Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực hiện các chương trình an sinh xã hội trọng điểm. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg với quy mô vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn. Trong giai đoạn 2015 - 2018, tổng dư vốn huy động của VDB đạt trên 153.739 tỷ đồng vào năm 2015 nhưng tốc độ tăng trưởng dư vốn huy động liên tục sụt giảm, ghi nhận mức giảm -3,07% năm 2016, -9,24% năm 2017 và -6,05% năm 2018.

Thực tiễn hoạt động cho thấy công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại VDB vẫn bộc lộ nhiều hạn chế kéo dài: thời gian thẩm định còn chậm, việc đánh giá tổng mức đầu tư và dự báo dòng tiền chưa sát thực tế, dẫn đến nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng. Hoạt động tín dụng chính sách tuy không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng phải tuân thủ nguyên tắc bảo toàn vốn và bù đắp chi phí vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư vay vốn, phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tại VDB giai đoạn 2015 - 2018, xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án theo định hướng Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên toàn hệ thống VDB bao gồm 02 Sở Giao dịch, 12 Chi nhánh khu vực và 32 Chi nhánh cấp tỉnh, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp nâng cao năng lực thẩm định rủi ro, rút ngắn chu kỳ xét duyệt tín dụng và nâng cao tỷ lệ hoàn vốn cho các dự án đầu tư công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng và lý thuyết thẩm định tài chính dự án đầu tư của các tổ chức tín dụng hiện đại. Khung phân tích tài chính vận dụng mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC) kết hợp với các chỉ tiêu thẩm định dòng tiền chiết khấu bao gồm: Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP), Tỷ số lợi ích trên chi phí (PI) và Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng hoặc doanh thu.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn có hoàn trả cả gốc và lãi nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội theo Danh mục do Chính phủ ban hành.
  2. Thẩm định dự án đầu tư: Quá trình kiểm tra, đánh giá độc lập, toàn diện về hồ sơ pháp lý, năng lực chủ đầu tư, giải pháp kỹ thuật công nghệ, kế hoạch tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án nhằm ra quyết định tài trợ vốn.
  3. Chất lượng thẩm định dự án: Thước đo phản ánh tính khoa học của quy trình, độ chính xác của thông tin dự báo, mức độ tối ưu về thời gian, chi phí thẩm định và khả năng bảo đảm an toàn thu hồi vốn vay sau khi dự án đi vào vận hành.
  4. Phân loại dự án đầu tư: Phân nhóm dự án A, B, C theo quy mô vốn và tính chất kỹ thuật được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất từ Báo cáo nghiệp vụ tín dụng, Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên giai đoạn 2015 - 2018 của VDB, kết hợp hệ thống văn bản pháp quy như Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2017/NĐ-CP và các Quyết định xử lý rủi ro của Thủ tướng Chính phủ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu thống kê tổng hợp của toàn hệ thống VDB trong 4 năm liên tiếp (2015 - 2018), đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích để thẩm định lại chuyên sâu một dự án hạ tầng đại diện là Dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên hoàn theo chuỗi thời gian, phân tích độ nhạy tài chính khi các yếu tố đầu vào biến động từ 10% đến 20%, phương pháp tổng hợp quy nạp và phương pháp tham vấn chuyên gia tài chính ngân hàng. Việc lựa chọn kết hợp phân tích vĩ mô toàn hệ thống với kiểm chứng vi mô trên dự án cụ thể giúp luận văn đối chiếu chính xác sai lệch giữa hồ sơ dự toán ban đầu và kết quả dòng tiền thực tế sau thẩm định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại VDB giai đoạn 2015 - 2018 chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động của VDB phụ thuộc nặng nề vào kênh phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60,45% đến 69,84% tổng vốn huy động trong nước. Cụ thể, năm 2015 doanh số phát hành trái phiếu đạt 32.545 tỷ đồng trên tổng mức huy động có kỳ hạn 47.691 tỷ đồng (chiếm 69,55%), năm 2016 đạt 60,45%, năm 2017 đạt 60,99% và năm 2018 đạt 69,84%.

Thứ hai, quy mô dư vốn huy động sụt giảm liên tục qua từng năm với tốc độ giảm năm 2016 là -3,07%, năm 2017 giảm mạnh -9,24% và năm 2018 tiếp tục giảm -6,05%. Điều này tạo ra sức ép thanh khoản rất lớn khi VDB phải cân đối nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án có thời hạn cho vay tối đa 15 năm và vòng đời thu hồi vốn lên tới 30 năm.

Thứ ba, công tác thẩm định tổng mức đầu tư và xác định năng lực tài chính của chủ đầu tư còn nhiều hạn chế. Một số chủ đầu tư cố tình lập tổng mức đầu tư cao hơn thực tế nhằm tối đa hóa số tiền vay vốn tại VDB và giảm tỷ lệ vốn tự có thực góp. Điều này dẫn đến sự sai lệch trong tính toán dòng tiền hoàn nợ, làm gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu phải xử lý theo Quyết định số 105/QĐ-TTg, Quyết định số 2619/QĐ-TTg và Quyết định số 2511/QĐ-TTg.

Thứ tư, kết quả tính toán thẩm định lại đối với Dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân cho thấy khi đưa vào các giả định chiết khấu thận trọng và kiểm tra lại cơ cấu chi phí thực tế, thời gian hoàn vốn và điểm hòa vốn của dự án có sự chênh lệch đáng kể so với phương án do chủ đầu tư lập trình ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật về tín dụng đầu tư có nhiều thay đổi, cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách Nhà nước chưa kịp thời. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tính độc lập của cán bộ thẩm định tại một số chi nhánh chưa đồng đều; công cụ phần mềm hỗ trợ phân tích định lượng và cơ sở dữ liệu định mức ngành còn thiếu tính cập nhật.

So sánh với các nghiên cứu trước đây: Kết quả nghiên cứu đồng nhất với nhận định của Phạm Văn Bốn (2012) về tính đặc thù và rủi ro thanh khoản của mô hình tín dụng chính sách, đồng thời bổ sung thêm bằng chứng định lượng cập nhật giai đoạn 2015 - 2018. So với nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh (2014) tại Chi nhánh VDB Thừa Thiên Huế và nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2013) tại ngân hàng thương mại, luận văn đã hoàn thiện khung đánh giá toàn diện hơn về thẩm định tài chính dự án thông qua phân tích độ nhạy biến động chi phí từ 10% đến 20%.

Trong thực tế trình bày báo cáo thẩm định, các dữ liệu này được thể hiện trực quan qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng dư vốn huy động qua các năm và bảng phân tích độ nhạy đa biến, giúp hội đồng tín dụng nhận diện rõ ngưỡng rủi ro khi doanh thu hoặc giá bán sản phẩm sụt giảm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển tín dụng đầu tư của VDB đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế và chuẩn hóa quy trình thẩm định tổng mức đầu tư dự án. Chủ thể thực hiện là Hội đồng quản trị và Ban Điều hành VDB. Hành động cụ thể: Ban hành cẩm nang thẩm định chuyên sâu cho từng nhóm ngành kỹ thuật, xây dựng cơ chế kiểm tra chéo độc lập giữa khâu thẩm định kỹ thuật và thẩm định tài chính, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sai lệch dự toán đầu vào xuống dưới 5% trước năm 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và phần mềm quản trị rủi ro thẩm định. Chủ thể thực hiện là Khối Công nghệ thông tin và Trung tâm Thẩm định VDB. Hành động cụ thể: Ứng dụng phần mềm tự động hóa phân tích dòng tiền chiết khấu, tự động chạy mô phỏng độ nhạy tài chính với các biên độ rủi ro từ 10% đến 20%, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ trung bình từ 45 ngày xuống dưới 25 ngày làm việc vào năm 2023.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ thẩm định viên. Chủ thể thực hiện là Ban Tổ chức cán bộ và Trung tâm Đào tạo VDB. Hành động cụ thể: Triển khai chương trình đào tạo chứng chỉ phân tích tài chính dự án chuyên sâu cho 100% cán bộ thẩm định tại 32 chi nhánh cấp tỉnh và 12 chi nhánh khu vực, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chất lượng thu hồi nợ của dự án trước năm 2024.

Thứ tư, kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện cơ chế tài chính đặc thù cho VDB. Hành động cụ thể: Thực hiện cấp bù đầy đủ, kịp thời chênh lệch lãi suất và phí quản lý; tháo gỡ vướng mắc trong việc xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu tồn đọng theo Quyết định số 2619/QĐ-TTg nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ở mức an toàn dưới 3% theo đúng chiến lược tái cơ cấu đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Giá trị tham khảo: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng nguồn vốn 153.739 tỷ đồng và các điểm nghẽn thẩm định, hỗ trợ ra quyết định chiến lược tái cấu trúc hoạt động tín dụng đầu tư theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP.

Nhóm 2: Chuyên viên thẩm định và cán bộ quản lý tín dụng tại VDB cũng như các ngân hàng thương mại. Giá trị tham khảo: Vận dụng trực tiếp quy trình thẩm định dòng tiền WACC, NPV, IRR, điểm hòa vốn và phương pháp phân tích độ nhạy sai lệch 10% - 20% vào công tác xét duyệt hồ sơ dự án vay vốn trung và dài hạn.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý Nhà nước như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giá trị tham khảo: Sử dụng số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2018 để rà soát, sửa đổi khung chính sách tín dụng đầu tư phát triển, cơ chế phát hành trái phiếu kỳ hạn 5 - 15 năm và phương án xử lý rủi ro nợ công.

Nhóm 4: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Đầu tư. Giá trị tham khảo: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu học thuật về mô hình ngân hàng chính sách phát triển, phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu vĩ mô và case study vi mô.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nguồn vốn huy động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam lại phụ thuộc lớn vào trái phiếu Chính phủ bảo lãnh? Trái phiếu Chính phủ bảo lãnh chiếm từ 60,45% đến 69,84% tổng nguồn vốn huy động của VDB giai đoạn 2015 - 2018 (đạt 32.545 tỷ đồng năm 2015). Đây là công cụ huy động vốn dài hạn (kỳ hạn 5 đến 15 năm) thiết yếu nhằm đáp ứng các dự án hạ tầng quốc gia có thời gian hoàn vốn kéo dài đến 30 năm mà kênh tiền gửi thương mại không đáp ứng được.

  2. Nhân tố nào ảnh hưởng mang tính quyết định đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn? Chất lượng thẩm định phụ thuộc cốt lõi vào năng lực thu thập, xử lý thông tin và tính trung thực của cán bộ thẩm định. Khi thẩm định viên thiếu dữ liệu so sánh suất đầu tư chuẩn hoặc thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, chủ đầu tư dễ dàng nâng khống tổng mức đầu tư để rút vốn vay vượt hạn mức, gây rủi ro nợ xấu cho ngân hàng.

  3. Phương pháp phân tích độ nhạy được thực hiện như thế nào trong thẩm định dự án tại VDB? Cán bộ thẩm định thiết lập kịch bản giả định các biến số bất lợi phát sinh với biên độ sai lệch từ 10% đến 20%, bao gồm: chi phí đầu vào tăng, giá bán sản phẩm giảm, sản lượng tiêu thụ không đạt thiết kế. Dự án chỉ được phê duyệt khi chỉ số NPV vẫn dương và IRR lớn hơn chi phí vốn WACC trong các kịch bản này.

  4. Thẩm định dự án tại VDB có điểm gì khác biệt căn bản so với ngân hàng thương mại? Ngân hàng thương mại ưu tiên mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận tài chính, trong khi VDB là ngân hàng chính sách có vốn điều lệ 30.000 tỷ đồng, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. VDB đặt trọng tâm vào việc đánh giá tính phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội của Nhà nước song song với việc bảo đảm thu hồi đầy đủ vốn gốc và lãi.

  5. Bài học thực tiễn rút ra từ việc thẩm định lại Dự án Nhà máy nước sạch xã Hoằng Xuân là gì? Case study cho thấy ngân hàng phải kiểm tra độc lập các khoản mục chi phí xây lắp, tính toán chính xác chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo báo cáo tài chính của chủ đầu tư. Việc thẩm định dòng tiền khắt khe giúp xác định chính xác thời gian hoàn vốn thực tế và loại trừ các dự toán bất hợp lý trước khi giải ngân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư vay vốn và xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng, định tính đánh giá chất lượng thẩm định trong hệ thống ngân hàng chính sách phát triển.
  • Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn đạt 153.739 tỷ đồng năm 2015 và sự suy giảm tăng trưởng dư vốn huy động từ -3,07% xuống -9,24% giai đoạn 2015 - 2018 tại VDB.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác thẩm định tổng mức đầu tư, thẩm định dòng tiền dự án và nhận diện các rủi ro nợ xấu theo Quyết định số 105/QĐ-TTg.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với việc chuẩn hóa quy trình, ứng dụng phần mềm tự động hóa, đào tạo nhân lực và hoàn thiện cơ chế cấp bù tài chính đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Việt Nam.

Hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần nhanh chóng triển khai số hóa toàn diện quy trình thẩm định trước năm 2025 nhằm tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách. Các nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành có thể tiếp tục mở rộng đề tài bằng việc phát triển các mô hình định lượng dự báo phá sản doanh nghiệp vay vốn để hoàn thiện hơn nữa quy trình quản trị rủi ro tín dụng đầu tư.