Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang. Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của Quốc hội ngày 17/6/2020: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp, người ta thường chia các loại hình doanh nghiệp dựa theo tiêu thức về quy mô như doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy mô của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên một hoặc một nhóm tiêu chí như vốn, doanh thu, lao động,…Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia, định nghĩa và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau. Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa song có thể hiểu DNNVV như sau:“DNNVV là những cơ sở sản xuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, năng lực sản xuất, tổng tài sản, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia’’.
Theo định nghĩa được quy định trong Luật Số: 20/VBHN-VPQH Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành ngày 15/07/2020: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ao g m doanh nghiệp siêu nhỏ doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa c s lao động tham gia ảo hiểm hội nh quân n m hông quá 200 ngư i và đáp ng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng ngu n v n hông quá 100 tỷ đ ng; ) Tổng doanh thu của n m trước liền ề hông quá 300 tỷ đ ng. Quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn Số lao động Doanh thu Doanh nghiệp Doanh thu ≤ 10 tỷ Dưới 3 tỷ Dưới 10 người Siêu nhỏ đồng một năm Doanh nghiệp 50 tỷ đồng trở Số lượng lao động Doanh thu ≤ 100 tỷ nhỏ xuống ≤ 50 người đồng một năm Doanh nghiệp 100 tỷ đồng trở Số lượng lao động Doanh thu ≤ 300 tỷ vừa xuống ≤ 100 người đồng một năm (Ngu n: V n phòng Qu c hội (2020) Theo quy định trên, doanh nghiệp nhỏ và vừaphải đáp ứng các tiêu chí sau: - Về mặt pháp lý: doanh nghiệp nhỏ và vừa phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo qui định của pháp luật. - Về quy mô: được phân thành 3 cấp: doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo qui mô tổng nguồn vốn - Về tổng ngu n v n và s lượng lao động trung nh hàng n m: phụ thuộc vào qui mô và loại hình doanh nghiệp. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Th nhất DNNVV c quy mô hoạt động sản uất inh doanh và tiềm l c tài chính nhỏ Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 100 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ.
Do vậy nhu cầu vốn cho mỗi lần vay vốn của DNNVV không lớn, giá trị vốn vay của mỗi hợp đồng vay vốn thường nhỏ, điều này giúp cho ngân hàng phân tán được rủi ro hơn là cho vay tập trung vào một vài doanh nghiệp lớn với giá trị hợp đồng vay lớn. Th hai loại h nh doanh nghiệp và ngành nghề l nh v c inh doanh của DNNVV phong ph DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhaunên vốn vay được sử dụng vào nhiều mục đích tùy thuộc và loại hình và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 10 Th a chi n lược sản uất inh doanh tr nh độ hoa h c thu t và n ng l c cạnh tranh của DNNVV còn hạn ch Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém.
Bên cạnh đó, với quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ ít, năng lực cạnh tranh kém, các DNNVV khó thu hút được các nhà quản lý và đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nên nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường. Th tư hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào i n động của môi trư ng inh doanh Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp, nhu cầu vay vốn ngắn hạn nhiều hơn là vay vốn trung và dài hạn. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Th n m ộ máy điều hành g n nh c tính linh hoạt cao nhưng n ng l c quản tr chưa cao Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức đơn giản, bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, số lượng nhân viên ít và các nhân viên đôi khi đảm nhận nhiều vị trí, công việc cùng một lúc, đã làm tăng hiệu quả hoạt động của DNNVV.
Th sáu inh nghiệm hoạt động inh doanh của DNNVV chưa c nhiều Đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay là các doanh nghiệp tư nhân được thành lập trong hoặc sau thời kỳ mở cửa nền kinh tế. Với những DNNVV thành lập khá lâu mà hoạt động SXKD, có hiệu quả, họ sẽ dần dần mở rộng nguồn vốn của mình và đứng vào hàng ngũ những doanh nghiệp lớn. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11 Th nhất th c đẩy inh t t ng trưởng và t ng thu nh p qu c dân Do quy mô nhỏ và vừa nên số lượng các DNNVV nhiều, lợi thế của mình, các DNNVV rất thích hợp với khu vực kinh doanh thương mại dịch vụ bán lẻ nên các DNNVV đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng kể cả ở những nơi xa xôi, cơ sở hạ tầng thấp kém một cách nhanh chóng thuận tiện, do đó mà rút ngắn khoảng cách về kinh tế giữa các vùng, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một cách đồng đều.Thu hút được một lượng vốn nhàn rỗi trong dân, khai thác tận dụng được các tiềm năng thế mạnh của từng vùng, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ và sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Th hai giải quy t việc làm và thu nh p cho ngư i lao động Các DNNVV thường hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông sản, xây dựng và giao thông vận tải lại thường sử dụng công nghệ lạc hậu, nửa cơ giới, nửa thủ công do vậy khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp này là rất lớn.
Th a g p phần giữ ổn đ nh nền inh t Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng vì các DN này thường chỉ chuyên sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Th tư g p phần làm n ng động nền inh t trong cơ ch th trư ng Việc phát triển không ngừng của các DNNVV tạo ra sự cạnh tranh không nhỏ giữa các DN kể cả với các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế. Do đó chính hoạt động kinh doanh của các DNNVV làm cho nền kinh tế trở nên năng động, linh hoạt hơn, lộ trình hội nhập với kinh tế thế giới cũng vì thế được rút ngắn hơn.
Th n m g p phần vào đô th hoá và chuyển d ch cơ cấu inh t theo hướng công nghiệp hoá Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những người lao động chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch 12 vụ, nhưng vẫn sống tại địa phương, không phải di chuyển đi xa. Đồng hành với nó là hình thành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê, thực hiện quá trình đô thị hoá phi tập trung. Th sáu là môi trư ng đào tạo hởi nghiệp và phát triển inh doanh Các DNNVV là nơi đào tạo, khởi nghiệp cho các nhà DN. Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà DN làm quen với môi trường kinh doanh.
Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô nhỏ và vừa, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Theo Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2017: “Cho vay là h nh th c cấp tín dụng theo đ ên cho vay giao hoặc cam t giao cho hách hàng một hoản tiền để sử dụng vào mục đích ác đ nh trong một th i gian nhất đ nh theo thỏa thu n với nguyên tắc c hoàn trả cả g c và l i” (Quốc hội, 2017). NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cá nhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khái niệm cho vay có thể được hiểu theo những khía cạnh khác nhau.