Chương I: Những van đề cơ bản về mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM 1. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ L111. Khai niệm doanh nghiệp vữa và nhỏ “Doanh nghiệp .là tô chức .kinh tế có tên.
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh theo Quy định của phá p luật n hằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. DNVVN là một bộ phận doanh nghiệp trong nền ki nh tế, cùng với bộ phận doanh nghiêp lớn tạo ra thu nhập và tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao đ ộng trong xã hội. DNVVN, là một bộ phận doanh nghiệp đa dạng phong phú với đủ mọi loại hình doanh nghiệp từ doanh nghiệp tư nhân t ới công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phan. và hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh tẾ.
DNVVN được phân loại trên ba tiêu thức chính là số lao động bình quân, vốn dau tư và doanh thu hang năm. Trên cơ sở đó DNVVN có thé được chia thành 3 loại: doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ. Ngân hàng thé giới (World Bank) và nhiêu tổ chức quốc tế sử dụng chỉ tiêu số lao động bình quân để phân loại. Theo đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động nhỏ hơn 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao độngtừ 10 đến 50 người, doanh nghiệp vừa có số lượng lao động từ 50 dén 300 người.
Tai các quốc gia, DNVVN được đánh giá dựa theo 2 trên 3 chỉ tiêu nói trên. Ví dụ nhự ở Nhật Bản, DNVVN được quy định là doanh nghiệp san xuất có số lao động nhỏ hơn 300 người và có vốn đầu tư nhỏ hơn 300 triệu yên hoặc doanh nghiệp thương mại dịch vụ có số lao động nhỏ hơn 100 người và von dau. tư nhỏ hơn 100 triệu yên. Sinh viên: Nguyễn Văn Tùng &Q534395 Chuyên đề tốt nghiệpGVHD: TS.Lê Thanh Tâm Tóm lai DNVVN là doanh nghiệp có quy mô trong giới hạn theo các tiêu thức nguồn vốn, số lao động và doanh thu theo quy định của từng quôc gia và tô chức quôc tê.
Tại Việt Nam, theo n,ghi định .56/2009/ND-CP của /Chính phủ ngày 30/06/2009:Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng. ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc SỐ lao động bình. quân năm /(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như Sau: Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNVVN Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Số lao Tổng Sốlao | Tổng vốn | Số lao Khu vực động vốn động động Nông, lâm < 10 <20ty | Từ 10 đến | Từ 20 đến | Từ 200 nghiệp và thủy | người VNĐ |200người| 100 ty đến 300 sản VNĐ người Công nghiệp < 10 <20ty | Từ 10 đến | Từ 20 đến | Từ 200 và xây dựng người VNĐ |200người| 100 ty đến 300 VNĐ người Thương mại <10 <10tÿ | Từ 10 đến | Từ 10 đến | Từ 50 đến và dịch vụ người VND 50 người 50 ty 100 người VNĐ (Nguôn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ) Sinh viên: Nguyễn Văn Tùng ØQ534395 Chuyên đề tốt nghiệpGVHD: TS.Lê Thanh Tâm 1.2Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các DNVVN là một bộ ph. nền kinh tế có vai trò quan trọng trong việc cung ứn g hàng hóa dịch vụ, thúc day tăng trưởng kinh tế.
Sự gia tăng của số lượng các DNVVN tao ra nhiều việc làm cho người lao động, cung cấp khối lượng đáng ké hàng hóa dich vụ cho xã hội, làm tăng GDP ch nền knh tế. Bên cạnh ử dụng lao động, các DNVVN cũng góp phần ử dụng hiệu quả nguồn vốn tiết kiệm ,và đầu tư trong da n cư, làm nền kinh tế năng dng hơn tạo mối liê kết chặt chẽ hơn giữa các khu vực kinh tế. Vai trò trên của các DNVVN được thé hiện cụ thể như sau: - Khai thác được những nguôn lực ,sẵn có trong dân cư ,bao gồm vốn và lao động. Vén la mot yéu t 6 co ban trong, qua trinh, san xuat, kinh doanh; khai thac, va phối hợp các yếu tố sản xuất khác như lao động, đất đai, công nghệ và quan lý dé tạo ra việc đầu tư trang thiết bi dé sản xu ất, cảihân cũng, như trình độ chủ doanh nghiệp .Tuy nhiên một lý hiện nay là trong khi có nhiều ,doanh nghiệp, đang thiếu vốn trầm trọng thì nguồn vốn nhàn rỗi, trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động được.
DNVVN có vai trò ụng tối ưu nguồn vốn đó. Với việc thành lập một doanh nghiệp loại này chỉ DNVVN. Như vậy thông qua các DNVVN, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi. người ,dân địa ph ương đã được sử dụng và có khả năng được sinh lời.ệc tiếp cận nguồn vốn vay từNH của các DNVVN tất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu.
được hu,y động từ.những người thân quen vì thế DNVVN được tiếp xúc trực tiếp với người cho vay, người cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn. Sinh viên: Nguyễn Văn Tùng đ@534395 Chuyên đề tốt nghiệpGVHD: TS.Lê Thanh Tâm Khi .chính sách.tín dụng của Chính phủ và các NHTM chưa thực sự tạo được niềm tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong dân cư thì nhờ sự đa dạng hoá trong các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khởi sự bang nguôồn vốn, hạn hẹp DNVVN thu hút được đông đảo ,người dân tham gia góp vốn. Do đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dn cư được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu dùng không sinh lợi nhiều ,DNVVN đã tiếp xúc trực tiếp với người dân động được vốn để kinh doanh, thành lập doanh nghiệp. Dưới khía cạnh đó, DNVVN có vai trò to lớn trong việc huy động vốn dé.Phat triển kinh tế - xã hội.
Về lao động, đặc điểm chung của nhiều DNVVN là ít vốn và hoạt động chủ yếutrong các ngành sử dụng nhiều lao động như vận tải, xây dựng,sản xuất hàng tiê dùng. DNVVN ,có thể tạo, eng ăn việc làm cho một lượng lớn người lao, động tại địa phương. Ở nhiều làm nhất. Hiện nay, DNVVN chiếm 90-99% trong tổng số lượng các doanh nghiệp các nước, ở Việt Nam con số này là 90%.
Mặc, dù số lượng lao động trong các doanh nghiệp, không nhiều nhưng tổng số lao động làm việc trong các DNVVN chiêm tỷ lệ đáng kề từ 50-80%, khi các DNVVN phat triển sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm, thu hút người lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế. DNVVN thường nhằm vào mục tiêu sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, sử dụng nhiều lao động, vốn ít với chi phí thấp, nên phan lớn lao động trong khu ,vực này, không đòi hỏi trình độ cao, mất nhiều thời gian va chi phi đào tạo mà chỉ cần xuất vừa học việc trong doanh nghiệp. Khi những doanh nghiệp, lớn ứng dụng công nghệ t cầu lao động phổ thông đối với doanh nghiệp lớn giảm mạnh. DNVVN chính là nơi thu h tiếp nhận .Nhà nước hiện nay, một bộ phận lao động không nhỏ dư thừa, tự thành lập hay tìm kiếm công việc tại các DNVVN, góp phan quan trọng vào việc day mạnh sự/ phát triển của các DNVVN nóii riêng ,à nền kinh tế nói chung.
Sinh viên: Nguyễn Văn Tùng €Q534395 Chuyên đề tốt nghiệpGVHD: TS.Lê Thanh Tâm Tóm lại, DNVVN có vai trò vô cùng, quan trọng, trong việc tạo ra và tăng thêm ,việc làm cho nền kinh tế, góp phần ,giảm tỷ lệ thất nghiệp và, ồn định xã hội bang cách thu hút nhiều lao động với mức chi phí thấp và chủ yêu băngnguôn/vôn nhàn roi, của dân cư. - Tạo ra lượng lớn ,hàng hóa sản phẩm cho nền kinh tế, đóng góp quan trọng vào tông sản phẩm quốc nội (GDP), thúc đây, kinh tế phát trién.Su phát triển nhanh của các DNVVN về cả số lượng và chất lượng đã đóng góp .đáng kế vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập cho các quốc gia. Cũng như ,DNVVN trên thế giới, nhiều lĩnh vực đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, trong nước như trang t ngành thủ công nghiệp hay cácloại hàng hóa tiêu dùng khác. Theo số liệu thống kê trong những năm vừa qua ,DNVVN đã đóng góp 25-28% GDP của cả nước, vốn kinh doanh của khu vực DNVVN chiếm 2% so, với vốn kinh g cấp hầu hết sản pham trong nhiều /ngành nghề truyền thống, thu hút nu lao động như giầy đép, chiếu cói.
Việc mở rộng và/ phát triển các DNVVN sẽ góp phần không „nhỏ trong việc làm tăng GDP, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước. Phát triển DNVVN làm số lượng /các doanh nghiệp tăng lên rất lớn, tăng tính cạnh, tranh giảm bớt mức độ rủi ro. Các DNVVN cung cấp nguyên liệu, sản xuất và tiêu,hàng hoá thâm nhập vào sâu mọi ngõ ngách của thị trường,nơi mà các doanh nghiệp lớn không làm được. Các DNVVN tham gia tích cực, vào hoạt động xuat/nhap khẩu, số lượng ,2% tổng/số doanh nghiệp tham gia, kinh doanh xuất nhập khẩu trên cả nước.
DNVVN, thường không có tình trạng cạnh, tranh độc quyền, họ dé/ dàng và san sàng chấp nhận tự do cạnh tranh. Tự do cạnh tranh là con đường tốt nhất hát huy lực của doanh nghiệp. Sự phát triển của DNVVN. Sinh viên: Nguyễn Văn Tùng đ@534395 Chuyên đề tốt nghiệpGVHD: TS.Lê Thanh Tâm trong giai đoạn đầu là phương thức tốt nhất để sản xuất thay thế nhập, khẩu với mức chỉ phí đầu tư thấp, kỹ thuật không phức tạp, sản phâm phù hợp với sức mua của dân, từ đó tăng năng lực sản xuất và sức mua của thị trường, giảm tình trạng nhập siêu, hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quôc tê.
Quá trình phát triển của DNVVN cũng là quá trình trang bị máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, làm quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá diễn ra ở cả chiêu rộng và chiêu sâu. Với những lợi thế về ngành nghề, tính nhạy cảm, linh hoạt, với thị trường cao, các DNVVN có nhiều ưu thế trong việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm đáp ứng nhu cau trong nước va đây mạnh xuất khẩu. Ở một số nước DNVVN tham gia xuất khẩu chiếm ty trọng. đáng kể trong kim ngạch xuất khâu từ 30-50%.
- Góp phần vào ,chuyên dịch, cơ cấu kinh tế vùng, ngành.