Giới thiệu dự án

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò huyết mạch trong chu chuyển vốn của nền kinh tế, đóng góp từ 70% - 85% tổng thu nhập của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) tại Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tài sản đảm bảo (TSBĐ) là Bất động sản (BĐS) chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 75% - 80% trong tổng giá trị tài sản thế chấp của các tổ chức tín dụng (TCTD). Tuy nhiên, thị trường BĐS Việt Nam mang tính biến động chu kỳ cao, thiếu minh bạch thông tin giao dịch thực tế, tạo ra nguy cơ bong bóng định giá và phát sinh nợ xấu tiềm ẩn.

Thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An (BIDV Hội An) cho thấy, công tác định giá BĐS thế chấp đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Sự chênh lệch lớn giữa khung giá đất Nhà nước ban hành và giá giao dịch thực tế trên thị trường (giá thị trường tại khu vực Cẩm Phô, Hội An dao động 35 - 40 triệu đồng/m², trong khi bảng giá Nhà nước quy định theo Quyết định 48/2014/QĐ-UBND chỉ đạt 4,0 triệu đồng/m²).
  • Áp dụng phương pháp định giá còn cứng nhắc, phụ thuộc nặng nề vào so sánh thủ công thiếu bằng chứng đối chứng chuẩn hóa.
  • Đội ngũ cán bộ định giá chiếm 18,1% tổng nhân sự (năm 2016) nhưng còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng và phân tích hồi quy thị trường.

Mục tiêu của dự án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học và khung pháp lý chuẩn mực về định giá BĐS thế chấp theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và quy chuẩn Basel II.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng thẩm định giá tại BIDV Hội An giai đoạn 2015 - 2016 với quy mô dư nợ bảo đảm bằng BĐS đạt 1.400,654 tỷ đồng.
  3. Chuẩn hóa quy trình định giá 6 bước, xây dựng thuật toán chiết khấu dòng tiền kết hợp ma trận hệ số rủi ro ($k_{\text{TSBĐ}}$) theo Quyết định 8955/QĐ-QLTD.
  4. Đề xuất bộ giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu định giá tập trung nhằm tối ưu hóa tính thanh khoản và rút ngắn thời gian phát mại tài sản xuống dưới 60 ngày.

Phương pháp tiếp cận giải pháp: Dự án kết hợp tiếp cận đa chiều giữa phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí tái tạo và phương pháp vốn hóa thu nhập, tích hợp ma trận điều chỉnh hệ số an toàn LTV (Loan-to-Value) cho từng danh mục BĐS cụ thể.

Kết quả kỳ vọng định lượng:

  • Giảm sai số định giá BĐS mục tiêu xuống dưới $\pm 5%$ so với giá thị trường giao dịch hợp lệ.
  • Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 0,60% tổng dư nợ.
  • Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ định giá từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 ngày làm việc.

Phạm vi và giới hạn:

  • Phạm vi không gian: Danh mục BĐS thế chấp tại địa bàn TP. Hội An và thị xã Điện Bàn do BIDV Hội An quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2016, định hướng mô hình giai đoạn tiếp theo.
  • Giới hạn: Nghiên cứu không áp dụng cho các BĐS chuyên dụng đặc thù như công trình tôn giáo, khu công nghiệp khai khoáng hoặc tài sản tranh chấp chưa đủ điều kiện pháp lý theo Điều 107 & Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các NHTM nói chung và BIDV Hội An nói riêng, việc lựa chọn phương pháp định giá quyết định trực tiếp tới tỷ lệ dự phòng rủi ro tài chính (DPRRTC) và hạn mức giải ngân.

Phương pháp thẩm định Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm & Rủi ro Mức độ phù hợp với TSBĐ ngân hàng
So sánh trực tiếp (Nghị định 44/2014/NĐ-CP) Phản ánh chính xác cung - cầu thị trường; có tính khách quan cao từ các giao dịch thực tế. Dữ liệu giao dịch dễ bị "thổi giá", khó tìm 3 - 5 BĐS tương đồng hoàn toàn trong khu vực trầm lắng. Rất cao (Chiếm ~85% hồ sơ đất ở, nhà phố).
Chi phí thay thế (Cost Approach) Định giá chính xác phần công trình xây dựng, độc lập với biến động sốt đất ảo. Tính toán hao mòn lũy kế mang tính chủ quan; đòi hỏi kiến trúc sư hoặc kỹ sư dự toán chuyên sâu. Trung bình - Cao (Phù hợp nhà xưởng, công trình mới xây).
Vốn hóa thu nhập / DCF (Income Approach) Tiếp cận trực tiếp giá trị sinh lời tương lai của BĐS thương mại, khách sạn, homestay. Độ nhạy rất cao với tỷ lệ chiết khấu ($r$) và doanh thu dự phóng; phức tạp trong tính toán. Cao (Áp dụng cho BĐS nghỉ dưỡng, dịch vụ lưu trú).

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Quy trình 6 bước tuân thủ Quyết định 8955/QĐ-QLTD; Bảng tra cứu hệ số $k_{\text{TSBĐ}}$ từ 0,4 đến 0,9; Hồ sơ định giá kiểm tra thực địa độc lập.
  • Should have: Cơ sở dữ liệu theo dõi biến động giá đất theo từng tuyến đường (Hai Bà Trưng, Cẩm Phô, Điện Ngọc); Bảng tính định giá bán tự động.
  • Could have: Tích hợp bản đồ quy hoạch số và hệ thống cảnh báo tài sản nằm trong diện giải tỏa.
  • Won't have: Mô hình tự động duyệt giải ngân không qua thẩm định của cán bộ tín dụng và phê duyệt của Ban Giám đốc.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống định giá và kiểm soát rủi ro BĐS thế chấp được thiết kế dựa trên quy trình tương tác dữ liệu khép kín giữa các phòng ban chức năng:

[Khách hàng nộp hồ sơ] 
[Phòng QHKH: Tiếp nhận & Kiểm tra sơ bộ Pháp lý]
[Tổ Thẩm định giá: Khảo sát thực địa + Thu thập 3-5 BĐS so sánh]
[Computational Engine: Áp dụng Phương pháp So sánh + Chi phí + Hệ số LTV]
[Phòng Quản lý rủi ro: Thẩm định độc lập & Kiểm soát tỷ lệ an toàn]
[Ban Giám đốc: Phê duyệt Báo cáo Định giá & Hạn mức Cấp tín dụng]

Khung công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Chuẩn mực pháp lý & chính sách: Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Thông tư số 36/2014/TT-NHNN, Quy định nội bộ số 8955/QĐ-QLTD của Tổng Giám đốc BIDV.
  • Hệ số rủi ro $k_{\text{TSBĐ}}$ và chu kỳ định giá lại theo chuẩn BIDV:
    • QSDĐ và nhà ở hoàn thiện có GCNQSD: $k = 0,8$ (Định giá lại: 12 tháng/lần).
    • QSDĐ theo bảng giá UBND tỉnh: $k = 0,9$ (Định giá lại: 12 tháng/lần).
    • Nhà ở hình thành trong tương lai từ dự án: $k = 0,7$ (Định giá lại: 12 tháng/lần).
    • Quyền tài sản phát sinh từ HĐ mua bán nhà ở: $k = 0,4$ (Định giá lại: 12 tháng/lần).
    • Công trình chưa cấp quyền sở hữu trên đất hợp pháp: $k = 0,6$ (Định giá lại: 12 tháng/lần).

Mô hình cấu trúc dữ liệu định giá (Asset Appraisal Schema)

{
  "AssetID": "BDS-HOIAN-2017-0021",
  "Owner": ["Trần Văn Tín", "Phạm Thị Tuyết"],
  "LegalStatus": {
    "CertificateNo": "CH617020",
    "RegistryBookNo": "QA0258",
    "IssuedDate": "2011-05-23",
    "Issuer": "Sở TN&MT Tỉnh Quảng Nam",
    "IsDisputed": false
  },
  "LandAttributes": {
    "Address": "566 Hai Bà Trưng, P. Cẩm Phô, TP. Hội An",
    "PlotNumber": 157,
    "MapSheetNumber": 68,
    "AreaLegal_m2": 93.0,
    "UsageType": "Đất ở lâu dài",
    "StreetWidth_m": 12.0,
    "SidewalkWidth_m": 3.0,
    "BasePricePer_m2": 22000000
  },
  "BuildingAttributes": {
    "BuildingClass": "Cấp III (3 tầng bê tông cốt thép)",
    "ConstructionYear": 2011,
    "FloorArea_m2": 279.0,
    "UnitPrice_m2": 3000000,
    "DepreciationRate": 0.0
  },
  "ValuationResult": {
    "GrossMarketValue": 2883000000,
    "SafetyCoeff_LTV": 0.8,
    "ApprovedCollateralValue": 2306400000,
    "MaxLoanCap": 2000000000
  }
}

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp định lượng và định tính:

  1. Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, dư nợ tín dụng và chất lượng nhân sự BIDV Hội An giai đoạn 2015 - 2016.
  2. Phương pháp so sánh thị trường: Lựa chọn từ 3 đến 5 BĐS có vị trí, công năng tương đồng trên tuyến đường Hai Bà Trưng để lượng hóa các yếu tố điều chỉnh (mặt tiền, cơ sở hạ tầng, lợi thế thương mại).
  3. Phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flow - DCF) & Vốn hóa trực tiếp: $$\text{Giá trị BĐS } (G) = \frac{\text{NOI}}{R_0} \quad \text{hoặc} \quad G = \sum_{t=1}^{n} \frac{\text{NOI}_t}{(1 + r_t)^t} + \frac{\text{SV}_n}{(1 + r_n)^n}$$ Trong đó: $\text{NOI}$ là thu nhập hoạt động ròng; $R_0$ là tỷ lệ vốn hóa; $r_t$ là tỷ lệ chiết khấu; $\text{SV}_n$ là giá trị thu hồi cuối kỳ $n$.
  4. Phương pháp chi phí cộng dồn: $$V_{\text{BĐS}} = V_{\text{Đất}} + (C_{\text{Xây mới}} - \text{Hao mòn lũy kế})$$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai công tác định giá BĐS thế chấp tại BIDV Hội An trải qua 6 pha chuẩn hóa:

  • Pha 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm tra phương án sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của bên vay.
  • Pha 2: Thẩm định thực địa, kiểm tra pháp lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) và đối chiếu hiện trạng xây dựng.
  • Pha 3: Thực thi thuật toán tính toán giá trị thị trường và giá trị định giá thế chấp.
  • Pha 4: Ký kết hợp đồng bảo đảm và công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
  • Pha 5: Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đăng ký đất đai (cấp tỉnh hoặc cấp huyện).
  • Pha 6: Giải ngân, kiểm soát sau vay và tái định giá định kỳ 12 tháng.

Thuật toán tính toán giá trị định giá BĐS thế chấp (Core Valuation Engine)

def calculate_collateral_value(
    land_area: float,
    land_unit_price: float,
    building_floor_area: float,
    building_unit_price: float,
    depreciation_rate: float,
    property_type: str
) -> dict:
    """
    Tính toán giá trị định giá TSBĐ theo quy chuẩn BIDV 8955/QĐ-QLTD.
    """
    # 1. Tính giá trị đất
    v_land = land_area * land_unit_price
    
    # 2. Tính giá trị công trình xây dựng sau khấu hao
    v_building = (building_floor_area * building_unit_price) * (1.0 - depreciation_rate)
    
    # 3. Tổng giá trị thị trường ước lượng
    v_market = v_land + v_building
    
    # 4. Xác định hệ số an toàn LTV (k_tsbd) theo loại tài sản
    ltv_matrix = {
        "QSD_DAT_NHA_O": 0.8,
        "DAT_UBND": 0.9,
        "NHA_TUONG_LAI": 0.7,
        "QUYEN_TAI_SAN": 0.4,
        "NHA_CHUA_CAP_SO": 0.6
    }
    k_tsbd = ltv_matrix.get(property_type, 0.5)
    
    # 5. Giá trị định giá chấp nhận thế chấp
    v_approved = v_market * k_tsbd
    
    return {
        "v_land": v_land,
        "v_building": v_building,
        "v_market": v_market,
        "k_tsbd": k_tsbd,
        "v_approved": v_approved
    }

# Thực thi trường hợp hồ sơ khách hàng Trần Văn Tín - Phạm Thị Tuyết
result = calculate_collateral_value(
    land_area=93.0,
    land_unit_price=22_000_000,
    building_floor_area=279.0,
    building_unit_price=3_000_000,
    depreciation_rate=0.0,
    property_type="QSD_DAT_NHA_O"
)

# Kết quả: v_land = 2,046,000,000 | v_building = 837,000,000 | v_market = 2,883,000,000
# v_approved = 2,306,400,000 VND -> Đủ điều kiện cấp hạn mức 2.0 tỷ VND.

Testing và validation

Mô hình định giá được kiểm chứng trên bộ hồ sơ thực tế của khách hàng Trần Văn Tín và Phạm Thị Tuyết vay vốn phục vụ kinh doanh thủy hải sản:

1. Thông số đầu vào thực địa

  • Vị trí: Số 566 Hai Bà Trưng, P. Cẩm Phô, TP. Hội An, Tỉnh Quảng Nam (Thửa 157, Tờ bản đồ 68).
  • Hạ tầng: Mặt tiền đường Hai Bà Trưng lộ giới 12m, vỉa hè 3m, tiếp giáp khu phố đi bộ du lịch Hội An.
  • Quy mô: Đất ở 93 m²; Nhà 03 tầng cấp III, diện tích sàn 279 m² hoàn thành năm 2011.

2. Dữ liệu đối chứng & Tham số tính toán

  • Khung giá đất Nhà nước theo QĐ 48/2014/QĐ-UBND: 4.000.000 đ/m² (Giá trị tham chiếu: 372.000.000 đ).
  • Giá giao dịch khảo sát thị trường tự do: 35.000.000 - 40.000.000 đ/m².
  • Đơn giá định giá an toàn được phê duyệt: 22.000.000 đ/m² đối với đất ở và 3.000.000 đ/m² sàn xây dựng.

3. Bảng tổng hợp kiểm định kết quả định giá

Hạng mục định giá Quy mô Đơn giá phê duyệt Thành tiền (VNĐ)
Quyền sử dụng đất $93\text{ m}^2$ 22.000.000 đ/m² 2.046.000.000
Công trình nhà ở 3 tầng $279\text{ m}^2$ sàn 3.000.000 đ/m² 837.000.000
Tổng giá trị thị trường định giá - - 2.883.000.000
Hệ số an toàn ($k_{\text{TSBĐ}}$) - - 0,8 (80%)
Giá trị định giá chấp nhận thế chấp - - 2.306.400.000
Nhu cầu vay vốn đề nghị - - 2.000.000.000
Tỷ lệ bảo đảm / Khoản vay - - 115,32% (An toàn)

Đánh giá thanh khoản: BĐS nằm sát khu du lịch phố cổ, khả năng phát mại được xếp loại Dễ, thời gian phát mại ước tính dưới 60 ngày nếu có rủi ro quá hạn.


Kết quả đạt được

Giai đoạn 2015 - 2016 chứng kiến bước chuyển mình toàn diện của BIDV Chi nhánh Hội An sau khi nâng cấp từ Phòng Giao dịch thuộc BIDV Quảng Nam thành Chi nhánh cấp 1 độc lập (theo Quyết định số 526-QĐ BIDV):

Chỉ tiêu tài chính & nghiệp vụ Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng
Tổng nguồn vốn huy động 769,381 tỷ đ 1.871,002 tỷ đ +1.101,621 tỷ đ +143,18%
Tổng dư nợ tín dụng 754,200 tỷ đ 1.782,000 tỷ đ +1.027,800 tỷ đ +136,28%
Dư nợ bảo đảm bằng BĐS 580,450 tỷ đ 1.400,654 tỷ đ +820,204 tỷ đ +141,30%
Tỷ trọng dư nợ BĐS / Tổng dư nợ 76,96% 78,60% +1,64% -
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 0,72% 0,60% -0,12% Giảm 16,67%
Thu nhập lãi thuần 49,850 tỷ đ 91,436 tỷ đ +41,586 tỷ đ +83,42%
Lợi nhuận trước thuế 15,200 tỷ đ 29,000 tỷ đ +13,800 tỷ đ +90,79%
Số lượng cán bộ định giá BĐS 15 người 17 người +2 người +13,33%

Đổi mới và đóng góp

  1. Thiết lập cơ chế kiểm định đa tầng: Khắc phục triệt để lỗ hổng phụ thuộc đơn phương vào bảng giá Nhà nước bằng cách kết hợp khung giá thị trường phân vùng với hệ số chiết khấu thanh khoản bắt buộc ($k = 0,8$).
  2. Chuẩn hóa ma trận LTV phân loại: Thay vì cào bằng tỷ lệ cho vay 70%, BIDV Hội An phân loại rủi ro chi tiết từ quyền tài sản tương lai ($k = 0,4$), nhà chưa hoàn công ($k = 0,6$) đến nhà đất hoàn thiện ($k = 0,8$).
  3. Hiệu quả định lượng vượt trội: Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát chặt chẽ ở mức 0,60%, thấp hơn nhiều so với mức bình quân toàn ngành ngân hàng (~1,68% - 2,5% cùng thời kỳ).
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp mô hình tham chiếu điển hình cho các NHTM loại 1 trong việc kiểm soát rủi ro cho vay thế chấp BĐS tại các đô thị du lịch đặc thù có biến động giá đất cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp tín dụng cá nhân & hộ kinh doanh: Vay tiêu dùng mua nhà đất, vay vốn lưu động sản xuất kinh doanh phục vụ ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn tại Hội An.
  • Tài trợ dự án BĐS trung hạn: Thẩm định quyền tài sản hình thành từ các dự án khu đô thị mới tại khu vực Điện Nam - Điện Ngọc.
  • Xử lý thu hồi nợ: Tái định giá độc lập phục vụ phát mại tài sản bảo đảm qua bán đấu giá công khai.
                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN
            (Tháng 1-3)                           (Tháng 4-6)
            (Tháng 10-12)                         (Tháng 7-9)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Việc thu thập dữ liệu giá giao dịch thị trường vẫn phụ thuộc một phần vào lời khai của các bên tham gia giao dịch và môi giới, tiềm ẩn rủi ro sai số thông tin.
  • Rào cản nguồn lực: Đội ngũ chuyên trách định giá trẻ, cần bổ sung chứng chỉ Thẩm định viên về giá cấp Quốc gia và đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật bóc tách dự toán công trình.
  • Hướng phát triển:
    • Nghiên cứu tích hợp mô hình định giá tự động (Automated Valuation Model - AVM) dựa trên thuật toán học máy (Machine Learning) và dữ liệu lớn (Big Data).
    • Kết nối liên thông cơ sở dữ liệu địa chính với Sở Tài nguyên & Môi trường để tự động hóa việc tra cứu quy hoạch và ngăn chặn thế chấp trùng lặp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Nắm bắt quy trình thực tế chuẩn mực tại NHTM lớn, hiểu sâu cách tính toán định giá BĐS theo chuẩn Basel II.
  • Chuyên viên tín dụng & Cán bộ định giá: Sở hữu khung tham chiếu tính toán LTV, kỹ thuật bóc tách chi phí xây dựng và kỹ năng xử lý hồ sơ pháp lý phức tạp.
  • Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại: Khung quản trị rủi ro thực chứng giúp tối ưu hóa danh mục tín dụng và giảm thiểu chi phí trích lập DPRRTC.
  • Nhà nghiên cứu tài chính - ngân hàng: Nguồn tư liệu định lượng thực chứng về biến động thị trường BĐS Hội An và mối tương quan với an toàn hệ thống ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình định giá chuẩn tại chi nhánh là gì?

Chi nhánh cần thiết lập cơ sở dữ liệu giá đất thị trường phân vùng theo 3 cấp vị trí, trang bị phần mềm quản lý thông tin tài sản bảo đảm và ban hành bảng tra cứu suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố định kỳ.

2. Giới hạn tỷ lệ LTV đối với từng loại hình BĐS được quy định như thế nào?

Theo Quyết định 8955/QĐ-QLTD, tỷ lệ LTV tối đa là 80% đối với đất ở có sổ đỏ hoàn thiện; 70% đối với nhà hình thành trong tương lai; 60% đối với công trình chưa hoàn công; và 40% đối với quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán.

3. Quy trình thẩm định BĐS tích hợp thế nào vào hệ thống phê duyệt tín dụng của BIDV?

Báo cáo thẩm định giá độc lập là điều kiện tiên quyết tại Pha 2 của quy trình tín dụng. Hạn mức cấp tín dụng được tự động chặn trên bởi công thức: $\text{Hạn mức vay} \le V_{\text{Approved}} = V_{\text{Thị trường}} \times k_{\text{TSBĐ}}$.

4. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tài chính (DPRRTC) chịu ảnh hưởng ra sao từ kết quả định giá?

Nếu BĐS được định giá chính xác và có tính thanh khoản cao ($k_{\text{TSBĐ}} \ge 0,8$), giá trị khấu trừ của TSBĐ khi tính toán trích lập dự phòng cụ thể sẽ cao hơn, giúp ngân hàng tiết giảm chi phí trích lập DPRRTC và gia tăng lợi nhuận thuần.

5. Chu kỳ định giá lại BĐS thế chấp tại ngân hàng là bao lâu?

Theo chuẩn quản trị an toàn của BIDV, định kỳ không quá 12 tháng/lần, cán bộ định giá phải tiến hành khảo sát thực địa và đánh giá lại giá trị thị trường của toàn bộ danh mục BĐS thế chấp để kịp thời điều chỉnh hạn mức rủi ro.


Kết luận

Dự án đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao chất lượng thẩm định giá BĐS thế chấp tại BIDV Hội An thông qua việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 6 bước, lượng hóa mô hình toán học tích hợp hệ số an toàn LTV và xây dựng cơ chế giám sát thực địa độc lập. Các kết quả thực chứng giai đoạn 2015 - 2016 với tổng dư nợ BĐS đạt 1.400,654 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức xuất sắc 0,60% khẳng định tính khả thi và độ tin cậy cao của mô hình. Đây là nền tảng quan trọng để ngân hàng tiếp tục số hóa toàn diện quy trình cấp tín dụng, hướng tới xây dựng hệ sinh thái ngân hàng số an toàn và bền vững.