CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VÓN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TONG QUAN VE THÂM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư Theo Luật đầu tư (2014): “Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung kinh tế, kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan: với môi trường tự nhiên, Kinh tế xã hội dé quyết định dau tư, tài trợ vốn cho dự án." ; Các chủ thé thẩm định dự án bao gồm: Nhà nước, Ngân hàng thương mại và các tô chức tín dụng, Nhà đâu tư và các đôi tác liên quan. Vai trò của thẩm định dự án 1.
Đối với Nhà nước Các cơ quan quản lý Nhà nước quan được Chính phủ ủy quyền thâm định dé ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư như Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý chuyên ngành, UBND cấp tỉnh — thành phố trực thuộc. Công tác thâm định dự án đầu tư luôn đóng một vai trò qun trọng đối với các cơ quan, bộ ban ngành có thâm quyền. Ngoài mục đích nhằm quản lý, kiểm soát, giám sát các hoạt động dau tư trong nén kinh tế, thâm định dự án còn có vai trò đối như sau: Thứ nhất, kiểm tra, kiểm giám sát dự án có tuân thủ theo pháp luật không. Thứ hai, đánh giá hiệu quả của dự án xét trên toàn bộ nền KT — XH.
Thứ ba, xác định được. những lợi ích và hạn chế của dự án dé đưa ra được biện pháp nhăm khai thác, phát triên những lợi ích và giảm thiêu những hạn chê có thê xảy ra. Lay tham định dyán làm căn cứ, các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đưa những kết luận về tính khả thi khi đầu tư vào dựán, có nên chấp nhận sử dụng vốn Nhà nước với dự án đầu tư không, dựán này có thích hợp dé được cấp giấy chứng nhận đăng lý đầu tư hay không. Đối với các tổ chức tài chính Các tô chức tài chính bao gồm: NHTM, các quỹ đầu tư, các quỹ tài chính của các tô chức quốc tế.có chức năng hỗ trợ, tài trợ, cho vay vốn đầu tư cho dự án.
Công tác thâm định dựán đóng vai trò quan trọng với các tổ chức trên, vì: Thứ nhất, Các tô chức tài chính trên sẽ xem xét và đưa ra quyết định về số tiền vay dự định cho vay, thời gian cho vay và mức thu nợ đối với các dự án dựa trên các tài liệu, báo cáo về công tác thâm định dựán đầu tư. Thit hai, giúp các tổ chức đánh giá các chỉ tiêu về an toàn và hiệu của dựuán trong thời gian vay vốn, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu, nợ quá han và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cho vay. Có thé thay, qua công tác thâm định dựán đầu tư, các tổ chức có thể đưa ra những đánh giá, nhận xét và kết luận về việc có nên cho vay vốn hay không. Đối với nhà đầu tư Nha đầu tư có thé là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có trách nhiệm trực tiếp quan lý tổ chức quản lý va sử dụng vốn dau tư theo quy định của pháp luật.
Thứ nhất, đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, Nhà đầu tư là Bộ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, đại diện cho cơ quan Nhà nước; các tổ chức chính trị xã hội; đại diện Ban quản lý dựán được chủ đầu tưuy quyền trực tiếp quan lý, sử dụng vốn đầu tư; chủ tịch UBND các cấp; Giám đốc, Tổng giám đốc của các Tổng công ty, doanh nghiệp. Thứ hai, đôi với với các dự án sử dụng nguồn vốn khác: nhà đầu tư là chủ sở hữu vốn vay hay đại hiện hợp pháp của doanh nghiệp, công ty. Do đó, nhờ việc thâm định dự án các nhà đầu tư sẽ có những đánh giá đúng dan, cân nhắc kỹ càng hơn lại các thông tin trong dự án nhằm tính toán những rủi ro có thé xảy ra và xem xét tính khả thi khi quyết định đầu tư vào những dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư một cách chính xác nhất. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác thắm định dự án Công tác thâm định dự án đầu tư của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau, và được chia làm hai nhóm chính là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tô khách quan.
Nhóm nhân tổ chủ quan Thứ nhất, do cán bộ thẩm định: Con người, cụ thé là các CBTD đóngvai trò quan tron và cốt lõi trong công tác thâm định dự án. CBTTĐ sẽ là người trực tiếp xem xét, giám sát và đưa ra những đánh giá, nhận định về dựán. Do đó, công tác thâm định tốt hay không phụ thuộc phần lớn vào CBTĐ. Thứ hai, do nguôn thông tin phục vụ thẩm định: Đề các CBTD có thé đưa ra những đánh giá, kết luận chính xác nhất cho dự án, thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc làm cơ sở, căn cứ.
Vì thế, nhằm đảm bảo cho chất lượng của công tác thẩm định, yêu cầu cho nguồn thông tin hỗ trợ cho công tác thâm định phải có tính chính xác, đầy đủ và phải được cập nhật liên tục. Thứ ba, do công tác tổ chức thẩm định dự án: Quy trình thực hiện công tác thâm định dự án cần phải đơn giản, hợp lý, giản lược những bước không cân thiết, nhân sự thực hiện thâm định dựán cân là người có chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm, có bản lĩnh và có niềm đam mê với nghề. Thứ tw, do trang thiết bị hỗ trợ cho công tác thẩm định: Việc đầu tư vào thiết bị hỗ trợ việc lư trữ, phần mềm tính toán, ứng dụng truy cập tìm kiếm thôn tin nhanh chóng với mục đích phục vụ cho côn tác thấm định là rất cần thiết và cần được đầu tư một cách hợp lý. Thứ năm, do thời gian thẩm định: Việc thẩm định dự án đầu tư thường tốn nhiều thời gian, chi phí và sức lực.
Nếu việc thâm định cần được tiến hành nhanh gọn, không được trì hoãn quá lâu làm chậm tiễn độ của dự án Tuy nhiên, ngược lại, thời gian thẩm định quá ngăn sẽ không đủ dé CBTĐ có thé đưa ra kết luận day đủ, chính xác về dự án. Nhóm nhân tô khách quan Thứ nhất, do nguồn thông tin mà chủ dau tư Cung cap: Hiệu quả của công tác thâm định dựán phụ thuộc nhiều vào sự trung thực, sự chuan bị hồ sơ một cách đầy đủ của các nha đầu tư, nếu không côn tác thâm định dự án đầu tư sẽ bị ảnh hưởng. Thứ hai, do sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội: Khi mà môi trường KT- XH có sự thay đổi không lường trước được sẽ ảnh hưởng nghiêm trọn tới quá trình thực hiện thâm định dựán, dẫn đến kết quả khi dựán đi vào hoạt động có thể khác xa với con số dự kiến đã được tính toán trong hồ sơ dự án. Thứ ba, do sự thay đổi của cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước: Ngay từ những bước đầu tiên của dự án từ lúc bắt đầu lập dựán cho đến khi dựán đi vào hoạt động đều phải làm theo và tuân thủ nghiêm ngặt những chính sách, quy chế, quy định về pháp luật mà đã được Nhà nước ban hành.
Các CBTD cũng như chủ đầu tư cần liên tục cập nhật và năm bắt rõ về những văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án. CÔNG TÁC THAM ĐỊNH DU AN VAY VON ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI 1. Mục đích và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại NHTM 1. Mục dich Công tác thâm định dựán giúp các CBTĐ có những cái nhìn chung nhất về dự án, dé CBTD đưa ra nhữn đánh giá về: Thứ nhất, với những mục tiêu, chiến lược và quy hoạch phát triển của đất nước, của vùng hay của ngành thì liệu dự án có đáp ứng được hay không.
Thứ hai, dự án có tính hợp lý, phù hợp và thống nhất hay không. Thứ ba, tính pháp lý tài sản tài chính hình thành nên vốn đầu tư của dự án. Các biện pháp hạn chế rủi ro phải được tuân theo các quy định của nhà nước. Thứ tur, xét trên khía cạnh tài chính của dự án thì chủ đầu tư, xã hội và các don vị tài trợ có nên đầu tư vào dự án không.
Mỗi quan tâm lớn nhất của các CBTĐ khi thẩm định dự án là khía cạnh pháp lý của dựán và khả năng trả nợ cho đựán để đảm bảo được nguồn vốn cho vay vủa NHTM. Côngtác thâm định sẽ được diễn ra trong suốt dự án cho đến khi NHTM thu hôi lại được vốn. Việc này đòi hỏi các CBTĐ phải tiến hành thẩm định một cách chặt chẽ, chi tiết và cần thậm dé đảm bảo ngân hàng có thê thu hồi lại nguồn vốn đã cho vay đúng thời hạn, gitip nâng cao uy thê của ngân hàng. Ý nghĩa Công tác thấm định dự án có vai trò vô cùng quan trọng đối với các NHTM.
NH chỉ ra quyết định đầu tư khi biết chắc dự án sẽ có hiệu quả về mặt tài chính và khả năng doanh nghiệp trả nợ đúng thời hạn với mức lãi suất hiện hành của ngân hàng hay không. Ý nghĩa của công tác thâm định dự án đối với các NHTM: Thứ nhất, NHTM có thể rút ra các kết luận về tính khả thi, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và những rủi ro có thê xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Thứ hai, nhờ có công tác thâm định, NHTM có thê đưa ra những đánh giá, góp ý cho chủ đầu tư về những sai sót mà chủ đầu tư phạm phải trong quá trình lập và quản lý dự án. CBTD từ các NHTM có quyên yêu cầu chủ đầu tư bé sung và điều chỉnh những nội dung chưa hợp lý trong hồ sơ dy án dé từ đó nâng cao được tính khả thi, chất lượng của dự án.
Thứ ba, làm cơ sở để các NHTM có thể xác định số tiền mà ngân hàng cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý với các dự án. Yêu cầu đối với công tác thẫm định dự án đầu tư tại NHTM 1.