Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề tạo động lực thúc đẩy nhân viên trong các tô chức Chương 2. Thực trạng tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum thời gian qua Chương 3. Một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đây nhân viên UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum thời gian tới.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực làm việc cho người lao động. Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu chuyên sâu về lĩnh vực này, tác giả đã tham khảo các giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu của các chuyên gia như sau: Gruneberg, trong tác phim “The 1977 quality of employment survey Survey research center, Institute of social reseach, univercity of michigan ann arbor, USA, 1979” cho rằng, khi con người dành nhiều thời gian cho công việc, sự hiểu biết về những nhân tố ảnh hưởng động cơ, động lực làm việc của họ trong công việc là rất quan trọng cho việc cải thiện tốt hơn [21] Ciing theo James L. Price trong tac phim “Handbook of organizatinoal measurerment, Lowa, US4,1997”, động cơ thúc đây người lao động trong công việc đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào, vì nó là một sự đánh giá chung về thái độ của người lao động đối với công việc hiện tại [22] Theo Andrew Oswald, trong tác phẩm “ Are you Happy at work, 2001”, động cơ thúc đẩy người lao động làm việc là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ Nói đơn giản hơn, môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu mong muốn, giá trị và tính cách của người lao động thì người lao động càng có động cơ, động lực làm việc càng cao [24]. Tác phẩm “Quán trị nguôn nhân lực” của Trần Kim Dung (2011) đã chỉ rõ những tác động của các công cụ tạo động lực thúc đây đối với người lao động làm việc ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc tổ chức, đơn vị áp dụng các công cụ đó như thế nào [6].
Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006), Nhà xuất bản Thống kê. Giao trình này đã đi sâu phân tích vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lược của tổ chức. Tính bao quát cao, tập trung kiến thức lý luận và thực. hành để khẳng định rằng nguồn nhân lực là năng lực cốt lõi để sáng tạo giá trị cho tổ chức.
Cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận của Quản trị nguồn nhân lực, rèn luyện kỹ năng thực hành trong các lĩnh vực khác nhau của quản trị nguồn nhân lực. Bao gồm: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác,.Đồng thời cung cấp những hiểu biết về các phương pháp để đo lường và đánh giá công tác tạo động lực làm việc cho người lao động [7]. Giáo trình “ Quản ứị học”, Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lăn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2007), Nhà xuất bản Thống kê. Giới thiệu tông quan về quản trị học, quản ¡ nguồn nhân lực.
Khái quát và hệ thống hoá và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lưc, nhấn mạnh quan chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đây. Giáo trình đã cập nhật sự phát triển thực tiễn và lý luận của khoa học này trong nước và trên thế giới. Tập trung đi sâu những kiến thức lý luận sâu sắc và tương thích với lý luận quản trị nguồn nhân lực của các nước tiến, như là sự đòi hỏi khách quan của quá trình hội nhập với nền kinh tế í thức và toàn cầu hoá [1 1] Giáo trình "Quan tri nguôn nhân lực”, Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi, (2011) Nhà xuất bản Phương Đông.
Cuốn sách giới thiệu các khái niệm và các vất liên quan đến nguồn nhân lực, hướng tiếp cận mang tình ứng dụng, thực hành. Cuốn sách có 10 chương trong đó chương II ”Quản trị hiệu quả con người, công việc và nguồn nhân lực” giới thiệu các lý thuyết động viên và ý nghĩa của nó trong thực tiễn, đồng thời giới thiệu khá chỉ tiết các công cụ để động viên người lao động [5] Tác giả đồng ý với nhận định: Động lực là cái thúc đây, kích thích người lao động làm việc và công hiến. ~ Động lực thúc đây trong kinh tế Muốn có động lực thì phải giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Các giải pháp nhằm để thỏa mãn nhu cầu phải bao gồm những lợi ích về vật chất, tinh thần đem lại cho người lao động, phải phù hợp với ý chí, nguyện vọng của người lao động.Nhờ vậy mới có thê khuyến khích và tạo ra động lực đúng đắn , thúc đây khơi dậy mọi tiềm năng, nguồn lực của cá nhân, tập thể nhằm đạt những mục tiêu đề ra.
~ Động lực thúc đẩy trong các doanh nghiệp Trên cơ sở những thuyết nghiên cứu về động cơ thúc đầy, đã có rất nhiều công trình, tác phẩm nghiên cứu về động lực thúc đẩy. Có nhiều công cụ để tạo động lực thúc đây người lao động đã được đề xuất. + Động lực thúc đẩy trong các doanh nghiệp nói chung Việc tạo động lực thúc đây người lao động có thẻ thực hiện bằng nhiều. Yi tố vật chất được sử dụng bằng cách làm tốt công tác trả lương cho người lao động.
Yếu tố tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc, sự thăng tiến hợp lý và sự thay đồi vị trí làm việc cũng được xem như là những cách thức. để tạo động lực thúc đây người lao động. Những van dé nay được tác giả Nguyễn Văn Long đề cập [10]. Nội dung yếu tổ tạo động lực nồi bật nhất tại nơi làm việc chỉ đơn giản là những tiến bộ trong công việc có ý nghĩa đã được hai Giáo sư Teresa Amabile va Steven Kramer nghién citu [4].
+ Trong các tổ chức hành chính Yếu tố hiệu suất tô chức trong khu vực công mở rộng được cho là có quan hệ với động lực làm việc. Phần thưởng nội tại có liên quan đến kết quả tổ chức tốt hơn phần thưởng bên ngoài. Cả hai khả năng của cá nhân và đặc điểm nhân khẩu học là yếu tố quyết định cốt lõi đến động cơ thúc đây nhân viên (Tác giả Dimitris Manolopoulos [2] nghiên cứu). + Trong lĩnh vực giáo dục Vấn đề tạo động lực thúc đẩy người lao động trong lĩnh vực giáo dục được nghiên cứu tương đối đầy đủ.
Hoàn thiện công tác tiền lương, chính sách hỗ trợ người được đào tạo, nâng cao đời sống tỉnh thần, thực hiện tốt công tác thăng tiền cán bộ, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ giáo viên đã được tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa [8] quan tâm đến như là các công cụ tạo động lực thúc đây cho người lao động. Biên chế , nhiệm kỳ được hai tác giả Brent Estes và Barbara Polnick [13] cho là có tác dụng nâng cao năng suất làm việc của giảng viên trong giáo dục đại học trên cơ sở phân tích thuyết mong đợi của Vroom. + Trong các ngân hàng Các công cụ được đề nghị sử dụng để tạo động lực thúc đây người lao. động là các khuyến khích tài chính (tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi), các khuyến khích phi tài chính (bản thân công việc, môi trường làm việc, công tác đảo tạo và đánh giá thực hiện công việc), Phần thưởng, khuyến khích nhân viên và yếu tố tiểu sử (giới tính, tuổi tác, giáo dục, trình độ và mức độ thu nhập) có mối liên hệ chặt chẽ.
Hệ thống khen thưởng là giải pháp để tăng động lực của nhân viên tại các ngân hàng, Nội dung này do hai tác giả Malik Muhammad Shafiq và Mohammad Akram Naseem [16] nghiên cứu. Từ những khái quát trên, có thể nói các công cụ được sử dụng để tạo động lực thúc đây người lao động là khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp. Mặt khác, ngoài các công cụ thường được sử dụng là tiền lương, thì đời sống tỉnh thần, đánh giá thành tích, đào tạo, văn hóa công ty, điều kiện làm việc và thăng tiến cũng được quan tâm Tuy nhiên, về ấn đề tạo động lực thúc đây người lao động tại UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum chưa có tác giả nào nghiên cứu. Đó là lý do để tác giả chọn đề tài “ Tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại UBND huyện KonPlông làm định hướng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA VAN DE TAO DONG LUC THUC DAY NHAN VIEN TRONG CAC TO CHUC 1. KHÁI QUAT VE TAO DONG LUC THUC DAY NHAN VIEN 1. Một số khái niệm a. Nguoi lao động Người lao động là người làm công ăn lương, có thê là người: - Lao động phổ thông: Công nhân, thợ, nông dân làm thuê, người giúp việc, Ô sin.
~ Lao động trí thức: Nhân viên (công chức, viên chức), cán bộ. Một người lao động đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (người sử dụng lao động) và thường được thuê với hợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được đóng gói vào một công việc hay chức năng. Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, thuật ngữ "nhân "công nhân" để cập đến một mối quan hệ được xác. định cụ thể giữa một cá nhân và một tổ chức, mà khác với những khách hàng.
b, Nhân lực Theo từ điền tiếng Việt, Trung tâm Từ điền, Nhà xuất bản Đà Nẵng 1997 thì nhân lực là sức người, về mặt dùng trong lao động sản xuất. Theo sách Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực và trí lực. Theo tác giả thì: Nhân lực là sức lực của mỗi con người, bao gồm sức mạnh cơ bắp, trí não và thần kinh của con người được sử dụng để phục vụ đời sống cho bản thân và tổ chức. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yết ấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá.