Chương trình Thạc sĩ Khoa học Kỹ thuật Hạt nhân - Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chương trình thạc sĩ khoa học kỹ thuật hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Thông tin tuyển sinh, đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực năng lượng hạt nhân.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hạt nhân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo

2020

41
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân Bách Khoa Hà Nội

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội được thiết kế để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân và các ứng dụng liên quan. Chương trình kéo dài 1.5 năm, cung cấp cho học viên 60 tín chỉ kiến thức chuyên sâu. Mục tiêu chính là đào tạo ra những chuyên gia có khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ hạt nhân vào thực tiễn, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế. Chương trình chú trọng trang bị cho học viên phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn sâu rộng, khả năng tư duy hệ thống và kỹ năng thực hành tốt. Người học có thể dễ dàng hoạt động trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Kỹ thuật Hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp, Kỹ thuật Năng lượng hạt nhân, Vật lý y học.

Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tập trung vào việc trang bị cho học viên những kiến thức ngành rộng, tiên tiến, đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật. Chương trình còn trang bị kiến thức chuyên môn sâu, gắn liền với hoạt động nghiên cứu, để học viên có thể phát triển và sáng tạo các giải pháp kỹ thuật. Học viên cũng được trang bị kiến thức nền tảng về quản lý dự án nghiên cứu phát triển và kiến thức liên ngành liên quan. Bên cạnh kiến thức, chương trình còn chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức, kỹ năng tìm kiếm, phân tích và đánh giá thông tin, kỹ năng truyền tải kiến thức, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên môn thành thạo. Ngoài ra, học viên còn được trang bị kỹ năng phản biện, tư duy hệ thống, khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu, kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu. Thái độ làm việc chuyên nghiệp, ý thức trách nhiệm và tinh thần tuân thủ pháp luật cũng được đặc biệt chú trọng. Theo tài liệu gốc, chương trình được ban hành tại Quyết định số /QĐ-ĐHBK-ĐT ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

1.1. Mục tiêu đào tạo của chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ, tạo ra tri thức và sản phẩm mới phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh. Chương trình trang bị phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn sâu rộng, khả năng tư duy hệ thống và kỹ năng thực hành tốt. Học viên có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ của Kỹ thuật Hạt nhân như ứng dụng trong công nghiệp, năng lượng hạt nhân, vật lý y học. Chương trình còn trang bị phương pháp tư duy hệ thống, kiến thức chuyên môn trình độ cao, kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập và sáng tạo, khả năng thích ứng với môi trường kinh tế xã hội phát triển. Mục tiêu là giải quyết các vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật Hạt nhân, thích ứng với cuộc cách mạng 4.0.

1.2. Chuẩn đầu ra của chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân

Sau khi hoàn thành chương trình, học viên sẽ có kiến thức ngành rộng, tiên tiến, đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật. Kiến thức chuyên môn sâu, gắn liền với hoạt động nghiên cứu, giúp học viên phát triển và sáng tạo các giải pháp kỹ thuật. Học viên cũng có kiến thức nền tảng về quản lý dự án nghiên cứu phát triển và kiến thức liên ngành liên quan. Về kỹ năng, học viên có khả năng tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức, tìm kiếm, phân tích và đánh giá thông tin, truyền tải kiến thức, làm việc nhóm và sử dụng ngoại ngữ chuyên môn thành thạo. Kỹ năng phản biện, tư duy hệ thống, khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu, kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu cũng được trang bị đầy đủ. Thái độ làm việc chuyên nghiệp, ý thức trách nhiệm và tinh thần tuân thủ pháp luật cũng được đặc biệt chú trọng. Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức nền tảng về quản lý dự án nghiên cứu phát triển.

II. Cấu Trúc Chương Trình Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân Bách Khoa

Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội được xây dựng với cấu trúc linh hoạt, cho phép học viên lựa chọn các môn học phù hợp với định hướng nghiên cứu và nghề nghiệp. Chương trình bao gồm các khối kiến thức: Kiến thức chung, Kiến thức ngành rộng, Kiến thức ngành nâng cao, Mô đun định hướng nghiên cứu và Luận văn thạc sĩ. Tổng cộng chương trình yêu cầu 60 tín chỉ. Sinh viên theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận 12 tín chỉ, sinh viên không theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận tối đa 6 tín chỉ và cần thực hiện đồ án nghiên cứu. Khối kiến thức ngành nâng cao cung cấp kiến thức chuyên sâu theo các định hướng chuyên môn của ngành. Khối này bao gồm các học phần dạng thông thường và các chuyên đề/seminar. Mô đun định hướng nghiên cứu cho phép sinh viên lựa chọn các môn học phù hợp với hướng nghiên cứu của mình. Luận văn thạc sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học độc lập của học viên, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Chương trình bậc Thạc sĩ nằm trong chương trình tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ khoa học được thiết kế dành cho các sinh viên của ĐHBK HN học liền mạch từ cử nhân lên thạc sĩ, khối lượng tổng cộng là 180 TC.

2.1. Các khối kiến thức chính trong chương trình Thạc sĩ

Chương trình bao gồm các khối kiến thức sau: Kiến thức chung (Triết học, Tiếng Anh), Kiến thức ngành rộng, Kiến thức ngành nâng cao (gồm học phần thông thường và chuyên đề/seminar), Mô đun định hướng nghiên cứu (cho phép lựa chọn môn học phù hợp hướng nghiên cứu), và Luận văn thạc sĩ. Khối kiến thức chung giúp nâng cao trình độ lý luận chính trị và ngoại ngữ. Khối kiến thức ngành rộng cung cấp cái nhìn tổng quan về ngành Kỹ thuật Hạt nhân. Khối kiến thức ngành nâng cao đi sâu vào các chuyên ngành cụ thể. Mô đun định hướng nghiên cứu giúp học viên tập trung vào lĩnh vực mình quan tâm. Luận văn thạc sĩ là đỉnh cao của quá trình học tập, thể hiện khả năng nghiên cứu độc lập. Khối kiến thức ngành rộng đề xuất với thời lượng 6 tín chỉ.

2.2. Mô đun định hướng nghiên cứu và luận văn thạc sĩ

Mô đun định hướng nghiên cứu là một phần quan trọng của chương trình, cho phép sinh viên chuyên sâu vào một lĩnh vực cụ thể của Kỹ thuật Hạt nhân. Có thể xây dựng nhiều mô đun định hướng nghiên cứu. Sinh viên có thể lựa chọn nhiều mô đun, nhưng khi đã chọn mô đun nào thì phải hoàn thành toàn bộ các học phần trong mô đun đó. Số lượng tín chỉ có thể điều chỉnh trong khoảng 12-15 tín chỉ, đảm bảo tổng số tín chỉ của khối kiến thức ngành nâng cao và mô đun định hướng nghiên cứu là 30 tín chỉ. Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết một vấn đề thực tiễn. Luận văn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo và đóng góp vào sự phát triển của ngành.

III. Tuyển Sinh Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân Điều Kiện Hồ Sơ

Để tham gia chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, ứng viên cần đáp ứng các điều kiện tuyển sinh do Trường quy định. Ứng viên đáp ứng điều kiện xét tuyển sẽ được xét tuyển hồ sơ. Những trường hợp không đủ điều kiện xét tuyển phải tham gia kỳ thi tuyển sinh đầu vào với 3 môn thi Toán cao cấp, Tiếng Anh và Cơ sở ngành. Ứng viên phải đăng ký online trên trang tuyển sinh của Trường. Thời gian đào tạo là 1.5 năm, nhưng có thể kéo dài từ 1-2 năm tùy thuộc vào từng học viên. Ứng viên dự tuyển phải tốt nghiệp đại học thuộc một trong các nhóm ngành đúng hoặc ngành phù hợp. Các ngành đúng bao gồm Kỹ thuật hạt nhân, Công nghệ hạt nhân. Các ngành phù hợp bao gồm Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Vật lý, Vật lý kỹ thuật, Công nghệ Nhiệt lạnh, Điện, Hóa, Điện tử, Cơ khí, Điều khiển và Tự động hóa, Vật liệu, Kỹ thuật Y sinh. Những trường hợp đặc biệt, Viện chuyên ngành xem xét cụ thể về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào để học thạc sĩ và quyết định miễn hoặc bổ sung TC phù hợp. Viện chuyên ngành có thể gộp đối tượng, hoặc chia nhỏ hơn nếu cần thiết. CTĐT đại học tương đương 5 năm phải có khối lượng tổng cộng từ 150 TC trở lên. CTĐT đại học tương đương 4 năm phải có khối lượng tổng cộng đạt 120 TC.

3.1. Điều kiện xét tuyển và thi tuyển vào chương trình Thạc sĩ

Ứng viên đáp ứng điều kiện xét tuyển của Trường ĐHBK HN sẽ được xét tuyển hồ sơ. Nếu không đủ điều kiện xét tuyển, ứng viên phải tham gia kỳ thi tuyển sinh đầu vào với 3 môn: Toán cao cấp, Tiếng Anh và Cơ sở ngành. Ứng viên cần tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng (Kỹ thuật hạt nhân, Công nghệ hạt nhân) hoặc ngành phù hợp (Vật lý, Điện, Cơ khí,...). Thời gian đào tạo có thể kéo dài từ 1-2 năm tùy thuộc vào từng học viên. Ứng viên cần đăng ký online trên trang tuyển sinh của Trường.

3.2. Đối tượng tuyển sinh và yêu cầu về ngành học

Ứng viên phải tốt nghiệp đại học thuộc một trong các nhóm ngành sau: Ngành đúng (Kỹ thuật hạt nhân, Công nghệ hạt nhân) và Ngành phù hợp (Vật lý, Điện, Cơ khí...). CTĐT đại học tương đương 5 năm phải có khối lượng tổng cộng từ 150 TC trở lên. CTĐT đại học tương đương 4 năm phải có khối lượng tổng cộng đạt 120 TC. Những trường hợp đặc biệt, Viện chuyên ngành xem xét cụ thể về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào để học thạc sĩ và quyết định miễn hoặc bổ sung TC phù hợp. Viện chuyên ngành có thể gộp đối tượng, hoặc chia nhỏ hơn nếu cần thiết.

IV. Miễn Tín Chỉ Học Bổ Sung Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân

Việc xét miễn học phần trong chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân sẽ được ghi vào phụ lục văn bằng tốt nghiệp thạc sĩ ở dạng công nhận TC tương đương đã tích luỹ. Căn cứ xét miễn: Viện chuyên ngành xét miễn/công nhận TC tương đương đã tích luỹ từ bậc đại học hoặc học trước nếu nội dung chuyên môn của học phần đã học tương đương với học phần trong chương trình thạc sĩ và có số TC học phần đã tích luỹ  số TC của học phần thạc sĩ. Đối với các đối tượng khác nhau, số lượng tín chỉ được miễn cũng khác nhau. Các học phần bổ sung được lựa chọn từ khối kiến thức Cơ sở cốt lõi ngành và tự chọn theo mô đun ở bậc cử nhân. Việc lựa chọn học phần bổ sung nào do Viện chuyên ngành quyết định trong danh mục các học phần bổ sung công bố. Các đối tượng ngành phù hợp B1, B2 học bổ sung, nhưng vẫn có thể được xét miễn học phần tuỳ thuộc vào mức độ phù hợp của ngành học đại học với ngành/chương trình đào tạo bậc thạc sĩ.

4.1. Quy định về xét miễn tín chỉ và công nhận tín chỉ tương đương

Việc xét miễn học phần được ghi vào phụ lục văn bằng tốt nghiệp. Viện chuyên ngành xét miễn nếu nội dung chuyên môn của học phần đã học ở bậc đại học tương đương với học phần trong chương trình thạc sĩ và số TC học phần đã tích lũy lớn hơn hoặc bằng số TC của học phần thạc sĩ. Tùy thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo đại học, ứng viên có thể được miễn tối đa 30 TC. Việc xét miễn/công nhận tín chỉ được căn cứ trên nội dung chuyên môn của học phần đã học.

4.2. Các học phần bổ sung và đối tượng cần học bổ sung

Các học phần bổ sung được lựa chọn từ khối kiến thức Cơ sở cốt lõi ngành và tự chọn theo mô đun ở bậc cử nhân. Việc lựa chọn học phần bổ sung nào do Viện chuyên ngành quyết định trong danh mục các học phần bổ sung công bố. Các đối tượng ngành phù hợp (B1, B2, B3, B4) thường cần học bổ sung. Tuy nhiên, ngay cả các đối tượng này vẫn có thể được xét miễn học phần tùy thuộc vào mức độ phù hợp của ngành học đại học với chương trình thạc sĩ. Viện chuyên ngành ưu tiên lựa chọn các học phần trong khối Kiến thức tự chọn theo mô đun bậc cử nhân.

V. Danh Mục Học Phần Bổ Sung Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân

Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội quy định danh mục các học phần bổ sung nhằm trang bị thêm kiến thức nền tảng cho những sinh viên có nền tảng chưa đủ hoặc đến từ các ngành gần. Các học phần này thuộc khối kiến thức Cơ sở cốt lõi ngành và tự chọn theo mô đun ở bậc cử nhân. Một số học phần bổ sung bao gồm: Vật lý hạt nhân, Tương tác bức xạ với vật chất, Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân, Đầu dò bức xạ, Che chắn bức xạ, Cơ sở máy gia tốc. Các học phần này cung cấp kiến thức cơ bản về các hiện tượng vật lý hạt nhân, kỹ thuật đo lường và bảo vệ bức xạ, cũng như các phương pháp mô phỏng và tính toán trong kỹ thuật hạt nhân. Việc lựa chọn học phần bổ sung cụ thể sẽ do Viện chuyên ngành quyết định, dựa trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm của từng học viên.

5.1. Các học phần bổ sung thuộc khối kiến thức cơ sở

Các học phần này giúp học viên nắm vững các kiến thức cơ bản về vật lý hạt nhân, tương tác bức xạ, kỹ thuật đo lường và bảo vệ bức xạ. Ví dụ: Vật lý hạt nhân (NE3015), Tương tác bức xạ với vật chất (NE3016), Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân (NE3017), Đầu dò bức xạ (NE3025), Che chắn bức xạ (NE3036), Cơ sở máy gia tốc (NE3037).

5.2. Vai trò của các học phần bổ sung trong chương trình Thạc sĩ

Các học phần bổ sung đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng tất cả học viên đều có nền tảng kiến thức vững chắc để tiếp thu các kiến thức chuyên sâu của chương trình thạc sĩ. Việc lựa chọn học phần bổ sung phù hợp giúp học viên lấp đầy những khoảng trống kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho việc nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hạt nhân.

VI. Mô Tả Tóm Tắt Học Phần Thạc Sĩ Kỹ Thuật Hạt Nhân

Chương trình Thạc sĩ Kỹ thuật Hạt nhân tại Đại học Bách Khoa Hà Nội cung cấp nhiều học phần khác nhau, mỗi học phần có mục tiêu và nội dung riêng biệt. Các học phần này trang bị cho học viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ hạt nhân vào thực tiễn. Một số học phần quan trọng bao gồm: Nhập môn Kỹ thuật Hạt nhân, Toán cho Kỹ thuật Hạt nhân, Cơ học lượng tử, Vật lý Hạt nhân, Tương tác bức xạ với vật chất, Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân, Đầu dò bức xạ, Che chắn bức xạ, Cơ sở máy gia tốc, Liều lượng học và an toàn bức xạ, Kỹ thuật phân tích hạt nhân. Các học phần này bao phủ nhiều lĩnh vực khác nhau của kỹ thuật hạt nhân, từ lý thuyết đến thực hành, từ cơ bản đến nâng cao.

6.1. Các học phần cơ sở và chuyên ngành quan trọng

Các học phần cơ sở cung cấp kiến thức nền tảng về vật lý, toán học và kỹ thuật. Ví dụ: Toán cho Kỹ thuật Hạt nhân, Cơ học lượng tử, Vật lý Hạt nhân. Các học phần chuyên ngành đi sâu vào các lĩnh vực cụ thể của kỹ thuật hạt nhân. Ví dụ: Tương tác bức xạ với vật chất, Phương pháp Monte Carlo trong kỹ thuật hạt nhân, Đầu dò bức xạ, Che chắn bức xạ, Liều lượng học và an toàn bức xạ, Kỹ thuật phân tích hạt nhân.

6.2. Mục tiêu và nội dung của một số học phần điển hình

Nhập môn Kỹ thuật Hạt nhân: Cung cấp khái niệm cơ bản về ngành và giới thiệu các hướng chuyên ngành. Toán cho Kỹ thuật Hạt nhân: Cung cấp phương pháp toán để giải quyết bài toán vật lý. Cơ học lượng tử: Nghiên cứu hệ nguyên tử, hệ nhiều nguyên tử. Vật lý Hạt nhân: Cung cấp kiến thức cơ bản về vật lý hạt nhân. Tương tác bức xạ với vật chất: Nghiên cứu tương tác giữa bức xạ và vật chất. Phương pháp Monte Carlo: Cung cấp kiến thức về phương pháp tính Monte Carlo. Đầu dò bức xạ: Nghiên cứu về các loại đầu ghi bức xạ. Che chắn bức xạ: Nghiên cứu về che chắn bức xạ. Liều lượng học và an toàn bức xạ: Cung cấp kiến thức về tác dụng sinh học của bức xạ và phương pháp đánh giá an toàn bức xạ. Kỹ thuật phân tích hạt nhân: Cung cấp kiến thức về phương pháp phân tích thành phần và hàm lượng các nguyên tố.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY SCHOOL OF ENGINEERING PHYSICS CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2020 THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT HẠT NHÂN EDUCATION PROGRAM 2020 MASTER OF SCIENCE IN NUCLEAR ENGINEERING 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ KHOA HỌC NUCLEAR ENGINEERING T/M Hội đồng xây dựng và phát Phê duyệt ban hành triển chương trình đào tạo Ngày tháng năm Ngày tháng năm HIỆU TRƯỞNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 2 MỤC LỤC (Content) 1. Mục tiêu chương trình đào tạo (Program Goals). Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes). Nội dung chương trình (Program Content) .1 Cấu trúc chung của chương trình đào tạo (General Program Structure) .2 Danh mục học phần và kế hoạch học tập chuẩn (Course list & Schedule).

Tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh (Enrollment and enrollment object). Xét miễn tín chỉ/công nhận tín chỉ tương đương đã tích luỹ (Credit exemption / Recognition of equivalent credit). Xét học bổ sung (Additional Courses). Những trường hợp đặc biệt (Special Cases).

Danh mục học phần bổ sung (List of Additional Courses). Mô tả tóm tắt học phần (Course Outlines). Quá trình cập nhật chương trình đào tạo (Program change log). 34 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ KHOA HỌC Education Program Master of Science Tên chương trình: Kỹ thuật Hạt nhân Name of program: Nuclear Engineering Trình độ đào tạo: Thạc sĩ Education level: Master Ngành đào tạo: Kỹ thuật Hạt nhân Major: Nuclear Engineering Mã ngành: 8520402 (Thạc sĩ) Program codes: 8520402 (Master) Thời gian đào tạo: 1,5 năm Duration: 1,5 years Bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ khoa học Kỹ thuật Hạt nhân Degrees: Master of Science in Nuclear Engineering Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ Credits in total: 60 credits (Ban hành tại Quyết định số /QĐ-ĐHBK-ĐT ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) 1.

Mục tiêu chương trình đào tạo (Program Goals) a. Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Training high-level human resources, improving people's knowledge, scientific and technological research to create new knowledge and products to meet the requirements of socio-economic development, national defense and security assurance and international integration. Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có trình độ chuyên môn sâu vững, có thể nắm vững các lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan đến kỹ thuật hạt nhân, có kiến thức chuyên ngành rộng, có thể dễ dàng hoạt động trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Kỹ thuật Hạt nhân (Kỹ thuật Hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp, Kỹ thuật Năng lượng hạt nhân, Vật lý y học), có phương pháp tư duy hệ thống, có kiến thức chuyên môn trình độ cao và kỹ năng thực hành tốt, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và sáng tạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội phát triển, giải quyết được những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật Hạt nhân, thích ứng với cuộc cách mạng 4.; Training learners with political and ethical qualities; have deep professional qualifications, can master the fields of science and technology related to nuclear technology, have broad specialized knowledge, can easily operate in the fields of science and technology of Nuclear Engineering (Nuclear Engineering for Industry, Nuclear Power Engineering, Medical Physics), systematic method of thinking, high level of professional knowledge and good practical skills, the ability to conduct independent and innovative scientific research, high adaptability to the developed socio-economic environment, to solve scientific and technical problems of the Nuclear Engineering branch, to adapt to the Revolution 4.

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes) Người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ khoa học Kỹ thuật Hạt nhân có kiến thức và kỹ năng sau: On successful completion of the programme, students will be able to: a. Về kiến thức: Knowledge: - Kiến thức ngành rộng, tiên tiến để đáp ứng tốt với sự phát triển nhanh của kỹ thuật-công nghệ. Wide, advanced industry knowledge to respond well to the rapid development of technology - Kiến thức chuyên môn chuyên sâu gắn với hoạt động nghiên cứu để thích ứng tốt với công việc phát triển, sáng tạo các giải pháp kỹ thuật, hệ thống/quá trình/sản phẩm kỹ thuật. In-depth professional knowledge associated with research activities to adapt well to the development and creation of technical solutions, technical systems / processes / products.

- Kiến thức nền tảng về quản lý dự án nghiên cứu phát triển. Basic knowledge about managing research and development projects. - Kiến thức liên ngành có liên quan. Relevant interdisciplinary knowledge b.

Về kỹ năng: Skills: - Kỹ năng tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức để thích ứng với sự phát triển nhanh của kỹ thuật và công nghệ. Self-training skills, self-updating knowledge to adapt to the rapid development of technology and technology - Kỹ năng tìm kiếm, phân tích và đánh giá tính thực tế và độ tin cậy của các nguồn thông tin khác nhau. Skills to find, analyze and evaluate the reality and reliability of different information sources 2 - Kỹ năng truyền tải kiến thức, truyền bá thông tin (trình bày, viết báo cáo khoa học và đề xuất dự án nghiên cứu). Skills to transfer knowledge and spread information (presenting and writing scientific reports and proposing research projects).

- Kỹ năng làm việc theo nhóm, bao gồm khả năng chia sẻ kiến thức, thích ứng và tôn trọng các ý tưởng khác nhau nhằm hướng tới một mục tiêu chung. Teamwork skills, including the ability to share knowledge, adapt and respect different ideas towards a common goal. - Kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu công việc nghiên cứu phát triển. Proficiency in using computers and specialized software, meeting the requirements of development research.

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên môn thành thạo. Proficient use of foreign languages - Kỹ năng phản biện, hiểu biết về phương pháp luận hoặc khả năng phân tích có phê phán. Critical skills, methodological understanding or critical analytical ability. - Tư duy hệ thống, hình thành ý tưởng, sáng tạo trong nghiên cứu.

System thinking, forming ideas and creativity in research - Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp một cách khoa học. Skills of analyzing, synthesizing, evaluating data and information to give scientific solutions - Kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu. Organizational skills to deploy research activities c. Về thái độ: Attitude: - Tôn trọng và tuân thủ pháp luật, Respect and obey the law - Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm trong công việc và tác phong chuyên nghiệp.

Having professional ethics, sense of responsibility at work and professional manners - Bền bỉ, kiên trì, sáng suốt trước khó khăn, thách thức của công việc và cuộc sống. Persistence, perseverance, insight before difficulties and challenges of work and life 3. Nội dung chương trình (Program Content) 3.1 Cấu trúc chung của chương trình đào tạo (General Program Structure) Khối kiến thức Tín chỉ Ghi chú (Professional component) (Credit) (Note) 3 Kiến thức chung Môn Triết học đối với khối ngành kinh tế 4 TC (General Education) Tiếng Anh tự học. Sinh viên đạt chuẩn đầu ra B1.

Triết học (Philosophy) 3 Philosophy for economic sector: 4 credits Tiếng Anh (English) Self-study English. Students meet the B1 output standard. Sinh viên theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận 12 tín chỉ (trong đó 4 TC trong khối mô đun tự chọn Cử nhân và 8 TC từ đồ án nghiên cứu bậc Cử nhân). Sinh viên không theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận tối đa 6 tín chỉ và cần thực hiện đồ án nghiên cứu Kiến thức ngành rộng đề xuất với thời lượng 6 tín chỉ.

Students who do not study an Integrated Program will earn a maximum of 6 credits and need to conduct a proposed research project of 6 credits. Đây là khối kiến thức ngành nâng cao, chuyên sâu theo các định hướng chuyên môn của ngành đào tạo. Khối kiến thức ngành nâng cao gồm 2 phần: (i) Tín chỉ dành cho các học phần dạng thông thường. Kiến thức ngành nâng cao (ii) Tín chỉ dành cho 02 chuyên đề/seminar; mỗi (Advanced specialized 18 chuyên đề/seminar là 3 TC.

Khối này là 6 tín chỉ. knowledge) This is an advanced, specialized knowledge block based on professional orientations of the training industry. Advanced knowledge block consists of 2 parts: (i) Credit for regular modules. (ii) Credits are for 02 seminars / seminars; Each seminar / seminar is 3 credits.

This block is 6 credits. Có thể xây dựng nhiều mô đun định hướng nghiên cứu. Sinh viên có thể lựa chọn nhiều mô đun, nhưng khi đã chọn mô đun nào thì phải hoàn thành toàn bộ các học phần trong mô đun đó. Mô đun định hướng Số lượng tín chỉ có thể điều chỉnh trong khoảng 12-15 nghiên cứu tín chỉ; nhưng phải đảm bảo tổng số tín chỉ của khối 12 (Research-oriented elective kiến thức ngành nâng cao và mô đun định hướng module) nghiên cứu là 30 tín chỉ.

It is possible to build many research-oriented modules. Students can choose from many modules, but once they have been selected, they must complete all the modules in that module. 4 The number of credits is adjustable between 12-15 credits; but must ensure that the total number of credits of the advanced knowledge block and the research orientation module is 30 credits. Luận văn thạc sĩ KH 15 (Master thesis) Tổng cộng chương trình 60 TC (60 credits) thạc sĩ khoa học (Total) Chương trình bậc Thạc sĩ nằm trong chương trình tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ khoa học được thiết kế dành cho các sinh viên của ĐHBK HN học liền mạch từ cử nhân lên thạc sĩ, khối lượng tổng cộng là 180 TC.

Bậc thạc sĩ có 60 TC, nhưng được công nhận tương đương 12 TC nếu học tích hợp. - Chương trình khung 60 TC được áp dụng đối với các sinh viên tốt nghiệp đại học nhưng không học tích hợp bao gồm 4 khối kiến thức: Kiến thức chung, Kiến thức ngành rộng, Kiến thức ngành nâng cao, Mô đun định hướng nghiên cứu, luận văn ThSKH. - Tuỳ thuộc vào ứng viên tốt nghiệp bậc đại học theo chương trình nào, khối lượng chương trình cụ thể bao nhiêu, Viện chuyên ngành có thể quyết định số TC và thời gian cho người học hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ. Thời gian học từ 1-2 năm.

- Người học có thể phải học bổ sung các học phần trong chương trình bậc cử nhân nếu tốt nghiệp ngành gần, hoặc ngành phù hợp (gọi chung là ngành phù hợp). - Người học có thể được miễn TC trong chương trình thạc sĩ nếu tốt nghiệp đại học đúng ngành, chương trình đào tạo >120 TC (ví dụ chương trình Kỹ sư của ĐHBKHN, chương trình 4,5 năm hay 5 năm của các trường khác…).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ