GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV TẠI VIỆT NAM

Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp từ phía DNNVV, NHTM và Chính phủ.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DNNVV

1.1. Tổng quan về DNNVV

1.2. Khái niệm DNNVV

1.3. Đặc điểm của DNNVV

1.4. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.5. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

1.5.1. Quan niệm về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

1.5.2. Cách thức tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

1.5.3. Các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

1.5.4. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

1.5.5. Kinh nghiệm của các quốc gia khác trên thế giới về việc hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV

2.1. Hoạt động của DNNVV tại Việt Nam

2.2. Khung chính sách hỗ trợ DNNVV

2.3. Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Việt Nam

2.4. Khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của DNNVV

2.5. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV

2.6. Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Việt Nam

2.7. Kết quả đạt được. Tồn tại và nguyên nhân

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng và xu hướng phát triển của DNNVV

3.2. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho các DNNVV tại Việt Nam

3.2.1. Giải pháp từ phía DNNVV

3.2.2. Giải pháp từ phía NHTM

3.2.3. Kiến nghị với Chính phủ

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. DNNVV Việt Nam Tổng Quan và Tiếp Cận Vốn Tín Dụng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng vẫn là một thách thức lớn đối với các DNNVV, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Theo Tổng cục Thống kê (2021), có gần 10.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường mỗi tháng, phần lớn là DNNVV. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc tiếp cận vốn vẫn còn nhiều rào cản. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp để cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

1.1. Khái Niệm và Tiêu Chí Xác Định DNNVV tại Việt Nam

Theo Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14, DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, với số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP làm rõ các tiêu chí này, chia theo lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Việc xác định rõ tiêu chí giúp các tổ chức tài chính đánh giá và cung cấp vốn tín dụng phù hợp.

1.2. Vai Trò Quan Trọng của DNNVV trong Nền Kinh Tế Quốc Gia

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội. Nhóm này còn góp phần vào sự ổn định kinh tế, khai thác và phát huy các nguồn lực tại chỗ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đặc biệt, DNNVV tạo động lực cho sự cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Tiếp cận vốn dễ dàng hơn sẽ giúp DNNVV phát huy tối đa vai trò này.

II. Thách Thức Tiếp Cận Vốn Phân Tích Rào Cản cho DNNVV

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Các rào cản này bao gồm: thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không tốt, thiếu thông tin tài chính minh bạch, và năng lực quản trị yếu kém. Bên cạnh đó, các thủ tục vay vốn phức tạp và chi phí giao dịch cao cũng gây khó khăn cho DNNVV. Việc phân tích và giải quyết các rào cản này là rất quan trọng để cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV.

2.1. Thiếu Tài Sản Thế Chấp và Lịch Sử Tín Dụng Không Tốt

Phần lớn DNNVV có quy mô nhỏ và ít tài sản cố định, gây khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu về tài sản thế chấp của ngân hàng. Lịch sử tín dụng không tốt cũng là một rào cản lớn, đặc biệt đối với các DNNVV mới thành lập hoặc đã từng gặp khó khăn tài chính. Điều này đòi hỏi các ngân hàng cần có những giải pháp linh hoạt hơn trong việc thẩm định tín dụng.

2.2. Thủ Tục Vay Vốn Phức Tạp và Thiếu Thông Tin Tài Chính

Quy trình vay vốn ngân hàng thường phức tạp và đòi hỏi nhiều thủ tục, gây tốn kém thời gian và chi phí cho DNNVV. Hơn nữa, nhiều DNNVV chưa có hệ thống kế toán và báo cáo tài chính chuyên nghiệp, dẫn đến thiếu thông tin minh bạch và tin cậy cho ngân hàng đánh giá. Việc đơn giản hóa thủ tục và nâng cao chất lượng thông tin tài chính là cần thiết để cải thiện khả năng tiếp cận vốn.

2.3. Năng Lực Quản Trị Yếu Kém và Thiếu Kế Hoạch Kinh Doanh Khả Thi

Năng lực quản trị yếu kém và thiếu kế hoạch kinh doanh khả thi cũng là những rào cản khiến ngân hàng e ngại khi cho DNNVV vay vốn. Ngân hàng cần đánh giá tiềm năng phát triển và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, và một kế hoạch kinh doanh rõ ràng là yếu tố quan trọng để thuyết phục ngân hàng. Doanh nghiệp cần được hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị và xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả.

III. Giải Pháp Tiếp Cận Vốn Hướng Đi Mới Cho DNNVV Việt

Để cải thiện khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả phía DNNVV, ngân hàng và chính phủ. DNNVV cần nâng cao năng lực quản trị, xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi và minh bạch thông tin tài chính. Ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và chấp nhận các hình thức thế chấp linh hoạt hơn. Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển và hỗ trợ các chương trình bảo lãnh tín dụng.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Quản Trị và Minh Bạch Tài Chính cho DNNVV

DNNVV cần chú trọng nâng cao năng lực quản trị, đặc biệt là quản lý tài chính và kế toán. Việc xây dựng hệ thống kế toán chuyên nghiệp và lập báo cáo tài chính minh bạch sẽ giúp DNNVV dễ dàng chứng minh khả năng trả nợ và tạo lòng tin với ngân hàng. Doanh nghiệp cũng cần đầu tư vào đào tạo nhân lực và tư vấn chuyên môn để nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Ngân Hàng Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng và Thủ Tục Vay

Các ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm của DNNVV, như tín dụng vi mô, tín dụng theo chuỗi giá trị, và tín dụng dựa trên dòng tiền. Bên cạnh đó, cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm thiểu các yêu cầu về tài sản thế chấp và chấp nhận các hình thức thế chấp linh hoạt hơn, như bảo lãnh của bên thứ ba hoặc cầm cố hàng hóa.

3.3. Chính Phủ Hoàn Thiện Pháp Lý và Hỗ Trợ Bảo Lãnh Tín Dụng

Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về tài chính và tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển. Đồng thời, cần tăng cường các chương trình bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và khuyến khích họ cho DNNVV vay vốn. Việc hỗ trợ DNNVV tiếp cận thông tin và tư vấn tài chính cũng rất quan trọng.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp Vốn

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các giải pháp tiếp cận vốn đã được triển khai tại Việt Nam, thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát các DNNVV. Kết quả cho thấy, các chương trình hỗ trợ của chính phủ và các ngân hàng đã có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Cần tiếp tục cải thiện các giải pháp hiện tại và triển khai các giải pháp mới để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của DNNVV.

4.1. Phân Tích Dữ Liệu Về Dư Nợ Tín Dụng và Lãi Suất Cho Vay DNNVV

Nghiên cứu phân tích dữ liệu về dư nợ tín dụng cho DNNVV theo ngành, quy mô và địa phương, cũng như lãi suất cho vay và thời hạn vay. Kết quả cho thấy, dư nợ tín dụng cho DNNVV đã tăng trưởng trong những năm gần đây, nhưng vẫn thấp hơn so với nhu cầu thực tế. Lãi suất cho vay cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn.

4.2. Khảo Sát Ý Kiến DNNVV Về Khó Khăn Và Giải Pháp Vay Vốn

Nghiên cứu khảo sát ý kiến của các DNNVV về những khó khăn gặp phải khi vay vốn, cũng như các giải pháp mà họ mong muốn. Kết quả cho thấy, DNNVV mong muốn thủ tục vay vốn đơn giản hơn, lãi suất thấp hơn và các hình thức thế chấp linh hoạt hơn. Họ cũng cần được hỗ trợ về thông tin và tư vấn tài chính.

V. Kết Luận Tương Lai Tiếp Cận Vốn Cho DNNVV Việt Nam

Cải thiện khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam. Với sự chung tay của chính phủ, ngân hàng và DNNVV, chúng ta có thể tạo ra một môi trường tài chính thuận lợi hơn cho các DNNVV, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng và đóng góp vào sự thịnh vượng của đất nước. Trong tương lai, cần chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ số vào hoạt động tài chính và tín dụng, tạo ra các kênh tiếp cận vốn mới và hiệu quả hơn.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Số Trong Hoạt Động Tài Chính và Tín Dụng

Công nghệ số có thể giúp đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm chi phí giao dịch và tăng cường khả năng tiếp cận thông tin cho DNNVV. Các nền tảng cho vay trực tuyến (P2P lending) và các ứng dụng tài chính di động có thể cung cấp các kênh tiếp cận vốn mới và hiệu quả hơn cho DNNVV.

5.2. Phát Triển Các Kênh Huy Động Vốn Khác Ngoài Tín Dụng Ngân Hàng

Bên cạnh tín dụng ngân hàng, cần phát triển các kênh huy động vốn khác cho DNNVV, như quỹ đầu tư mạo hiểm, thị trường chứng khoán và gọi vốn cộng đồng (crowdfunding). Các kênh này có thể cung cấp nguồn vốn dài hạn và rủi ro cao hơn cho DNNVV, giúp họ thực hiện các dự án đầu tư lớn.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DNNVV 1. Tổng quan về DNNVV 1. Khái niệm DNNVV Theo luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 năm 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Ở mỗi một quốc gia, DNNVV được định nghĩa dựa theo các tiêu chí khác nhau, thường dự trên số lượng nhân viên, doanh thu hàng năm hoặc giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, các tiêu chí xác định DNNVV được quy định trong Luật hỗ trợ DNNVV và được thay đổi theo từng thời kỳ để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, Điều 4 quy định: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.” Cụ thể, các tiêu chí xác định được làm rõ trong Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam. Quy Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô Tổng doanh Tổng doanh Tổng doanh Số lao Số lao thu hoặc Số lao thu hoặc thu hoặc tổng Lĩnh động động tổng nguồn động tổng nguồn nguồn vốn vực vốn vốn Nông Không Tổng doanh Không Tổng doanh Không nghiệp, Không quá 3 tỷ quá thu không quá thu không quá 10 lâm đồng 100 quá 50 tỷ 200 quá 200 tỷ người nghiệp, người đồng hoặc người đồng hoặc 3 thuỷ tổng nguồn tổng nguồn sản và vốn không vốn không công quá 20 tỷ quá 100 tỷ nghiệp, đồng đồng xây dựng Tổng doanh Tổng doanh Tổng doanh thu thu không thu không không quá 10 quá 100 tỷ Không quá 300 tỷ Thương Không Không tỷ đồng hoặc đồng hoặc quá đồng hoặc mại, quá 10 quá 50 tổng nguồn vốn tổng nguồn 100 tổng nguồn dịch vụ người người không quá 3 tỷ vốn không người vốn không đồng quá 50 tỷ quá 100 tỷ đồng đồng 1. Đặc điểm của DNNVV Ngoài những đặc điểm vốn có của một doanh nghiệp, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt khác mà doanh nghiệp lớn không có.

Thứ nhất, DNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ. Quy mô hoạt động nhỏ đem lại những lợi thế và cả bất lợi cho doanh nghiệp. DNNVV thường thuận lợi hơn trong việc thành lập, dễ thâm nhập thị trường và khả năng thu hồi vốn nhanh. Đồng thời, quy mô nhỏ khiến cho DNNVV khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh thông thường, từ đó tạo động lực cho các doanh nghiệp tìm kiếm hướng phát triển mới.

Tuy nhiên, với xuất phát điểm là vốn ít trong khi nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cao, DNNVV không đủ kinh phí để nâng cấp thiết bị, công nghệ, mở rộng nhà xưởng, đào tạo nhân viên. Thứ hai, bộ máy quản lý của DNNVV gọn nhẹ, năng động nhưng năng lực quản trị chưa tốt; lao động có trình độ tay nghề cao không nhiều. Với số lượng 4 lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, đồng nghĩa với việc các nhà quản trị của DNNVV phải nắm bắt và quản lý trong tất cả các khâu. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, người lao động tiếp cận được quyết định, chỉ tiêu của ban lãnh đạo nhanh hơn, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Với bộ máy quản lý tinh gọn, DNNVV dễ dàng chủ động đưa ra quyết định nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh, sản xuất mặt hàng hợp thị yếu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, các nhà quản lý DNNVV thường ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, pháp luật, quản trị kinh doanh…, mà chủ yếu sử dụng kinh nghiệm thực tế nên có thể đưa ra các quyết định thiếu chuẩn xác, gây rủi ro cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nguồn lao động chủ yếu của DNNVV là lao động phổ thông, người lao động có trình độ, tay nghề cao chiếm một tỷ lệ không lớn. Do hạn chế về tài chính, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến hay chế độ phúc lợi thấp, DNNVV không đủ sức thu hút được những lao động có trình độ, chuyên môn cao.

Đây chính là thực trạng khó khăn của các DNNVV. Thứ ba, DNNVV có đa dạng loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh. DNNVV có thể tồn tại dưới hình thức hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Với quy mô nhỏ, DNNVV dễ dàng có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường một cách nhanh chóng.

Trong đó, các ngành kinh doanh ăn uống, lương thực thực phẩm, thời trang, may mặc và những sản phẩm tiêu dùng là thế mạnh của DNNVV do có bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ. Thứ tư, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học công nghệ và năng lực cạnh tranh của DNNVV còn hạn chế. Nhiều DNNVV chưa có một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với mục tiêu hoạt động. Các doanh nghiệp phần lớn chỉ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, dẫn đến việc đi lệch hướng so với mục đích đề ra ban đầu.

Về khoa học công nghệ, trong thời đại 4.0, việc đầu tư và phát triển khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản xuất, tiết kiệm chi phí, thời gian là điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy, quy mô nhỏ của DNNVV đôi khi 5 không đáp ứng được nhu cầu trên, hạn chế trong việc đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị, dẫn đến các doanh nghiệp thường phải sử dụng công nghệ lạc hậu với chi phí sản xuất cao và mất nhiều thời gian. Thứ năm, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh. Quy mô hoạt động nhỏ, mang tính thời vụ, chiến lược kinh doanh ngắn hạn dẫn đến mức độ đa dạng hoá hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp.

Vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Tuy nhiên, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi chuyển hướng kinh doanh sản xuất, thay đổi số lượng lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Những năm qua, nhóm DNNVV đã và đang khẳng định vai trò động lực quan trọng để phát triển kinh tế của các địa phương, đã tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Ở mỗi nền kinh tế, DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung đều có vai trò tương đồng, cụ thể như sau: Thứ nhất, DNNVV giữ vai trò quan trọng với nền kinh tế.

DNNVV chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động của nền kinh tế. Nhóm doanh nghiệp này hoạt động trong mọi lĩnh vực, ngành nghề từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ. không chỉ có vai trò lớn trong phát triển kinh tế mà còn góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, các nước nói chung và các quốc gia đang phát triển nói riêng đều chú ý hỗ trợ các DNNVV, nhằm huy động tối đa các nguồn lực tham gia phát triển đất nước.

Thứ hai, DNNVV giữ ổn định nền kinh tế. Ở phần lớn các nền kinh tế, không chỉ riêng Việt Nam, các DNNVV là những nhà thầu phụ, tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký, cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Chính vì vây, DNNVV được coi là “thanh giảm sốc”, giữ ổn định cho nền kinh tế đất nước.

6 Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ, góp phần chuyển dịch cơ cấu. Nếu doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở trung tâm kinh tế của đất nước thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và có những đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, sản lượng cũng như tạo công ăn việc làm ở địa phương. DNNVV có quy mô nhỏ, bộ máy tổ chức tinh gọn, dễ thành lập, dễ thâm nhập vào thị trường, các doanh nghiệp này có thể khai thác hết các tiềm năng và ưu thế của địa phương ở cả những nơi kém phát triển, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng chưa phát triển, giúp quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn diễn ra nhanh hơn. DNNVV làm cho nền kinh tế năng động hơn và đóng góp không nhỏ vào việc tăng hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

Thứ tư, DNNVV tạo động lực cho sự cạnh tranh của nền kinh tế. DNNVV là nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng rất năng động, nhạy bén và sẵn sàng đổi mới hơn so với các doanh nghiệp lớn, đã tồn tại và phát triển lâu năm. Hiện nay, trong mỗi ngành, lĩnh vực khác nhau, rất nhiều DNNVV được thành lập, hoạt động, điều này điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng, làm giảm tính độc quyền và buộc các DNNVV phải liên tục đổi mới, cạnh tranh với nhau, đa dạng hoá mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm để tồn tại và phát triển. Các DNNVV luôn duy trì một môi trường cạnh tranh năng động, loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, điều này làm tăng tính linh hoạt và giảm bớt rủi ro cho nền kinh tế.

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV 1. Quan niệm về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV Vốn là nhân tố trọng yếu của DNNVV tồn tại, cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế hội nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay. Cấu trúc vốn của DNNVV bao gồm hai nguồn vốn chính là vốn bên trong và vốn bên ngoài doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nghiên cứu "Giải Pháp Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Ngân Hàng Cho DNNVV tại Việt Nam: Nghiên Cứu & Đề Xuất" đi sâu vào vấn đề này, phân tích các rào cản, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực giúp DNNVV cải thiện khả năng tiếp cận nguồn vốn quan trọng này. Văn bản này đặc biệt hữu ích cho các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý tài chính, và các nhà hoạch định chính sách.

Để hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ninh thuận luận văn thạc sĩ kinh tế. Tài liệu này cung cấp một góc nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định sự thành công trong việc trả nợ, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý tài chính.

Nếu bạn quan tâm đến việc mở rộng cho vay đối với DNNVV, bạn có thể xem xét: Chuyên đề tốt nghiệp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam hà nội. Tài liệu này cung cấp các thông tin giá trị liên quan đến việc mở rộng tín dụng cho DNNVV.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV, bạn có thể đọc tài liệu: Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh đắk lắk luận văn thạc sĩ kinh tế