Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh trung gian tài chính quan trọng, thực hiện chức năng luân chuyển vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt vốn thông qua hoạt động cấp tín dụng. Hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu, do đó việc thiết lập các biện pháp phòng ngừa là yêu cầu bắt buộc. Trong các biện pháp bảo đảm tiền vay, tài sản bảo đảm là bất động sản luôn chiếm tỷ trọng chi phối tại các tổ chức tín dụng. Thẩm định giá bất động sản giữ vai trò là "sợi dây bảo hiểm", tạo nguồn thu nợ thứ hai giúp ngân hàng thu hồi vốn khi khách hàng mất khả năng thanh toán, đồng thời là căn cứ để xác định mức cấp tín dụng tối đa và thời hạn cho vay phù hợp.

Mặc dù hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn thẩm định giá của Nhà nước đã được ban hành, việc triển khai công tác thẩm định giá bất động sản tại các ngân hàng thương mại cổ phần vẫn gặp nhiều khó khăn, bất cập trong thu thập thông tin thị trường, kiểm định hồ sơ pháp lý và thống nhất quy trình thực hiện. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản trong cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam" được tác giả thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động định giá tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá bất động sản, các quy trình và phương pháp định giá bất động sản theo tiêu chuẩn hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình và phương pháp định giá bất động sản phục vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB).
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định giá bất động sản làm tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản tại Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm thuộc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và hồ sơ khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành của Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm bất động sản: Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 07 (phân loại tài sản), xác định bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và các tài sản khác gắn liền với đất đai theo quy định pháp luật; mang các đặc điểm cố định vị trí, tính bền vững, tính khan hiếm, tính cá biệt và chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật.
  • Khái niệm và giao dịch tài sản bảo đảm: Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm; khái niệm cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khái niệm thẩm định giá: Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 quy định về việc cơ quan, tổ chức có chức năng xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo giá trị thị trường tại thời điểm nhất định.
  • Hệ thống 11 nguyên tắc định giá: Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 04 (ban hành kèm theo Thông tư số 158/2014/TT-BTC) gồm: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; Cung - cầu; Thay đổi; Thay thế; Cân bằng; Thu nhập tăng hoặc giảm; Phân phối thu nhập; Đóng góp; Phù hợp; Cạnh tranh; Dự tính lợi ích tương lai.
  • Quy trình định giá chuẩn: Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 quy định trình tự 6 bước từ xác định vấn đề, lập kế hoạch, thu thập phân tích số liệu, áp dụng phương pháp định giá, đối chiếu giá trị thực tế đến lập báo cáo định giá.
  • Hệ thống các phương pháp thẩm định giá: Căn cứ các Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 08, 09, 10, 11 (ban hành kèm Thông tư số 126/2015/TT-BTC), bao gồm:
    • Phương pháp so sánh: Tiếp cận từ thị trường dựa trên phân tích giá các tài sản so sánh tương tự đã giao dịch thành công hoặc đang chào bán.
    • Phương pháp chi phí: Gồm phương pháp chi phí thay thế và chi phí tái tạo, đo lường bằng chi phí tạo ra tài sản tương đương trừ hao mòn lũy kế.
    • Phương pháp thu nhập: Gồm phương pháp vốn hóa trực tiếp và dòng tiền chiết khấu, chuyển đổi dòng thu nhập thuần tương lai về giá trị hiện tại theo lãi suất kỳ hạn 12 tháng hoặc tỷ suất chiết khấu phù hợp.
    • Phương pháp thặng dư: Dựa trên công thức tổng quát $V = DT - CP$ (Tổng doanh thu phát triển giả định trừ Tổng chi phí phát triển).
    • Phương pháp chiết trừ: Xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp các kỹ thuật:

  • Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ tài liệu công bố và báo cáo nội bộ.
  • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu.
  • Phương pháp phân tích so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm và suy luận logic để rút ra kết luận thực tiễn.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Báo cáo thường niên và Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam các năm 2018, 2019, 2020.
  • Số liệu nội bộ, báo cáo số lượng hồ sơ và mẫu hồ sơ thẩm định thực tế do Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm của MSB cung cấp.
  • Các văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ của MSB (Hướng dẫn định giá HD.034 và HD.012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lời mở đầu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh rủi ro tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn và công tác thẩm định giá bất động sản là công cụ then chốt bảo toàn vốn vay. Tác giả xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu gồm 3 điểm, đối tượng nghiên cứu là công tác định giá bất động sản tại NHTM, phạm vi thực hiện tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020, cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính, tổng hợp số liệu và bố cục cấu trúc của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác thẩm định giá bất động sản tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Ngô Thị Phương Thảo 2011; Trần Thị Thoa 2011; Võ Thị Như Ánh 2015; Nguyễn Hữu Hoàng Anh 2016; TS. Nguyễn Quỳnh Hoa; PGS.TS Trần Văn Tuấn; ThS. Phan Nguyễn Linh Đa 2010) và quốc tế (Kwong Chaw & Wailai 2002; Man Cho & Isaac F. Megbolugbe 1996; Maury Seldin & Elaine Worzala 2011; nghiên cứu tại Anh năm 2004) nhằm chỉ ra các khoảng trống và bài học liên quan đến tính khách quan, rủi ro đạo đức và sai lệch thời gian thẩm định.

Tác giả đi sâu hệ thống hóa cơ sở lý luận: khái niệm, đặc điểm bất động sản, điều kiện bất động sản trở thành tài sản bảo đảm (tính hợp pháp, không tranh chấp, tính thanh khoản); 11 nguyên tắc định giá bất động sản; quy trình 6 bước theo tiêu chuẩn Việt Nam; nội dung và công thức của 5 phương pháp định giá (so sánh, chi phí, thu nhập, thặng dư, chiết trừ). Chương 2 cũng phân tích hai mô hình tổ chức bộ máy thẩm định giá tại NHTM (mô hình tập trung và mô hình chuyên môn hóa), các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định (cơ cấu TSBĐ, số lượng hồ sơ, thời gian thẩm định trung bình, số lần tái thẩm định, thời gian xử lý thu hồi nợ, số lượng tài sản thanh lý không đủ thu hồi nợ), các nhân tố ảnh hưởng nội bộ/bên ngoài và kinh nghiệm thực tiễn từ Úc, Đài Loan, BIDV và Vietcombank.

Chương 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thuyết minh cụ thể về nguồn gốc dữ liệu phục vụ nghiên cứu, bao gồm các Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của MSB giai đoạn 2018 – 2020, hồ sơ thẩm định giá khách hàng và các báo cáo thống kê hồ sơ từ Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm của ngân hàng. Tác giả xác định phương pháp nghiên cứu định tính chủ đạo, kết hợp thống kê, tổng hợp, đối chiếu số liệu và tư duy suy luận logic để phân tích thực trạng nghiệp vụ tại ngân hàng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung trình bày kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB). Về cơ cấu tổ chức, Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm của MSB được thành lập theo Quyết định số 110A/16/QĐ-HĐQT ngày 01/03/2017 trực thuộc Khối Quản lý rủi ro, gồm 3 phòng ban chức năng: Phòng Định giá (Bộ phận Điều phối, Bộ phận Định giá trực tiếp), Phòng Chính sách (Bộ phận Xây dựng quy trình, Bộ phận Đào tạo) và Phòng Kiểm soát sau.

Về quy trình thực hiện, MSB ban hành Hướng dẫn định giá Tài sản bảo đảm mã số HD.034, quy định trình tự 7 bước:

  • Bước 1: Thu thập hồ sơ pháp lý (Đơn vị kinh doanh thực hiện và kiểm tra tính chính xác).
  • Bước 2: Lập đề nghị định giá (ĐVKD lập và gửi trên hệ thống Collat4 hoặc CPCservicedesk).
  • Bước 3: Tiếp nhận đề nghị định giá (Chuyên viên điều phối kiểm tra hồ sơ, đối chiếu danh mục, phân công chuyên viên định giá).
  • Bước 4: Khảo sát hiện trạng tài sản (Chuyên viên định giá đo đạc thực tế, kiểm tra quy hoạch, chụp ảnh, vẽ sơ đồ và lập biên bản khảo sát).
  • Bước 5: Chọn phương pháp định giá và lập báo cáo định giá (Áp dụng phương pháp phù hợp theo HD.012).
  • Bước 6: Phê duyệt báo cáo định giá (Cán bộ kiểm soát kiểm tra, trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt).
  • Bước 7: Gửi báo cáo định giá và lưu hồ sơ (Gửi bản scan qua phần mềm và lưu trữ hồ sơ theo quy định).

Về phương pháp thực hiện (mã số HD.012), giá trị bất động sản được tính bằng: Giá trị BĐS = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá trị tài sản gắn liền với đất. Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất được MSB áp dụng chủ yếu bằng phương pháp so sánh thị trường. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế về nguồn thông tin, sự phụ thuộc vào phương pháp so sánh, năng lực chuyên viên và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện về quy trình, phương pháp, đào tạo nhân sự, đầu tư công nghệ số hóa và tăng cường hợp tác tổ chức bên ngoài, kèm theo các kiến nghị gửi cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.


Kết quả và đóng góp

Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB giai đoạn 2018 – 2020

Tác giả đã thu thập và tổng hợp các chỉ tiêu tài chính then chốt của MSB qua Báo cáo thường niên giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng tài sản (tỷ đồng) 137.697 157.000 176.697
Vốn huy động (tỷ đồng) 71.222 89.845 99.200
Dư nợ cho vay (tỷ đồng) 55.430 68.000 79.430
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 1.053 1.288 2.523
Kết quả hoạt động kinh doanh (triệu VND) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Thu nhập lãi thuần 2.389.000 3.062.000 4.822.000
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 271.670 522.000 820.670
Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 209.999 157.499 -
Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (14.477) 3.000 (8.433)
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 720.927 151.394 -
Chi phí hoạt động (2.922.000) (2.483.700) (3.477.180)
Lợi nhuận sau thuế 868.144 1.030.400 2.018.400

Kết quả công tác thẩm định giá bất động sản tại MSB

  • Tổ chức bộ máy: Thiết lập mô hình chuyên môn hóa thông qua Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm với sự phân tách độc lập giữa bộ phận định giá trực tiếp, bộ phận chính sách và bộ phận kiểm soát sau, hạn chế xung đột lợi ích với bộ phận kinh doanh tín dụng.
  • Quy trình vận hành: Số hóa quy trình đề nghị và tiếp nhận thẩm định thông qua hai hệ thống phần mềm chuyên biệt là Collat4 (áp dụng cho Khối Khách hàng Doanh nghiệp) và CPCservicedesk (áp dụng cho Khối Khách hàng Cá nhân và các Ngân hàng chuyên doanh khác).
  • Phương pháp định giá: Chuẩn hóa quy định định giá HD.012, bóc tách cấu phần giá trị quyền sử dụng đất và tài sản xây dựng trên đất, áp dụng phương pháp so sánh thị trường có điều chỉnh các yếu tố khác biệt.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Giải pháp về quy trình: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, kiểm soát chặt chẽ cam kết chất lượng dịch vụ (SLAs), phân định rõ ràng trách nhiệm thu thập hồ sơ pháp lý giữa Đơn vị kinh doanh và Trung tâm định giá.
  2. Giải pháp về phương pháp: Đa dạng hóa phương pháp định giá, kết hợp phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập đối với bất động sản thương mại/công nghiệp thay vì chỉ phụ thuộc vào phương pháp so sánh.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ: Tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm cá nhân của chuyên viên định giá.
  4. Giải pháp công nghệ: Nâng cấp hệ thống Collat4, phát triển cơ sở dữ liệu giá đất thị trường tập trung để hỗ trợ tra cứu tự động.
  5. Giải pháp liên kết bên ngoài: Đẩy mạnh hợp tác với các công ty thẩm định giá độc lập chuyên nghiệp và các cơ quan địa chính địa phương.
  6. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện hệ thống đăng ký giao dịch bất động sản minh bạch; kiến nghị Bộ Tài chính cập nhật các tiêu chuẩn thẩm định giá chi tiết; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về an toàn vốn và quản trị rủi ro định giá tài sản bảo đảm.

Đóng góp tự nêu của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và pháp lý về thẩm định giá bất động sản trong hệ thống ngân hàng thương mại; phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình 7 bước thẩm định giá nội bộ tại MSB; chỉ ra các nguyên nhân hạn chế thực tế trong khâu khảo sát và thu thập dữ liệu giá đất tại đơn vị nghiên cứu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong giai đoạn 2018 – 2020 tại một ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể (MSB), chưa đối chiếu so sánh định lượng đa ngân hàng trên toàn hệ thống.
    • Thời gian thực tập thực tế của tác giả kéo dài 3 tháng nên nguồn dữ liệu khảo sát chuyên sâu về các hồ sơ tài sản bảo đảm có tranh chấp hoặc xử lý nợ kéo dài chưa được khai thác toàn diện.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính mô tả, chưa xây dựng các mô hình định lượng đánh giá mức độ sai lệch của kết quả thẩm định giá so với giá phát mại thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình thẩm định giá bất động sản giữa các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
    • Ứng dụng mô hình định lượng và các phương pháp thẩm định giá hàng loạt (mass appraisal), định giá tự động (AVM) kết hợp công nghệ dữ liệu lớn trong quản trị rủi ro tài sản bảo đảm ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc hệ thống hóa 11 nguyên tắc định giá theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 04, các phương pháp định giá theo Thông tư 126/2015/TT-BTC và cơ sở pháp lý về giao dịch bảo đảm (Nghị định 163/2006/NĐ-CP).
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định giá tại các ngân hàng thương mại: Có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy độc lập của Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm, cùng quy trình tác nghiệp 7 bước trên hệ thống phần mềm Collat4 và CPCservicedesk của MSB để áp dụng vào quản trị rủi ro tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm của MSB được thành lập theo quyết định nào và có cơ cấu ra sao?
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 110A/16/QĐ-HĐQT ngày 01/03/2017 của Hội đồng quản trị MSB trên cơ sở Phòng Thẩm định giá Tài sản bảo đảm cũ, trực thuộc Khối Quản lý rủi ro. Cơ cấu tổ chức gồm 3 phòng: Phòng Định giá (Bộ phận Điều phối, Bộ phận Định giá trực tiếp), Phòng Chính sách (Bộ phận Xây dựng quy trình, Bộ phận Đào tạo) và Phòng Kiểm soát sau.

2. Quy trình thẩm định giá bất động sản phục vụ cho vay tại MSB gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước tuần tự theo Hướng dẫn HD.034: (1) Thu thập hồ sơ pháp lý; (2) Lập đề nghị định giá; (3) Tiếp nhận đề nghị định giá và phân công; (4) Khảo sát hiện trạng tài sản; (5) Chọn phương pháp định giá và lập báo cáo định giá; (6) Phê duyệt báo cáo định giá; (7) Gửi báo cáo định giá và lưu hồ sơ.

3. MSB sử dụng các hệ thống phần mềm nào để tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị định giá?
Đơn vị kinh doanh gửi hồ sơ đề nghị định giá lên Trung tâm qua hệ thống Collat4 (đối với Khối Khách hàng Doanh nghiệp) hoặc hệ thống CPCservicedesk (đối với Khối Quản lý tín dụng và các Ngân hàng chuyên doanh khác).

4. MSB xác định giá trị bất động sản bảo đảm theo công thức và phương pháp chủ đạo nào?
Theo Hướng dẫn HD.012 của MSB, giá trị bất động sản được tính bằng: Giá trị BĐS = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá trị tài sản gắn liền với đất. Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất được xác định chủ yếu bằng phương pháp so sánh thị trường dựa trên phân tích giá của các bất động sản so sánh tương tự tại khu vực.

5. Kết quả lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản của MSB năm 2020 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2020, tổng tài sản của MSB đạt 176.697 tỷ đồng (tăng 12,5% so với năm 2019, đạt 103,9% kế hoạch) và lợi nhuận trước thuế đạt 2.523 tỷ đồng (tăng hơn 96% so với năm 2019, đạt 175% kế hoạch năm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngát đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý chuyên ngành về công tác thẩm định giá bất động sản trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020, đề tài làm rõ mô hình tổ chức bộ máy chuyên môn hóa của Trung tâm định giá và Quản lý tài sản bảo đảm cùng quy trình nghiệp vụ 7 bước trên hệ thống số hóa. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động của MSB, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm.