Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, khu vực kinh tế ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vai trò động lực đối với tăng trưởng chung. Trong đó, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN/SMEs) chiếm tới 90% tổng số lượng doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 25% - 28% GDP, giải quyết từ 50% - 80% lực lượng lao động xã hội và giữ vị trí xung kích trong chuyển dịch cơ cấu ngành nghề. Tuy nhiên, một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của khối DNVVN là sự hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn vốn tài trợ trung và dài hạn từ hệ thống tài chính chính thức.

Về phía hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), việc đẩy mạnh tín dụng bán lẻ và mở rộng cho vay đối với DNVVN vừa là nhiệm vụ thực thi định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, vừa là chiến lược khai thác phân khúc khách hàng tiềm năng nhằm phân tán rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội (BIDV Nam Hà Nội) hoạt động trên địa bàn phía Nam Thủ đô (bao gồm quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì và một phần quận Hà Đông), nơi tập trung nhiều khu công nghiệp (Ngọc Hồi, Vĩnh Tuy) và đầu mối giao thương hàng hóa lớn. Mặc dù chi nhánh đã có nhiều nỗ lực mở rộng tín dụng cho phân khúc này, quy mô và hiệu quả cho vay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Tùng (Lớp CQ534395, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Tâm) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về DNVVN, hoạt động cho vay DNVVN và các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến sự mở rộng cho vay của NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với khối DNVVN tại BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2012 - 6 tháng đầu năm 2014, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng cho vay DNVVN tại BIDV Nam Hà Nội đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014; định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Chuyên đề vận dụng hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và thông lệ quản trị ngân hàng hiện hành:

  • Tiêu thức xác định DNVVN: Căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản phân loại DNVVN thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí ưu tiên là tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm, phân theo ba khu vực ngành nghề: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ. Đồng thời, tác giả đối chiếu với tiêu chuẩn phân loại lao động của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và quy định của một số quốc gia như Nhật Bản.
  • Cơ sở pháp lý về nghiệp vụ cho vay: Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, xác lập 2 nguyên tắc cơ bản: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận và hoàn trả gốc, lãi đúng kỳ hạn; cùng hệ thống điều kiện cho vay bắt buộc về năng lực pháp lý, phương án kinh doanh khả thi và tài sản bảo đảm.
  • Văn bản định hướng hỗ trợ DNVVN: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (các chính sách về mặt bằng, quỹ bảo lãnh tín dụng, xúc tiến thương mại).
  • Khái niệm mở rộng cho vay: Được tiếp cận dưới hai chiều kích: mở rộng theo chiều rộng (gia tăng quy mô dư nợ, số lượng khách hàng vay vốn, doanh số giải ngân) và mở rộng theo chiều sâu (chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn, đối tượng vay hợp lý, tối ưu hóa tỷ suất sinh lời gắn liền với việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5).
Quy mô DN Khu vực Nông, lâm, thủy sản Khu vực Công nghiệp & Xây dựng Khu vực Thương mại & Dịch vụ
Siêu nhỏ Số LĐ: < 10 người
Tổng vốn: < 20 tỷ VNĐ
Số LĐ: < 10 người
Tổng vốn: < 20 tỷ VNĐ
Số LĐ: < 10 người
Tổng vốn: < 10 tỷ VNĐ
Nhỏ Số LĐ: 10 - 200 người
Tổng vốn: 20 - 100 tỷ VNĐ
Số LĐ: 10 - 200 người
Tổng vốn: 20 - 100 tỷ VNĐ
Số LĐ: 10 - 50 người
Tổng vốn: 10 - 50 tỷ VNĐ
Vừa Số LĐ: 200 - 300 người Số LĐ: 200 - 300 người Số LĐ: 50 - 100 người

(Nguồn: Trích dẫn Nghị định 56/2009/NĐ-CP trong văn bản)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo hoạt động tín dụng của Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán tổng hợp và Phòng Kế hoạch tổng hợp tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014) và phương pháp phân tích cơ cấu (tỷ trọng theo thành phần kinh tế, theo kỳ hạn nợ, theo tài sản bảo đảm) nhằm làm rõ sự chuyển dịch và chất lượng tăng trưởng tín dụng DNVVN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

Chương I tập trung luận giải cơ sở lý luận về DNVVN và nghiệp vụ cho vay DNVVN của NHTM:

  • Đặc trưng và vai trò của DNVVN: Khối DNVVN đóng vai trò khai thác các nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn rỗi trong dân cư; tạo việc làm với chi phí đầu tư thấp; cung ứng đa dạng hàng hóa phục vụ đời sống; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ và đóng vai trò "lồng ấp", cung cấp mạng lưới phụ trợ cho các doanh nghiệp lớn.
  • Các phương thức cho vay DNVVN:
    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển); Cho vay trung và dài hạn (cho vay trả góp, cho vay theo dự án đầu tư tài sản cố định).
    • Theo mục đích sử dụng: Cho vay thương mại - công nghiệp, nông nghiệp, kinh doanh bất động sản, thuê tài chính.
    • Theo mức độ tín nhiệm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa trên uy tín và dòng tiền).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay: Gồm nhóm chỉ tiêu quy mô - cơ cấu (số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng, doanh số cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN) và nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ DNVVN, tỷ lệ nợ xấu nhóm 2 đến nhóm 5).
  • Các nhân tố tác động:
    • Nhân tố chủ quan thuộc NHTM: Chính sách khách hàng, chính sách quy mô/hạn mức, chính sách lãi suất và phí, chính sách tài sản bảo đảm, quy trình phân tích tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ ngân hàng và năng lực chuyên môn, đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng.
    • Nhân tố khách quan: Thuộc về bản thân DNVVN (vốn chủ sở hữu mỏng, tỷ lệ đòn bẩy vay ngoài cao, thiếu minh bạch báo cáo tài chính, thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn, năng lực quản trị yếu kém, sự tồn tại của doanh nghiệp danh nghĩa); Môi trường kinh tế - xã hội và Môi trường pháp lý (sự đồng bộ của chính sách hỗ trợ tín dụng, quy định bảo đảm tiền vay, tính khả thi của các kênh huy động vốn ngoài ngân hàng).

Chương II: Thực trạng mở rộng cho vay đối với SMEs tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội

Chương II trình bày khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại BIDV Nam Hà Nội:

  • Lịch sử và cơ cấu bộ máy: Tiền thân là Chi điểm I Tương Mai (thành lập ngày 31/10/1963), trải qua các giai đoạn chuyển đổi và được nâng cấp thành Chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 219/QĐ-HĐQT ngày 31/10/2005 của Chủ tịch HĐQT BIDV. Cơ cấu chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 5 Phó Giám đốc), 12 phòng/tổ ban nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch trực thuộc. Tổng số cán bộ nhân viên là 120 người (năm 2012) và tăng lên 135 người (năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014).
  • Kết quả kinh doanh tổng thể:
    • Huy động vốn: Năm 2012 đạt 3.750 tỷ đồng; năm 2013 đạt 4.500 tỷ đồng (tăng 20%); 6 tháng đầu năm 2014 đạt 5.000 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm ưu thế áp đảo (4.500 tỷ đồng năm 2013 và 6T/2014), vốn từ tổ chức kinh tế duy trì ở mức 500 tỷ đồng.
    • Lợi nhuận và hoạt động dịch vụ: Lợi nhuận năm 2012 đạt 119 tỷ đồng, năm 2013 có chiều hướng suy giảm do bối cảnh kinh tế khó khăn và chi phí dự phòng rủi ro tăng. Thu nhập từ phí (bảo lãnh, thanh toán và chuyển tiền quốc tế) chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 10% doanh thu.
  • Quy trình cấp tín dụng 6 bước: Hướng dẫn lập và kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ $\rightarrow$ Quyết định cho vay $\rightarrow$ Giải ngân, kiểm tra và giám sát vốn vay $\rightarrow$ Thu nợ, thu lãi và xử lý phát sinh $\rightarrow$ Kết thúc hợp đồng tín dụng (tất toán, giải chấp TSĐB).
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 2.125 2.300 2.340
Dư nợ DNVVN (tỷ đồng) 1.398 1.603 1.638
Tỷ trọng Dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ 65,8% 69,7% 70,0%
Tốc độ tăng trưởng Dư nợ DNVVN - 14,0% 2,1%
Tổng doanh số cho vay (tỷ đồng) 6.268 6.885 7.050
Doanh số cho vay DNVVN (tỷ đồng) 3.453 4.480 5.006
Tỷ trọng Doanh số DNVVN / Tổng doanh số 55,1% 65,1% 71,0%
Tốc độ tăng trưởng Doanh số DNVVN - 29,0% 11,7%
Số lượng khách hàng DNVVN (khách hàng) 239 268 -
Tỷ lệ DNVVN / Tổng số khách hàng DN 79,0% (239/301) 85,0% (268/314) -

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ các năm của Phòng Tín dụng và Kế hoạch tổng hợp BIDV Nam Hà Nội)

  • Phân tích cơ cấu dư nợ DNVVN:
    • Theo thành phần kinh tế: Chuyển dịch rõ rệt từ khu vực kinh tế nhà nước sang kinh tế tư nhân. Năm 2012, dư nợ DNVVN quốc doanh là 304,7 tỷ đồng (21,8%), ngoài quốc doanh là 1.093,3 tỷ đồng (78,2%). Đến tháng 6/2014, dư nợ DNVVN quốc doanh còn 311,2 tỷ đồng (19,0%), trong khi khối ngoài quốc doanh tăng lên 1.326,8 tỷ đồng (81,0%).
    • Theo thời hạn nợ: Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn phục vụ nhu cầu vốn lưu động nhưng có xu hướng giảm dần tỷ trọng để nhường chỗ cho vốn đầu tư tài sản cố định: năm 2012 đạt 915,7 tỷ đồng (65,5%); năm 2013 đạt 989,1 tỷ đồng (61,7%); tháng 6/2014 đạt 977,6 tỷ đồng (60,9%). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn tăng từ 482,3 tỷ đồng (34,5% năm 2012) lên 613,9 tỷ đồng (38,3% năm 2013, tăng trưởng 27,29%) và đạt 640,6 tỷ đồng (39,1% vào tháng 6/2014).
    • Theo tài sản bảo đảm: Tỷ trọng dư nợ cho vay không có TSĐB giảm từ 418 tỷ đồng (29,9% năm 2012) xuống 416,8 tỷ đồng (26,0% năm 2013) và còn 389,8 tỷ đồng (23,8% vào tháng 6/2014), phản ánh định hướng thận trọng của chi nhánh trong quản lý rủi ro.
  • Đánh giá chung: Hoạt động cho vay DNVVN mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu. Tuy nhiên, thủ tục cấp tín dụng còn mang tính rập khuôn, gây phiền hà cho khách hàng vay thường xuyên; tỷ trọng dư nợ trung - dài hạn dù có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ của các DNVVN; cán bộ tín dụng đôi lúc còn cứng nhắc, thiếu sự tư vấn chuyên sâu cho phương án kinh doanh của khách hàng.

Chương III: Một số giải pháp mở rộng cho vay đối với SMEs tại BIDV Nam Hà Nội

Chương III đề xuất phương hướng phát triển và nhóm giải pháp thực thi đến năm 2020:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh chuyển dịch mô hình chi nhánh theo hướng ngân hàng bán lẻ hiện đại; lấy DNVVN ngoài quốc doanh làm phân khúc trọng tâm nhằm tăng trưởng dư nợ gắn liền với nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng.
  • Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    1. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Phân tầng lãi suất dựa trên xếp hạng tín nhiệm nội bộ, mức độ sử dụng các dịch vụ thanh toán/tiền gửi kèm theo và mức độ rủi ro của từng phương án sản xuất kinh doanh.
    2. Đa dạng hóa hình thức cho vay và hoàn thiện kỳ hạn nợ: Kết hợp các gói cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức linh hoạt, tài trợ dự án vừa và nhỏ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc/lãi phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn thực tế của từng ngành nghề.
    3. Tăng cường tính chuyên môn hóa và hoạt động tư vấn: Phân công cán bộ tín dụng chuyên trách theo từng nhóm ngành; chủ động tư vấn tài chính, hướng dẫn DNVVN hoàn thiện phương án vay vốn và lập sổ sách kế toán minh bạch.
    4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Kết hợp thẩm định hồ sơ pháp lý/tài chính với điều tra thực địa dòng tiền, uy tín của người quản lý và thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
    5. Đào tạo nhân sự và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp: Cập nhật kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng công nghệ ngân hàng và nâng cao ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp nhằm phòng ngừa rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng.
  • Kiến nghị hỗ trợ:
    • Với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm và đăng ký sở hữu tài sản; nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN; tạo cơ chế đồng bộ giữa các cơ quan quản lý tại địa phương.
    • Với Hội sở chính BIDV: Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh đối với các hạn mức tín dụng DNVVN và cải tiến hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng.
    • Với các DNVVN: Nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, chủ động hợp tác cung cấp thông tin cho ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn tự có.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ dữ liệu thực tế tại BIDV Nam Hà Nội từ 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014, chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của phân khúc DNVVN: dư nợ DNVVN tăng từ 1.398 tỷ đồng lên 1.638 tỷ đồng (chiếm 70% tổng dư nợ), doanh số cho vay DNVVN tăng từ 3.453 tỷ đồng lên 5.006 tỷ đồng (chiếm 71% tổng doanh số).
  • Phản ánh sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu khách hàng: tỷ lệ DNVVN có quan hệ tín dụng tăng từ 79% (239 DN năm 2012) lên 85% (268 DN năm 2013) trên tổng số doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh.
  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch tín dụng phù hợp với cơ chế thị trường: tỷ trọng cho vay DNVVN ngoài quốc doanh tăng từ 78,2% (2012) lên 81,0% (tháng 6/2014); tỷ trọng cho vay trung - dài hạn tăng từ 34,5% lên 39,1%.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp nội tại cho BIDV Nam Hà Nội (lãi suất, kỳ hạn, chuyên môn hóa, tư vấn, thẩm định, nhân sự) gắn với định hướng chuyển đổi sang ngân hàng bán lẻ.
  • Đưa ra các kiến nghị mang tính hệ thống đối với Nhà nước (Nghị định 56, Quỹ bảo lãnh tín dụng), Hội sở BIDV và chính các chủ DNVVN để tháo gỡ điểm nghẽn về tài sản thế chấp và tính minh bạch tài chính.

Đóng góp nghiên cứu

  • Cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết về hoạt động tín dụng DNVVN tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trên địa bàn cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn số liệu công bố tại thời điểm nghiên cứu, dữ liệu năm 2014 mới chỉ phản ánh kết quả của 6 tháng đầu năm. Một số dữ liệu về nợ xấu, nợ quá hạn chi tiết theo nhóm ngành của DNVVN chưa được trình bày đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn sau năm 2014 để đánh giá toàn diện chu kỳ tín dụng của phân khúc DNVVN tại chi nhánh.
    • Đi sâu phân tích tác động của các sản phẩm phái sinh, dịch vụ phi tín dụng và chuỗi tài trợ thương mại đối với mức độ gắn kết của khối DNVVN tại BIDV.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng và mở rộng cho vay bán lẻ.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tại các chi nhánh NHTM có địa bàn hoạt động tương đồng (khu vực cận đô thị tập trung nhiều DNVVN và làng nghề truyền thống).
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống tiêu thức phân loại DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và khung lý thuyết đánh giá mở rộng cho vay theo hai chiều (chiều rộng và chiều sâu) tại Chương I.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế, kỳ hạn nợ và quy trình tín dụng 6 bước được phân tích cụ thể tại Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân khúc DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ và doanh số cho vay tại BIDV Nam Hà Nội giai đoạn khảo sát?

Theo số liệu trong chuyên đề, dư nợ DNVVN chiếm 65,8% tổng dư nợ năm 2012 (1.398/2.125 tỷ đồng), tăng lên 69,7% năm 2013 (1.603/2.300 tỷ đồng) và đạt 70,0% vào tháng 6/2014 (1.638/2.340 tỷ đồng). Về doanh số cho vay, phân khúc DNVVN chiếm 55,1% năm 2012 (3.453/6.268 tỷ đồng), tăng lên 65,1% năm 2013 (4.480/6.885 tỷ đồng) và đạt 71,0% trong 6 tháng đầu năm 2014 (5.006/7.050 tỷ đồng).

2. Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ DNVVN theo thành phần kinh tế tại chi nhánh diễn ra như thế nào?

Chi nhánh đã chủ động chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang khu vực kinh tế tư nhân: Dư nợ DNVVN quốc doanh giảm tỷ trọng từ 21,8% (304,7 tỷ đồng năm 2012) xuống 19,7% (315,7 tỷ đồng năm 2013) và còn 19,0% (311,2 tỷ đồng vào tháng 6/2014). Ngược lại, dư nợ DNVVN ngoài quốc doanh tăng cả về quy mô và tỷ trọng từ 78,2% (1.093,3 tỷ đồng năm 2012) lên 80,3% (1.287,3 tỷ đồng năm 2013) và đạt 81,0% (1.326,8 tỷ đồng vào tháng 6/2014).

3. Quy trình cho vay DNVVN tại BIDV Nam Hà Nội gồm những bước nào?

Quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh gồm 6 bước chuẩn hóa:

  1. Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
  2. Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án/phương án kinh doanh.
  3. Quyết định cho vay (phê duyệt bằng văn bản của lãnh đạo ngân hàng).
  4. Giải ngân, kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn vay.
  5. Thu nợ gốc, thu lãi, thu phí và xử lý các phát sinh (gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý TSĐB).
  6. Kết thúc hợp đồng tín dụng (tất toán, thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản).

4. Những rào cản khách quan chính từ phía DNVVN khiến ngân hàng còn e ngại khi cấp tín dụng là gì?

Tác giả chỉ ra 5 nguyên nhân từ phía DNVVN: cơ cấu vốn chưa hợp lý (phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay bên ngoài, vốn tự có thấp); mức độ minh bạch của báo cáo tài chính kém, chưa chủ động hợp tác cung cấp thông tin; khó khăn về tài sản bảo đảm (thiếu tài sản hoặc tài sản không đủ điều kiện pháp lý, định giá tối đa chỉ được 70%); trình độ quản trị kinh doanh còn hạn chế dẫn đến phương án kinh doanh thiếu thuyết phục; sự xuất hiện của các doanh nghiệp thành lập trên danh nghĩa nhưng không hoạt động thực tế (doanh nghiệp "ma").


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tùng đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn bài toán mở rộng tín dụng đối với khu vực DNVVN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội. Dữ liệu khảo sát từ năm 2012 đến tháng 6/2014 cho thấy chi nhánh đã đạt được mức tăng trưởng ổn định về quy mô dư nợ, doanh số và có sự chuyển dịch cơ cấu tích cực sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cũng như tăng dần tỷ trọng vốn trung - dài hạn. Các giải pháp được đề xuất tại Chương III mang tính thực tiễn cao, tập trung hoàn thiện chính sách khách hàng, linh hoạt hóa lãi suất, tăng cường tư vấn và nâng cao chất lượng thẩm định, đóng góp cơ sở quan trọng cho định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của BIDV Nam Hà Nội đến năm 2020.