Chương 1: Qua chương này đã giới thiệu sơ lược về Eximbank và tổng quan các cách quản lý nợ xấu có thể thực hiện, tùy từng ngân hàng mà họ có những vận dụng cho phù hợp. 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2.1 Tình hình cho vay 2.1 Dư nợ theo thời gian Sau thời gian tăng trưởng tín dụng nóng năm 2011 19.76%, sau đó tín dụng tại Eximbank có chiều hướng giảm dần, năm 2016 là năm khó khăn cho Eximbank khi dư nợ chỉ tăng 2. Theo đó cơ cấu dư nợ theo thời gian cũng giảm dần. Cơ cấu dư nợ theo thời gian năm 2016 cũng nhiều thay đổi so với năm 2015, dư nợ ngắn hạn tăng 7.58% (34,015 tỷ đồng), còn dư nợ trung và dài hạn lại giảm -0.5% (52,875 tỷ đồng) do tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của Eximbank cao khoản 50%, vì vậy tăng cho vay ngắn hạn nhằm giảm tỷ lệ này.
60,000,000 50,000,000 40,000,000 30,000,000 20,000,000 10,000,000 - 2010 2011 2,012 2013 2014 2015 2016 Nợ ngắn hạn Nợ trung hạn Nợ dài hạn Hình 2.1 Dư nợ theo thời gian (ĐVT: triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán) 2.2 Dư nợ theo đối tượng khách hàng Mặc dù dư nợ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ 54.15% năm 2016, nhưng qua hình 2.2 ta thấy, dư nợ cá nhân tăng qua các năm và đang tiệm cận lại khoảng cách với dư nợ của doanh nghiệp, năm 2010 dư nợ cá nhân chỉ có 35.5% tuy nhiên đến năm 2016 dư nợ cá nhân chiếm 45.9% (39,840 tỷ đồng) trong tổng dư nợ. Điều này đi theo định hướng, kế hoạch chung của ngân hàng. Do nền kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản, việc chuyển hướng sang cá nhân giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận hơn. Ngân hàng đã thành lập Trung tâm bán lẻ năm 2013, chuyển hướng mô hình kinh doanh thành ngân hàng bán lẻ theo tình hình mới, ngân hàng phấn đấu hoàn thiện mô hình bán lẻ, nâng cao chất lượng đội ngủ, mở rộng thị phần, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng.
Ngân hàng đã ban hành nhiều sản phẩm, chương trình với lãi suất ưu đãi, kết hợp miễn giảm lãi. 12 Trong năm 2016, Eximbank đã dành 4,000 tỷ đồng cho vay cá nhân với lãi suất 6.5%/năm, đối tượng là những khách hàng có nhu cầu vay mua nhà, sữa chữa nhà, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo là bất động sản, bổ sung vốn kinh doanh ngắn hạn, kinh doanh trung dài hạn trả góp tại Eximbank sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi này, sau thời gian ưu đãi (3 tháng sau) thì lãi suất sẽ theo mức lãi suất tiết kiệm 13 tháng + 3. Ngoài ra, Ngân hàng cũng dành 2,000 tỷ đồng cho cá nhân vay mua ô tô với lãi suất 7.5%/năm được hưởng lãi suất ưu đãi này trong 6 tháng đầu.0% 2010 2011 2,012 2013 2014 2015 2016 Tỷ lệ dư nợ cá nhân/ Tổng dư nợ Tỷ lệ dư nợ doanh nghiệp/ Tổng dư nợ Hình 2.2 Tỷ lệ dư nợ theo đối tượng khách hàng/Tổng dư nợ (ĐVT: %) (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán) Xét theo quy mô loại hình thì cho vay cá nhân chiếm 45.85%, trong loại hình doanh nghiệp Ngân hàng chú trọng cho vay cho Công ty TNHH 25.95%, Công ty cổ phần 12.80%, doanh nghiệp nhà nước 11.88% Cá nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn 12.85% Công ty cổ phần Doanh nghiệp nhà nước 25.95% Doanh nghiệp tư nhân Công ty 100% vốn nước ngoài Kinh tế tập thể Khác Hình 2.3 Dư nợ theo loại hình (ĐVT: %) Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 13 2.3 Dư nợ theo ngành nghề kinh doanh Theo hình 2.4 ta thấy Eximbank thực hiện cho vay dịch vụ cá nhân và cộng đồng đa số 39.79%, sau đó là thương mại 23.93%, sản xuất và gia công chế biến 7.11 Dịch vụ cá nhân và cộng đồng 3.62 Thương mại 6.65 Sản xuất và gia công chế biến 7.93 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước Nông, lâm, ngư nghiệp 23.93 Xây dựng Kho bãi, giao thông vận tải và thông tin liên lạc Nhà hàng và khách sạn Hình 2.4 dư nợ theo ngành nghề kinh doanh (ĐVT: %) (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2016) 2.2 Tình hình nợ xấu 2.1 Nợ xấu phân theo nhóm nợ Nợ xấu theo nhóm nợ 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Nhóm 3 295 414 50 269 246 182 1,070 Tỷ lệ 33% 34% 5% 16% 11% 12% 42% Nhóm 4 163 353 145 309 555 591 358 Tỷ lệ 18% 29% 15% 19% 26% 38% 14% Nhóm 5 427 436 793 1,074 1,344 802 1,132 Tỷ lệ 48% 36% 80% 65% 63% 51% 44% Tổng 886 1,203 988 1,652 2,144 1,575 2,560 Bảng 2.1 Nợ xấu phân theo nhóm nợ (ĐVT: Tỷ đồng,%) (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2010 đến năm 2016) Về cơ cấu nợ xấu phân theo nhóm nợ từ năm 2010 đến năm 2016, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng quy mô nợ xấu của ngân hàng.1 ta thấy, từ thời gian 2010 đến 2012 nợ nhóm 5 có chiều hướng gia tăng, có lúc đỉnh điểm nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tới 80% trong tổng nợ xấu năm 2012, nhưng sau đó giảm dần qua các năm sau, chứng tỏ nổ lực xử lý nợ xấu của Eximbank. Nhưng xét về quy mô, nợ nhóm 5 vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, trong 2,560 tỷ đồng nợ xấu năm 2016, thì nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tới 44%, nợ nhóm 3 (nợ dưới 14 tiêu chuẩn) chiếm 42%, còn nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) chiếm 14%, công tác quản lý nợ xấu của Eximbank vẫn còn nhiều hạn chế.
Nhóm 3 44% 42% Nhóm 4 Nhóm 5 14% Hình 2.5 Cơ cấu nợ xấu (ĐVT: %) Đáng lưu ý là nợ nhóm 3 – nợ dưới tiêu chuẩn của ngân hàng chiếm tỷ lệ xấp xỉ bằng nợ nhóm 5, ngân hàng nên chú trọng, theo dõi và sử dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa nợ xấu lại tiếp tục chuyển sang nhóm nợ cao hơn.2 Nợ xấu phân theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp 2014 2015 2016 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Công ty TNHH tư nhân 583 27.45% Công ty cổ phần khác 361 16.05% Doanh nghiệp nhà nước 131 6.07% Doanh nghiệp tư nhân 62 2.50% Công ty TNHH nhà nước 34 1.16% Công ty cổ phần nhà nước 60 2.2 Nợ xấu phân theo đối tượng (ĐVT: Tỷ đồng,%) (Nguồn: thu thập số liệu hệ thống Eximbank) Như đã phân tích ở trên, loại hình cho vay cá nhân cao chiếm khoảng 45%, nên dư nợ xấu của nó cũng chiếm tỷ lệ cao, mặc dù 2015 có giảm đôi chút, nhưng năm 2016 số lượng nợ xấu loại hình này nhảy vọt lên cao 44.92% tương đương 1,150 tỷ đồng. Xếp theo sau là nợ xấu của loại hình Công ty TNHH tư nhân chiếm khoản 26%-33%, qua năm 2016 nợ 15 xấu cho vay theo loại hình này đã được khắc phục đáng kể, khi mà tỷ lệ nợ xấu của nó chỉ chiếm 26.45%, giảm so với năm 2015, tiếp đến là loại hình Công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước.3 Tỷ lệ nợ xấu Qua bảng biểu đồ tỷ lệ nợ xấu từ năm 2010 đến năm 2016 của Eximbank ta nhận thấy tỷ lệ nợ xấu của Eximbank có chiều hướng gia tăng qua các năm, từ năm 2010 đến năm 2012 tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng trong vòng kiểm soát < 2%, nhưng sau đó nợ xấu dần dần tăng cao, và đạt giá trị cao nhất năm 2016 với tỷ lệ 2. Trong khi đó theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước thì tỉ lệ nợ xấu của toàn ngành chỉ có 2. Tỷ lệ nợ xấu 3.6: Tỷ lệ nợ xấu (ĐVT: %) (Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán) Trong năm 2016, nợ xấu của Eximbank biến động mạnh, tăng đột biến 172% so với đầu năm, nợ xấu tăng cao lên 5.3%, có thể nói việc quản lý nợ xấu của Eximbank là điều đáng nói.
Trong khi các ngân hàng khác đang cắt giảm nợ xấu, thì Eximbank lại đi ngược lại.00% Quý 1/2016 Quý 2/2016 Quý 3/2016 Quý 4/2016 16 2.3 Công tác quản lý nợ xấu của Eximbank 2.1 Kiểm tra hoạt động tín dụng trước, trong và sau khi cho vay Để ngăn ngừa nợ xấu phát sinh, Eximbank ban hành quy trình chính sách tín dụng chặt chẽ, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay như sau: Khi khách hàng có nhu cầu vay cán bộ tín dụng căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, tiến hành thẩm định, xem xét hồ sơ, kết hợp với kết quả thẩm định tài sản của phòng định giá tài sản Hội sở, nhân viên thẩm định giá này độc lập với cán bộ tín dụng. Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ cán bộ tín dụng sẽ trình mức vay của khách hàng, chuyển toàn bộ hồ sơ cho nhân viên kiểm tra soát nội bộ xem xét hồ sơ lần nữa. Sau đó cán bộ tín dụng trình Giám đốc chi nhánh phê duyệt. Bộ phận kiểm soát nội bộ đều chốt chặn nằm trực thuộc ở các đơn vị nhằm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các hồ sơ tín dụng mà cán bộ tín dụng trình phê duyệt.
Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng sẽ theo dõi tình hình sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng. Cán bộ tín dụng sẽ là người quản lý trực tiếp khác hàng, khi đến hạn trả cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng biết. Eximbank có bộ phận thu nợ riêng, độc lập với với bộ phận tín dụng. Ngoài ra, để hạn chế rủi ro, việc phê duyệt tín dụng sẽ được Eximbank phân cấp theo từng cấp độ quản lý và chức vụ, nếu vượt quá thẩm quyền sẽ trình cho cấp cao hơn để phê duyệt.
Phòng Giao dịch duyệt tối đa 1-2 tỷ, Chi nhánh tối đa 7 tỷ, Khu vực tối đa 10 tỷ, trường hợp còn lại chuyển hồ sơ cho Trung tâm tín dụng của hội sở ra quyết định cho vay.2 Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập Phòng kiểm toán nội bộ là bộ phận độc lập với các phòng ban tín dụng, trực thuộc Hội đồng quản trị có trách nhiệm đánh giá mức độ rủi ro danh mục tín dụng và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát hoạt động tín dụng và đề ra các biện pháp phòng ngừa. Phòng kiểm toán nội bộ tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc chuyên đề từng thời kỳ đối với từng chi nhánh.3 Đo lường rủi ro tín dụng Song song với Phòng kiểm toán nội bộ, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng trực thuộc Tổng Giám đốc là phòng trực tiếp ban hành, điều chỉnh chính sách tín dụng từng thời kỳ theo định hướng chung của Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước.