TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN VẬT LÝ KỸ THUẬT HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY SCHOOL OF ENGINEERING PHYSICS CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2020 THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT HẠT NHÂN EDUCATION PROGRAM 2020 MASTER OF SCIENCE IN NUCLEAR ENGINEERING 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ KHOA HỌC NUCLEAR ENGINEERING T/M Hội đồng xây dựng và phát Phê duyệt ban hành triển chương trình đào tạo Ngày tháng năm Ngày tháng năm HIỆU TRƯỞNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 2 MỤC LỤC (Content) 1. Mục tiêu chương trình đào tạo (Program Goals). Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes). Nội dung chương trình (Program Content) .1 Cấu trúc chung của chương trình đào tạo (General Program Structure) .2 Danh mục học phần và kế hoạch học tập chuẩn (Course list & Schedule).
Tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh (Enrollment and enrollment object). Xét miễn tín chỉ/công nhận tín chỉ tương đương đã tích luỹ (Credit exemption / Recognition of equivalent credit). Xét học bổ sung (Additional Courses). Những trường hợp đặc biệt (Special Cases).
Danh mục học phần bổ sung (List of Additional Courses). Mô tả tóm tắt học phần (Course Outlines). Quá trình cập nhật chương trình đào tạo (Program change log). 34 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ KHOA HỌC Education Program Master of Science Tên chương trình: Kỹ thuật Hạt nhân Name of program: Nuclear Engineering Trình độ đào tạo: Thạc sĩ Education level: Master Ngành đào tạo: Kỹ thuật Hạt nhân Major: Nuclear Engineering Mã ngành: 8520402 (Thạc sĩ) Program codes: 8520402 (Master) Thời gian đào tạo: 1,5 năm Duration: 1,5 years Bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ khoa học Kỹ thuật Hạt nhân Degrees: Master of Science in Nuclear Engineering Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ Credits in total: 60 credits (Ban hành tại Quyết định số /QĐ-ĐHBK-ĐT ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) 1.
Mục tiêu chương trình đào tạo (Program Goals) a. Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Training high-level human resources, improving people's knowledge, scientific and technological research to create new knowledge and products to meet the requirements of socio-economic development, national defense and security assurance and international integration. Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có trình độ chuyên môn sâu vững, có thể nắm vững các lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan đến kỹ thuật hạt nhân, có kiến thức chuyên ngành rộng, có thể dễ dàng hoạt động trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Kỹ thuật Hạt nhân (Kỹ thuật Hạt nhân ứng dụng trong công nghiệp, Kỹ thuật Năng lượng hạt nhân, Vật lý y học), có phương pháp tư duy hệ thống, có kiến thức chuyên môn trình độ cao và kỹ năng thực hành tốt, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và sáng tạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế xã hội phát triển, giải quyết được những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật Hạt nhân, thích ứng với cuộc cách mạng 4.; Training learners with political and ethical qualities; have deep professional qualifications, can master the fields of science and technology related to nuclear technology, have broad specialized knowledge, can easily operate in the fields of science and technology of Nuclear Engineering (Nuclear Engineering for Industry, Nuclear Power Engineering, Medical Physics), systematic method of thinking, high level of professional knowledge and good practical skills, the ability to conduct independent and innovative scientific research, high adaptability to the developed socio-economic environment, to solve scientific and technical problems of the Nuclear Engineering branch, to adapt to the Revolution 4.
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcomes) Người tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ khoa học Kỹ thuật Hạt nhân có kiến thức và kỹ năng sau: On successful completion of the programme, students will be able to: a. Về kiến thức: Knowledge: - Kiến thức ngành rộng, tiên tiến để đáp ứng tốt với sự phát triển nhanh của kỹ thuật-công nghệ. Wide, advanced industry knowledge to respond well to the rapid development of technology - Kiến thức chuyên môn chuyên sâu gắn với hoạt động nghiên cứu để thích ứng tốt với công việc phát triển, sáng tạo các giải pháp kỹ thuật, hệ thống/quá trình/sản phẩm kỹ thuật. In-depth professional knowledge associated with research activities to adapt well to the development and creation of technical solutions, technical systems / processes / products.
- Kiến thức nền tảng về quản lý dự án nghiên cứu phát triển. Basic knowledge about managing research and development projects. - Kiến thức liên ngành có liên quan. Relevant interdisciplinary knowledge b.
Về kỹ năng: Skills: - Kỹ năng tự đào tạo, tự cập nhật kiến thức để thích ứng với sự phát triển nhanh của kỹ thuật và công nghệ. Self-training skills, self-updating knowledge to adapt to the rapid development of technology and technology - Kỹ năng tìm kiếm, phân tích và đánh giá tính thực tế và độ tin cậy của các nguồn thông tin khác nhau. Skills to find, analyze and evaluate the reality and reliability of different information sources 2 - Kỹ năng truyền tải kiến thức, truyền bá thông tin (trình bày, viết báo cáo khoa học và đề xuất dự án nghiên cứu). Skills to transfer knowledge and spread information (presenting and writing scientific reports and proposing research projects).
- Kỹ năng làm việc theo nhóm, bao gồm khả năng chia sẻ kiến thức, thích ứng và tôn trọng các ý tưởng khác nhau nhằm hướng tới một mục tiêu chung. Teamwork skills, including the ability to share knowledge, adapt and respect different ideas towards a common goal. - Kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu công việc nghiên cứu phát triển. Proficiency in using computers and specialized software, meeting the requirements of development research.
- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chuyên môn thành thạo. Proficient use of foreign languages - Kỹ năng phản biện, hiểu biết về phương pháp luận hoặc khả năng phân tích có phê phán. Critical skills, methodological understanding or critical analytical ability. - Tư duy hệ thống, hình thành ý tưởng, sáng tạo trong nghiên cứu.
System thinking, forming ideas and creativity in research - Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp một cách khoa học. Skills of analyzing, synthesizing, evaluating data and information to give scientific solutions - Kỹ năng tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu. Organizational skills to deploy research activities c. Về thái độ: Attitude: - Tôn trọng và tuân thủ pháp luật, Respect and obey the law - Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm trong công việc và tác phong chuyên nghiệp.
Having professional ethics, sense of responsibility at work and professional manners - Bền bỉ, kiên trì, sáng suốt trước khó khăn, thách thức của công việc và cuộc sống. Persistence, perseverance, insight before difficulties and challenges of work and life 3. Nội dung chương trình (Program Content) 3.1 Cấu trúc chung của chương trình đào tạo (General Program Structure) Khối kiến thức Tín chỉ Ghi chú (Professional component) (Credit) (Note) 3 Kiến thức chung Môn Triết học đối với khối ngành kinh tế 4 TC (General Education) Tiếng Anh tự học. Sinh viên đạt chuẩn đầu ra B1.
Triết học (Philosophy) 3 Philosophy for economic sector: 4 credits Tiếng Anh (English) Self-study English. Students meet the B1 output standard. Sinh viên theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận 12 tín chỉ (trong đó 4 TC trong khối mô đun tự chọn Cử nhân và 8 TC từ đồ án nghiên cứu bậc Cử nhân). Sinh viên không theo học CTĐT tích hợp sẽ được công nhận tối đa 6 tín chỉ và cần thực hiện đồ án nghiên cứu Kiến thức ngành rộng đề xuất với thời lượng 6 tín chỉ.
Students who do not study an Integrated Program will earn a maximum of 6 credits and need to conduct a proposed research project of 6 credits. Đây là khối kiến thức ngành nâng cao, chuyên sâu theo các định hướng chuyên môn của ngành đào tạo. Khối kiến thức ngành nâng cao gồm 2 phần: (i) Tín chỉ dành cho các học phần dạng thông thường. Kiến thức ngành nâng cao (ii) Tín chỉ dành cho 02 chuyên đề/seminar; mỗi (Advanced specialized 18 chuyên đề/seminar là 3 TC.
Khối này là 6 tín chỉ. knowledge) This is an advanced, specialized knowledge block based on professional orientations of the training industry. Advanced knowledge block consists of 2 parts: (i) Credit for regular modules. (ii) Credits are for 02 seminars / seminars; Each seminar / seminar is 3 credits.
This block is 6 credits. Có thể xây dựng nhiều mô đun định hướng nghiên cứu. Sinh viên có thể lựa chọn nhiều mô đun, nhưng khi đã chọn mô đun nào thì phải hoàn thành toàn bộ các học phần trong mô đun đó. Mô đun định hướng Số lượng tín chỉ có thể điều chỉnh trong khoảng 12-15 nghiên cứu tín chỉ; nhưng phải đảm bảo tổng số tín chỉ của khối 12 (Research-oriented elective kiến thức ngành nâng cao và mô đun định hướng module) nghiên cứu là 30 tín chỉ.
It is possible to build many research-oriented modules. Students can choose from many modules, but once they have been selected, they must complete all the modules in that module. 4 The number of credits is adjustable between 12-15 credits; but must ensure that the total number of credits of the advanced knowledge block and the research orientation module is 30 credits. Luận văn thạc sĩ KH 15 (Master thesis) Tổng cộng chương trình 60 TC (60 credits) thạc sĩ khoa học (Total) Chương trình bậc Thạc sĩ nằm trong chương trình tích hợp Cử nhân – Thạc sĩ khoa học được thiết kế dành cho các sinh viên của ĐHBK HN học liền mạch từ cử nhân lên thạc sĩ, khối lượng tổng cộng là 180 TC.
Bậc thạc sĩ có 60 TC, nhưng được công nhận tương đương 12 TC nếu học tích hợp. - Chương trình khung 60 TC được áp dụng đối với các sinh viên tốt nghiệp đại học nhưng không học tích hợp bao gồm 4 khối kiến thức: Kiến thức chung, Kiến thức ngành rộng, Kiến thức ngành nâng cao, Mô đun định hướng nghiên cứu, luận văn ThSKH. - Tuỳ thuộc vào ứng viên tốt nghiệp bậc đại học theo chương trình nào, khối lượng chương trình cụ thể bao nhiêu, Viện chuyên ngành có thể quyết định số TC và thời gian cho người học hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ. Thời gian học từ 1-2 năm.
- Người học có thể phải học bổ sung các học phần trong chương trình bậc cử nhân nếu tốt nghiệp ngành gần, hoặc ngành phù hợp (gọi chung là ngành phù hợp). - Người học có thể được miễn TC trong chương trình thạc sĩ nếu tốt nghiệp đại học đúng ngành, chương trình đào tạo >120 TC (ví dụ chương trình Kỹ sư của ĐHBKHN, chương trình 4,5 năm hay 5 năm của các trường khác…).