Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 98% trên tổng số khoảng 870 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động. Khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 40% GDP, 30% nguồn thu ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và tạo việc làm cho gần 60% lực lượng lao động. Mặc dù sở hữu quy mô đông đảo và khả năng thích ứng linh hoạt, DNNVV luôn là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước các cú sốc vĩ mô, biến động thị trường và hạn chế nội tại về năng lực tài chính, trình độ nhân sự, công nghệ quản trị.

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu cùng các biến động địa chính trị đã khiến tình hình sản xuất kinh doanh của khối DNNVV gặp nhiều khó khăn. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2021 cả nước ghi nhận 119,8 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 17,8% so với năm 2020), trong đó số doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh có thời hạn tăng 18% và giải thể chờ thủ tục tăng 27,8% (bình quân mỗi tháng có gần 10.000 doanh nghiệp rời thị trường). Sang năm 2022, dù số lượng doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường phục hồi đạt 208.368 doanh nghiệp, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn tăng 34,3% và giải thể tăng 11,2% (bình quân 11.900 doanh nghiệp rút lui mỗi tháng). Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng được xác định là rào cản lớn nhất cản trở quá trình phục hồi và mở rộng sản xuất của nhóm doanh nghiệp này.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp từ phía doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (NHTM) và kiến nghị với Chính phủ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, các phương thức, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực đáp ứng điều kiện vay vốn và mức độ tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    3. Xác định định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ cho DNNVV, NHTM và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khối DNNVV và hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm, mô hình và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam và quốc tế:

  • Khái niệm doanh nghiệp và tiêu chí xác định DNNVV: Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 (Điều 4 quy định trần lao động tham gia BHXH không quá 200 người, nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng); và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết tiêu chí theo từng lĩnh vực kinh tế.
  • Khái niệm tín dụng ngân hàng: Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và các văn bản chỉ đạo điều hành tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
  • Cách thức và sản phẩm cấp tín dụng: Dựa trên khung lý thuyết ngân hàng thương mại (tham chiếu NGND.TS Tô Ngọc Hưng, 2019) bao gồm: cho vay (ngắn hạn từng lần, hạn mức tín dụng; trung và dài hạn), chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, bảo lãnh ngân hàng và cho thuê tài chính.
  • Khung tiêu chí đánh giá khả năng tiếp cận vốn:
    • Nhóm định tính (khả năng đáp ứng điều kiện vay): Năng lực pháp lý, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, tính minh bạch của báo cáo tài chính, tính khả thi của phương án/dự án đầu tư và tài sản bảo đảm.
    • Nhóm định lượng (đối với doanh nghiệp đã tiếp cận vốn): Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn tín dụng; Mức tăng dư nợ DNNVV; Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ nền kinh tế; Dư nợ bình quân trên một DNNVV.
  • Khung phân tích kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết nghiên cứu của Yoshino & Taghizadeh-Hesary (2015), Zander, Miller & Mhlange (2013) về các mô hình quỹ bảo lãnh tín dụng, ngân hàng chuyên biệt (Shinkin Bank - Nhật Bản, IBK - Hàn Quốc) và hiệp hội cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng (CRD - Nhật Bản, Thái Lan).
Tiêu chí phân loại theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng Lao động $\le$ 10 người; Doanh thu $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 100 người; Doanh thu $\le$ 50 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 20 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 200 người; Doanh thu $\le$ 200 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ
Thương mại, dịch vụ Lao động $\le$ 10 người; Doanh thu $\le$ 10 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 50 người; Doanh thu $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 50 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 100 người; Doanh thu $\le$ 300 tỷ VNĐ hoặc Vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kinh tế học với các công cụ chủ đạo:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thống kê chính thống từ các báo cáo định kỳ của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam (2022), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý chuỗi số liệu về tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ, dư nợ bình quân và mức độ rút lui/gia nhập thị trường của DNNVV giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các báo cáo điều tra vĩ mô gồm Khảo sát tác động COVID-19 của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam kết hợp Ngân hàng Thế giới (VCCI & WB, 2021), Báo cáo khảo sát của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2022) và Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI, 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận vốn của DNNVV

Chương I trình bày tổng quan lý luận về DNNVV và bản chất của quan hệ tín dụng ngân hàng. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của DNNVV: quy mô vốn nhỏ dẫn đến hạn chế đầu tư công nghệ; bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng năng lực quản trị tài chính yếu; đa dạng về loại hình kinh doanh (chủ yếu tập trung ở thương mại - dịch vụ); chiến lược kinh doanh mang tính ngắn hạn; và mức độ phụ thuộc cao vào biến động vĩ mô. Đồng thời, chương này chỉ rõ 4 vai trò của DNNVV: đóng góp tăng trưởng, đóng vai trò "thanh giảm sốc" giữ ổn định nền kinh tế, khai thác nguồn lực bản địa và thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Về phương thức cấp tín dụng, nghiên cứu làm rõ các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung - dài hạn, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Khả năng tiếp cận vốn được đánh giá qua 3 nhóm nhân tố tác động:

  1. Nhân tố từ phía DNNVV: Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, mức độ gắn kết quan hệ tín dụng, quy mô vốn chủ sở hữu, tính khả thi của dự án đầu tư, giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm, tính minh bạch của báo cáo tài chính và lịch sử tín dụng.
  2. Nhân tố từ phía ngân hàng: Quy trình, chính sách tín dụng, lãi suất cho vay và các chi phí kèm theo, thủ tục thẩm định hồ sơ.
  3. Nhân tố từ môi trường kinh tế: Tính ổn định vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, mặt bằng lãi suất), tính đồng bộ của hệ thống pháp luật và hạ tầng kỹ thuật.

Phần cuối chương tổng hợp kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng DNNVV tại các quốc gia châu Á: chương trình bảo lãnh tín dụng công (Nhật Bản bảo lãnh 36,6% trên 3,85 triệu DNNVV; Philippines bảo lãnh ~70% qua SBC và BSP; Hàn Quốc qua KODIT, KIBO, KOREG); phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng (CRD tại Nhật Bản, Thái Lan); và thiết lập các định chế ngân hàng chuyên biệt (mô hình Shinkin Bank tại Nhật Bản giới hạn tối đa 20% cho vay khách hàng ngoài thành viên; Ngân hàng Công nghiệp IBK tại Hàn Quốc).

Chương II: Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV tại Việt Nam

Chương II tập trung phân tích khung pháp lý, tình hình sản xuất kinh doanh và diễn biến tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Về mặt thể chế, tác giả điểm qua Luật Hỗ trợ DNNVV (2017) cùng 5 Nghị định hướng dẫn (Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Nghị định 38/2018/NĐ-CP, Nghị định 34/2018/NĐ-CP, Nghị định 39/2019/NĐ-CP, Nghị định 55/2019/NĐ-CP). Dưới sự điều hành của NHNN, các chính sách tháo gỡ khó khăn trong đại dịch đã được ban hành kịp thời như Thông tư 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu nợ, Chỉ thị 02/CT-NHNN, Thông tư 04/2020/TT-NHNN giảm 50% phí thanh toán liên ngân hàng, cùng 3 lần hạ lãi suất điều hành trong năm 2020 (giảm tổng cộng 1,5%/năm xuống còn 4,5%/năm).

Khi đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn thực tế:

  • Báo cáo tài chính thiếu minh bạch: Đa số DNNVV sử dụng báo cáo nội bộ chưa kiểm toán, có sự pha trộn giữa tài chính cá nhân chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp, thông tin sai lệch dẫn đến rủi ro bất cân xứng thông tin.
  • Phương án sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi: Doanh nghiệp thường thuê ngoài viết dự án chỉ nhằm mục đích hợp thức hóa hồ sơ xin vay vốn mà không gắn với năng lực vận hành thực tế. Điển hình như vụ án tại Phú Yên (tháng 09/2022) vi phạm Khoản 3 Điều 179 Bộ luật Hình sự khi vay 40 tỷ đồng sử dụng sai mục đích để đảo nợ 30 tỷ đồng.
  • Rào cản tài sản bảo đảm: Theo khảo sát PCI (2022), 79,4% DNNVV coi việc thiếu tài sản thế chấp là trở ngại lớn nhất. Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV) của các ngân hàng duy trì ở mức 60% – 80%, trong khi DNNVV chủ yếu chỉ có máy móc cũ, hàng tồn kho hoặc khoản phải thu với tính thanh khoản thấp.

Thực trạng tiếp cận vốn định lượng ghi nhận:

  • Theo CIEM (2022), chỉ có 30% DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng, 70% còn lại phải tìm đến các kênh huy động khác với chi phí vốn cao.
  • Phân bổ dư nợ theo ngành (NHNN, 2022): Thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 56%, Công nghiệp và xây dựng chiếm 41%, Nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 3%.
  • Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV biến động: năm 2020 tăng 11%, năm 2021 tăng 13,69% (tương đương tăng thêm 243.415,15 tỷ đồng, tập trung bứt phá vào tháng cuối năm), năm 2022 chậm lại ở mức 8,12% (tăng thêm 164.153,53 tỷ đồng).
  • Tỷ trọng dư nợ DNNVV trên tổng dư nợ toàn nền kinh tế duy trì ở mức thấp: 19,34% (năm 2020), 19,36% (năm 2021) và giảm xuống 18,33% (năm 2022).
  • Dư nợ bình quân trên một DNNVV đạt 2,23 tỷ đồng (2020), 2,41 tỷ đồng (2021) và 2,44 tỷ đồng (2022) — mức tài trợ còn rất khiêm tốn so với quy mô vốn đăng ký trung bình từ 10 đến 12 tỷ đồng của một doanh nghiệp.

Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Việt Nam

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tồn tại, Chương III xác định định hướng phát triển của DNNVV và đề xuất 3 nhóm giải pháp - kiến nghị trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp từ phía DNNVV: Nâng cao năng lực quản trị của ban lãnh đạo; đào tạo nâng cao tay nghề người lao động; chuẩn hóa hệ thống kế toán và minh bạch hóa báo cáo tài chính; chủ động xây dựng phương án kinh doanh khả thi dựa trên nhu cầu thực của thị trường; tích cực thiết lập lịch sử tín dụng minh bạch và duy trì giao dịch thường xuyên với các tổ chức tín dụng.
  2. Nhóm giải pháp từ phía NHTM: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng phù hợp với chu kỳ kinh doanh của DNNVV; đơn giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn kiểm soát tốt rủi ro tín dụng; phát triển các hình thức cho vay theo chuỗi giá trị và cho vay dựa trên dòng tiền/khoản phải thu thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bất động sản thế chấp; tăng cường đào tạo cán bộ tín dụng chuyên trách phân khúc khách hàng SME.
  3. Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV; đẩy mạnh hiệu quả hoạt động thực chất của Quỹ Bảo lãnh tín dụng (theo Quyết định 58/2013/QĐ-TTg) và Quỹ Phát triển DNNVV (theo Quyết định 601/QĐ-TTg); nghiên cứu khả năng thành lập ngân hàng chuyên biệt cho DNNVV; nâng cấp hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC); thiết lập cơ chế đầu mối thông tin thống nhất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận chính sách ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực trạng tín dụng DNNVV giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu thống kê Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng (CIEM) 30% 30% 30%
Tỷ lệ DNNVV gặp rào cản về tài sản thế chấp (PCI) - - 79,4%
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV 11,00% 13,69% 8,12%
Mức tăng dư nợ tín dụng tuyệt đối (tỷ VNĐ) - 243.415,15 164.153,53
Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ nền kinh tế 19,34% 19,36% 18,33%
Dư nợ tín dụng bình quân một DNNVV (tỷ VNĐ) 2,23 2,41 2,44
Cơ cấu dư nợ theo ngành: Thương mại - Dịch vụ - - 56,00%
Cơ cấu dư nợ theo ngành: Công nghiệp - Xây dựng - - 41,00%
Cơ cấu dư nợ theo ngành: Nông - Lâm - Thủy sản - - 3,00%

Kết quả chính và đóng góp của công trình

  • Làm rõ bức tranh tiếp cận vốn tín dụng trong giai đoạn dịch bệnh: Công trình phản ánh khách quan thực trạng phân bổ vốn: dù chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp, khối DNNVV chỉ tiếp cận được khoảng 18% – 19% tổng dư nợ toàn ngành ngân hàng. Mức dư nợ bình quân 2,44 tỷ đồng/doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận hành so với mức vốn đăng ký bình quân 10 – 12 tỷ đồng.
  • Xác thực các rào cản nội tại và môi trường pháp lý: Khóa luận chứng minh rào cản lớn nhất không chỉ nằm ở phía lãi suất hay chính sách thắt chặt của ngân hàng, mà phần lớn xuất phát từ sự thiếu chuẩn hóa của doanh nghiệp (79,4% vướng tài sản đảm bảo, báo cáo tài chính nội bộ chưa qua kiểm toán, phương án kinh doanh mang tính đối phó).
  • Hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế có tính ứng dụng cao: Đưa ra các bài học thực tiễn về mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng và định chế ngân hàng chuyên biệt từ Nhật Bản (Shinkin Bank) và Hàn Quốc (IBK), đặt nền móng cho các kiến nghị hoàn thiện thể chế hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp và nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Tổng cục Thống kê, NHNN, CIEM và VCCI; chưa triển khai được phương pháp điều tra sơ cấp quy mô lớn với bảng hỏi khảo sát độc lập đối với các doanh nghiệp và cán bộ tín dụng.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy Logistic/Probit hoặc OLS) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố độc lập (quy mô, tài sản đảm bảo, báo cáo kiểm toán, quan hệ tín dụng) đến xác suất tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi phân tích theo địa bàn và tổ chức: Dữ liệu dừng lại ở cấp độ vĩ mô toàn quốc trong giai đoạn 2020 – 2022, chưa đi sâu phân tích sự khác biệt giữa các vùng kinh tế trọng điểm hoặc nghiên cứu điển hình (case study) chi tiết tại một ngân hàng thương mại cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi chuỗi số liệu sau năm 2022 để theo dõi chu kỳ phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
    • Xây dựng mô hình định lượng đa biến dựa trên số liệu khảo sát sơ cấp để đo lường độ co giãn của các điều kiện tín dụng.
    • Phân tích chuyên sâu mô hình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng tại từng NHTM cổ phần cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế học khi thực hiện đề tài về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng SME hoặc chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản trị doanh nghiệp:
    • Cán bộ tín dụng tại các NHTM có thể tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá điều kiện vay và các góc nhìn thực tế về điểm nghẽn báo cáo tài chính nội bộ của DNNVV để hoàn thiện quy trình thẩm định.
    • Ban lãnh đạo các DNNVV có thể nắm bắt rõ các tiêu chuẩn xét duyệt của ngân hàng (năng lực pháp lý, dự án khả thi, kiểm toán tài chính, LTV của tài sản bảo đảm) nhằm chủ động hoàn thiện hồ sơ và tái cấu trúc hoạt động quản trị tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14, DNNVV là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn một trong hai điều kiện: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Nghị định 80/2021/NĐ-CP phân định chi tiết:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động $\le$ 10 người; Doanh thu hoặc Vốn $\le$ 3 tỷ đồng (lĩnh vực nông - công nghiệp) hoặc Doanh thu $\le$ 10 tỷ đồng / Vốn $\le$ 3 tỷ đồng (lĩnh vực thương mại - dịch vụ).
  • Doanh nghiệp nhỏ: Lao động $\le$ 100 người và Doanh thu $\le$ 50 tỷ / Vốn $\le$ 20 tỷ (nông - công nghiệp); hoặc Lao động $\le$ 50 người và Doanh thu $\le$ 100 tỷ / Vốn $\le$ 50 tỷ (thương mại - dịch vụ).
  • Doanh nghiệp vừa: Lao động $\le$ 200 người và Doanh thu $\le$ 200 tỷ / Vốn $\le$ 100 tỷ (nông - công nghiệp); hoặc Lao động $\le$ 100 người và Doanh thu $\le$ 300 tỷ / Vốn $\le$ 100 tỷ (thương mại - dịch vụ).

2. Tỷ lệ tiếp cận vốn và cơ cấu dư nợ của DNNVV theo ngành kinh tế giai đoạn 2020 – 2022 đạt mức bao nhiêu?

Theo khảo sát của CIEM (2022), chỉ có 30% DNNVV tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng, 70% còn lại gặp khó khăn và phải sử dụng các nguồn vốn khác có chi phí cao hơn. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước năm 2022, trong cơ cấu dư nợ tín dụng của DNNVV phân theo ngành kinh tế:

  • Ngành Thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo với 56%.
  • Ngành Công nghiệp và xây dựng chiếm 41%.
  • Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 3%.

3. Tỷ trọng dư nợ và dư nợ bình quân của một DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao?

Tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNNVV trên tổng dư nợ nền kinh tế duy trì tương đối thấp và có xu hướng giảm nhẹ: đạt 19,34% (năm 2020), 19,36% (năm 2021) và 18,33% (năm 2022). Dư nợ bình quân trên một DNNVV ghi nhận mức tăng trưởng nhẹ qua các năm: đạt 2,23 tỷ đồng/DN năm 2020, tăng lên 2,41 tỷ đồng/DN năm 2021 và đạt 2,44 tỷ đồng/DN năm 2022.

4. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các cơ chế, chính sách tiền tệ cụ thể nào trong năm 2020 nhằm hỗ trợ DNNVV ứng phó dịch bệnh?

Trong năm 2020, NHNN đã:

  • Ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNN (ngày 13/03/2020) quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí và giữ nguyên nhóm nợ.
  • Ban hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN (ngày 31/03/2020) về các giải pháp cấp bách phòng chống dịch bệnh của ngành ngân hàng.
  • Ban hành Thông tư số 04/2020/TT-NHNN (ngày 31/03/2020) giảm 50% mức phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
  • Điều chỉnh giảm 3 lần lãi suất điều hành (mức giảm tổng cộng 1,5%/năm, đưa về 4,5%/năm) và áp dụng trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với DNNVV thấp hơn 1% – 2%/năm so với lĩnh vực thông thường.

5. Kinh nghiệm quốc tế về việc hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn được tác giả tổng hợp từ những mô hình tiêu biểu nào?

Tác giả tổng hợp 3 nhóm mô hình chính tại khu vực châu Á:

  • Chương trình bảo lãnh tín dụng chính phủ: Nhật Bản (36,6% DNNVV nhận bảo lãnh từ 51 chương trình), Philippines (SBC và BSP bảo lãnh ~70% khoản vay), Hàn Quốc (Quỹ KODIT, KIBO, KOREG) và Indonesia (triển khai từ năm 2007).
  • Cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng: Mô hình Hiệp hội Cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng (CRD) tại Nhật Bản và Thái Lan giúp ngân hàng chia sẻ và đánh giá chuẩn xác xếp hạng tín nhiệm của DNNVV.
  • Mô hình ngân hàng chuyên biệt cho DNNVV: Hệ thống Ngân hàng Shinkin tại Nhật Bản (ngân hàng hợp tác địa phương hỗ trợ DNNVV thành viên) và Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc (IBK) chuyên tài trợ cho DNNVV và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thu Phương đã phản ánh toàn diện thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn biến động 2020 – 2022. Dù có sự hỗ trợ tích cực từ các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, tỷ trọng dư nợ của DNNVV vẫn ở mức thấp (khoảng 18% – 19% tổng dư nợ) và chỉ có 30% doanh nghiệp tiếp cận được kênh tín dụng chính thức. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ điểm nghẽn thiếu tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính thiếu kiểm toán và phương án kinh doanh kém khả thi của chính doanh nghiệp. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa việc chuẩn hóa nội lực quản trị của DNNVV, đổi mới sản phẩm cho vay theo dòng tiền của ngân hàng thương mại và hoàn thiện cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng của Nhà nước.