Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế và hệ thống tài chính phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp, hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại, dẫn đến tình trạng giải thể, phá sản gia tăng và nợ xấu tại các tổ chức tín dụng có xu hướng tăng nhanh. Theo số liệu ước tính được tác giả nêu trong văn bản, khoảng 60% nợ xấu của các ngân hàng thương mại được bảo đảm bằng bất động sản, tương đương quy mô khoảng 180 nghìn tỷ đồng. Hoạt động xử lý tài sản bảo đảm nhằm thu hồi nợ gặp nhiều vướng mắc do kết quả thẩm định giá giữa các bên thiếu tính đồng nhất. Thẩm định giá tài sản bảo đảm là bất động sản đóng vai trò là chốt chặn kỹ thuật trong quy trình cấp tín dụng, giúp xác lập hạn mức cho vay phù hợp với năng lực tài chính của khách hàng và hạn chế rủi ro thất thoát vốn. Tuy nhiên, hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Tây Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu vẫn bộc lộ một số sai sót kỹ thuật và quy trình, đòi hỏi phải có giải pháp rà soát và hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận về thẩm định giá tài sản bảo đảm là bất động sản phục vụ cho vay tại ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản phục vụ cho vay tại Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định giá tài sản bảo đảm là bất động sản phục vụ cho vay tại Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm là bất động sản phục vụ hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội; phạm vi về dữ liệu và thời gian phản ánh kết quả hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng và nghiệp vụ thẩm định tài sản bảo đảm của đơn vị này trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 174 về khái niệm bất động sản);
  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (Điều 8 quy định về các loại tài sản bảo đảm);
  • Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 12 (Phân loại tài sản) ban hành kèm theo Quyết định số 219/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
  • Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Các văn bản nội bộ của Agribank: Điều lệ tổ chức và hoạt động (Quyết định số 600/QĐ-HĐTV ngày 23/4/2012 của Hội đồng thành viên), Quy chế bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng (Quy chế số 879/QC-HĐTV-TD ngày 28/12/2021 của Hội đồng thành viên) và Quyết định số 2929/QĐ-NHNo-TD ngày 31/12/2021 của Tổng Giám đốc Agribank.

Về mặt học thuật, tác giả dẫn chiếu các định nghĩa về thẩm định giá của Giáo sư W. Seabrooke (Đại học Portsmouth, Vương quốc Anh), Giáo sư Lim Lan Yuan (Đại học Quốc gia Singapore) và ông Fred Peter Marrone (Hiệp hội Thẩm định giá Australia - AVO). Khung lý thuyết phân tích ba phương pháp thẩm định giá bất động sản chủ yếu:

  • Phương pháp so sánh thị trường: Tiến hành theo quy trình 4 bước (khảo sát thực địa và thu thập thông tin giao dịch tương tự; phân tích và đối chiếu thông tin; điều chỉnh mức giá theo số tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm; ước tính giá trị tài sản);
  • Phương pháp chi phí: Tiếp cận theo 5 bước (khảo sát thực địa; ước tính chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế công trình xây dựng; xác định hao mòn lũy kế; ước tính giá trị công trình xây dựng; xác định tổng giá trị bất động sản bằng cách cộng giá trị đất và giá trị công trình);
  • Phương pháp thu nhập: Thực hiện qua việc ước tính tổng thu nhập trung bình hàng năm, trừ chi phí hoạt động để xác định thu nhập hoạt động ròng (NOI), tính toán tỷ suất chiết khấu (dựa trên lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm cộng phụ phí rủi ro, hoặc chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, hoặc so sánh thị trường) và quy đổi dòng tiền về giá trị hiện tại theo công thức dòng tiền đều hoặc không đều.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế và phương pháp so sánh. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội và hồ sơ thẩm định giá thực tế lưu trữ tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định giá tài sản bảo đảm - bất động sản phục vụ cho vay tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa bản chất của hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại với tư cách là hoạt động cấp tín dụng có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi, phân loại theo phương pháp hoàn trả (thấu chi, trả góp, phi trả góp), theo phương thức cấp vốn (trực tiếp, gián tiếp, từng lần), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo tính chất bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm). Tài sản bảo đảm được xác định là công cụ phòng vệ rủi ro, giúp ngân hàng bảo đảm nguồn thu hồi nợ thứ cấp, hỗ trợ đàm phán lãi suất và gia tăng khả năng tiếp cận vốn cho khách hàng.

Khóa luận trình bày chi tiết quy trình 6 bước thẩm định giá chuẩn mực:

  1. Xác định tổng quát về tài sản, cơ sở giá trị (giá trị thị trường hoặc phi thị trường) và mục đích thẩm định;
  2. Lập kế hoạch thẩm định giá (xác định cung - cầu, nguồn dữ liệu và tiến độ);
  3. Khảo sát thực tế hiện trường và thu thập thông tin (pháp lý, kỹ thuật, giao dịch thị trường);
  4. Phân tích thông tin (đặc trưng thị trường, nhu cầu khách hàng, phân tích mức độ sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất);
  5. Xác định giá trị tài sản bằng các phương pháp thẩm định phù hợp và kiểm tra chéo;
  6. Lập báo cáo kết quả thẩm định giá và phát hành chứng thư thẩm định giá.

Đồng thời, chương này phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến kết quả định giá:

  • Nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên (vị trí tương đối và tuyệt đối, diện tích, hình thể, địa hình ngập úng, kiến trúc bên ngoài, môi trường xung quanh, rủi ro thiên tai); môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường pháp lý; tính chất và mức độ biến động của thị trường bất động sản; sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp thẩm định giá độc lập;
  • Nhân tố chủ quan: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhân lực thẩm định; quan điểm chỉ đạo của ban lãnh đạo ngân hàng; cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình kiểm soát nội bộ; hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ định giá.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank chi nhánh Tây Hà Nội

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội: thành lập tháng 7/2003 theo Quyết định số 126/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 05/6/2003 tại 115 Nguyễn Lương Bằng, quận Đống Đa; chuyển trụ sở về Lô A1K đường Duy Tân, quận Cầu Giấy vào tháng 7/2010; sáp nhập vào Agribank Chi nhánh Tràng An theo Quyết định số 1090/QĐ-HĐTV-TCCB ngày 29/6/2012; sau đó được chia tách để tái lập thành chi nhánh cấp 3 loại I trực thuộc Agribank theo Quyết định số 586/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 16/7/2014.

Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của chi nhánh được tổng hợp trong hai bảng chỉ tiêu chính:

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
I. Hoạt động huy động vốn (Tỷ đồng)
Vốn huy động tập trung tại TSC + TSTD 990 1.040 1.062
Huy động tại đơn vị 1.209 1.702 1.915
- Tiền gửi dân cư 576 564 435
- Tiền gửi tổ chức 633 1.138 1.892
Trái phiếu huy động 8 19 118
Tổng nguồn vốn huy động theo quy mô 2.207 2.761 3.371
II. Hoạt động tín dụng (Tỷ đồng)
Tổng dư nợ tín dụng 1.153 1.258 1.100
- Dư nợ khách hàng pháp nhân 1.060 (91,3%) Tỷ trọng duy trì >90% Tỷ trọng duy trì >90%
- Dư nợ khách hàng cá nhân 93 (8,7%) Tỷ trọng duy trì <10% Tỷ trọng duy trì <10%
- Dư nợ ngắn hạn 840 (72,2%) Tỷ trọng từ 73% - 76% Tỷ trọng từ 73% - 76%
- Dư nợ trung và dài hạn 312 (27,8%) Tỷ trọng từ 24% - 27% Tỷ trọng từ 24% - 27%
- Dư nợ nội tệ 1.114 (96,4%) Tỷ trọng duy trì ~96% Tỷ trọng duy trì ~96%
- Dư nợ phân loại Nhóm 1 1.006 (87,5%) - -
- Dư nợ có bảo đảm bằng tài sản 750 (65,0%) - -

(Nguồn: Trích dẫn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội trong khóa luận)

Về thực trạng kỹ thuật định giá, chi nhánh kết hợp linh hoạt ba phương pháp (so sánh thị trường, chi phí và thu nhập), trong đó phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất cho tài sản đất ở và nhà ở riêng lẻ. Nội dung thẩm định bao gồm việc rà soát danh mục tài sản bị cấm thế chấp, kiểm tra tính pháp lý (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao), xác định hình thức sở hữu (riêng, chung, pháp nhân), kiểm tra hiện trạng thực tế, tra cứu thông tin tranh chấp qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, đánh giá tính thanh khoản và khả năng xử lý tài sản khi phát sinh nợ quá hạn.

Khóa luận minh họa quy trình bằng hồ sơ thực tế của khách hàng vay vốn:

  • Bên có nghĩa vụ được bảo đảm: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Phú Thành (Mã số doanh nghiệp 0104049602 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 08/07/2009, thay đổi lần thứ 7 ngày 21/09/2022; địa chỉ tại 329 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Trần Văn Đường - Tổng Giám đốc).
  • Bên bảo đảm (bên thứ ba): Ông Nguyễn Viết Hoàng (CCCD số 033098004646 cấp ngày 24/04/2021; thường trú tại tổ dân phố Hoàng 5, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
  • Tài sản thế chấp: Thửa đất số 846, tờ bản đồ số 12 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 735437; tọa lạc tại Khu đất dịch vụ Cụm công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; diện tích 69,6 m²; hình thức sử dụng độc lập; mục đích sử dụng là đất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp với thời hạn sử dụng lâu dài.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá TSBĐ phục vụ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank chi nhánh Tây Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng và các nhóm giải pháp nhằm chuẩn hóa công tác thẩm định giá:

  • Đầu tư vào công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng và thẩm định viên, cập nhật kịp thời các kiến thức về pháp lý và kỹ năng phân tích thị trường;
  • Nâng cao tính minh bạch trong quy trình thẩm định giá, hạn chế nguy cơ thông đồng nâng khống giá trị tài sản bảo đảm;
  • Thiết lập cơ chế kiểm soát nhằm phòng ngừa rủi ro từ sự thiếu ổn định và chu kỳ biến động nóng - lạnh của thị trường bất động sản;
  • Đề xuất các kiến nghị phối hợp gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), nhóm khách hàng vay vốn và Trụ sở chính Agribank nhằm hoàn thiện đồng bộ khung cơ chế quản trị rủi ro tín dụng có bảo đảm bằng tài sản.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu hoạt động của Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2020 - 2022: tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 2.207 tỷ đồng (2020) lên 2.761 tỷ đồng (2021) và 3.371 tỷ đồng (2022); cơ cấu huy động chuyển dịch rõ nét khi tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng mạnh từ 633 tỷ đồng lên 1.892 tỷ đồng, bù đắp cho sự sụt giảm nguồn vốn dân cư (từ 576 tỷ đồng xuống 435 tỷ đồng). Dư nợ tín dụng duy trì ổn định quanh ngưỡng 1.100 - 1.258 tỷ đồng, trong đó khách hàng doanh nghiệp chiếm vị trí áp đảo với tỷ trọng trên 90%, tín dụng ngắn hạn chiếm ưu thế từ 72% đến 76%, và tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm ghi nhận mức 65,0% (năm 2020 với 750 tỷ đồng).

Về giải pháp, tác giả xây dựng nhóm biện pháp tập trung vào ba trụ cột nội bộ: phát triển năng lực thẩm định viên, minh bạch hóa quy trình kiểm tra chéo giá trị tài sản, và xây dựng kịch bản ứng phó với biến động giá bất động sản; kết hợp các kiến nghị có tính phân cấp tới cơ quan quản lý (UBCKNN), khách hàng và cấp điều hành hội sở Agribank.

Về đóng góp, nghiên cứu đã gắn kết các quy định pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 21/2021/NĐ-CP) và các quy chế nội bộ mới của Agribank (Quy chế 879/QC-HĐTV-TD ban hành cuối năm 2021) vào việc khảo sát một tình huống thế chấp tài sản cụ thể của bên thứ ba, cung cấp tài liệu thực tiễn về thao tác nghiệp vụ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi dữ liệu khi số liệu thống kê chi tiết về phân loại nợ theo nhóm và tỷ trọng tài sản bảo đảm mới chỉ được phản ánh đầy đủ ở mốc năm 2020; các năm 2021 và 2022 chủ yếu phản ánh số liệu tổng mức dư nợ và cơ cấu kỳ hạn, thiếu chuỗi số liệu định lượng chi tiết về tỷ lệ sai lệch giá trị sau tái thẩm định qua các năm. Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể nên chưa có sự so sánh đối chiếu với quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn hệ thống Agribank hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại, kết hợp xây dựng các mô hình định lượng dự báo biến động giá thị trường bất động sản nhằm tối ưu hóa tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, cũng như các chuyên viên tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro tại các tổ chức tín dụng.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa 6 bước thẩm định giá tài sản bảo đảm;
  • Tiêu chí đối chiếu, rà soát tính pháp lý và tranh chấp của bất động sản thông qua hồ sơ địa chính và dữ liệu CIC;
  • Hồ sơ minh họa chi tiết về nghiệp vụ định giá bất động sản của bên thứ ba tại huyện Hoài Đức, Hà Nội phục vụ cho khoản vay của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu được bảo đảm bằng bất động sản trong toàn hệ thống ngân hàng được tác giả dẫn chứng là bao nhiêu?
Theo số liệu ước tính được tác giả nêu ở phần mở đầu, khoảng 60% nợ xấu của các ngân hàng thương mại được bảo đảm bằng bất động sản, tương đương giá trị khoảng 180 nghìn tỷ đồng.

Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội đã trải qua những mốc thay đổi tổ chức nào trước giai đoạn 2020 - 2022?
Chi nhánh được thành lập vào tháng 7/2003 theo Quyết định số 126/QĐ-HĐQT-TCCB (trụ sở tại 115 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa); chuyển về đường Duy Tân, Cầu Giấy vào tháng 7/2010; sáp nhập vào Agribank Chi nhánh Tràng An theo Quyết định số 1090/QĐ-HĐTV-TCCB ngày 29/6/2012; và được chia tách để trở thành chi nhánh cấp 3 loại I theo Quyết định số 586/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 16/7/2014.

Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của chi nhánh năm 2020 là gì?
Dư nợ cho vay khách hàng pháp nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 1.060 tỷ đồng (tương đương 91,3% tổng dư nợ), trong khi dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chỉ đạt 93 tỷ đồng (chiếm 8,7% trong tổng dư nợ 1.153 tỷ đồng).

Văn bản nội bộ quan trọng nào của Agribank ban hành năm 2021 được dùng làm căn cứ pháp lý thẩm định giá trong khóa luận?
Đó là Quy chế bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng số 879/QC-HĐTV-TD ngày 28/12/2021 của Hội đồng thành viên và Quyết định số 2929/QĐ-NHNo-TD ngày 31/12/2021 của Tổng Giám đốc Agribank.

Hồ sơ thực tế được trích dẫn để minh họa nghiệp vụ định giá tại chi nhánh có những thông số cơ bản nào?
Tài sản bảo đảm là thửa đất số 846, tờ bản đồ số 12, diện tích 69,6 m² tại Khu đất dịch vụ Cụm công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Viết Hoàng (bên thứ ba), được dùng để bảo đảm nghĩa vụ tín dụng cho Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Phú Thành.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Doãn Như Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về các phương pháp và quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm là bất động sản trong hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng huy động vốn, cấp tín dụng và thẩm định tài sản giai đoạn 2020 - 2022 tại Agribank Chi nhánh Tây Hà Nội kèm hồ sơ minh chứng cụ thể, công trình đã chỉ rõ phương thức vận hành thực tế cũng như những mặt cần hoàn thiện trong công tác định giá. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động tín dụng, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tài sản bảo đảm tại chi nhánh.