) và đạt tỷ lệ thu hồi phí thẩm định 100%.

3. Khi định giá đất vườn xen kẹt trong khu dân cư ở đô thị mà không có thông tin giao dịch tương tự, MBAMC xử lý bằng cách nào?
Theo Bảng quy định phương pháp ước tính trong các trường hợp khác biệt của MBAMC, nếu phần đất vườn nằm trong khu vực nội thành/thành phố/thị trấn đã xây dựng công trình để ở và nằm trong khu dân cư sử dụng ổn định chưa chuyển đổi mục đích sang đất ở, giá trị sẽ được ước tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. Nếu là đất vườn thông thường thì tính bằng 50% (khi tỷ lệ đất vườn $\le$ 50% diện tích thửa) hoặc 40% (khi tỷ lệ đất vườn > 50%).

4. Quy trình thẩm định giá bất động sản tại MBAMC gồm những bước nào và có yêu cầu kỹ thuật gì đối với công tác chụp ảnh hiện trường?
Quy trình thẩm định giá cơ bản tại MBAMC gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận và phân giao hồ sơ; (2) Thẩm định tài sản; (3) Kiểm soát và phê duyệt; (4) Thông báo và phát hành báo cáo. Trong bước khảo sát hiện trạng, CVĐG bắt buộc phải đặt máy nằm ngang song song với mặt đất, chụp ảnh rõ nét không mờ nhòe với số lượng tối thiểu 6 ảnh đưa vào báo cáo, ưu tiên ghi nhận các chi tiết bất lợi hoặc hạn chế của tài sản.

5. Giá trị công trình xây dựng (CTXD) được xác định bằng công thức nào theo phương pháp chi phí tại MBAMC?
Giá trị CTXD được tính bằng công thức: Giá trị CTXD = Diện tích sàn xây dựng $\times$ Đơn giá xây dựng $\times$ Chất lượng còn lại. Trong đó, chất lượng còn lại được xác định bằng giá trị trung bình cộng giữa phương pháp khấu hao theo đường thẳng và phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thẩm định giá bất động sản theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng vận hành quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm 4 bước khép kín và các phương pháp định giá kỹ thuật tại Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên trong năm 2019. Các số liệu và giải pháp được tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ thực tiễn hoạt động chuyên môn, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác định giá tài sản bảo đảm và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.