đặt vấn đề thành một chính sách, một biện pháp để có kế hoạch trong sản xuất - kinh doanh. Vì vậy, một số tổ chức thƣờng hay bị động, gặp đâu làm đó, chạy theo tình hình sự việc. Có nơi thấy đƣợc vấn đề, lãnh đạo có quan tâm, có tổ chức bộ phận chức năng làm tham mƣu, nhƣng chƣơng trình kế hoạch không đồng bộ. Tuy có nơi thành đạt trong lĩnh vực này hay lĩnh vực khác (nhƣ tuyển chọn, đề bạt, khuyến khích.) nhƣng nói chung còn giải quyết rời rạc, không mang lại hiệu quả chung.
Một số nơi còn quản lý theo lối hành chính, chƣa quản lý có căn cứ khoa học. Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý con ngƣời trong phạm vi nội bộ một tổ chức (một doanh nghiệp), là sự đối xử của tổ chức đối với ngƣời lao động. Nói cách khác, quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đƣa con ngƣời vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh. Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trƣờng.
Tầm quan trọng của quản trị nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con ngƣời. Con ngƣời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu đƣợc của tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức.Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều là quản lý con ngƣời. 6 z Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý do sau: Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng nên các tổ chức hoặc doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hƣớng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tố con ngƣời mang tính quyết định.
Bởi vậy, việc tìm đúng ngƣời phù hợp để giao đúng việc, đúng cƣơng vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ƣu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu.Khi nghiên cứu về quản trị nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học đƣợc cách giao tiếp với ngƣời khác; biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên của mình và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên; biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh đƣợc các sai lầm trong việc tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lƣợng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức.1: Các học thuyết về quản lý con ngƣời Thuyết X Thuyết Y Thuyết Z (Ozshi) Cách nhìn nhận đánh giá về con ngƣời - Con ngƣời về bản chất - Con ngƣời muốn cảm - Ngƣời lao động sung là không muốn làm việc. thấy mình có ích và quan sƣớng là chìa khóa dẫn tới - Cái mà họ làm không trọng, muốn chia sẻ trách năng suất lao động cao.
quan trọng bằng cái mà nhiệm và tự khẳng định - Sự tin tƣởng, sự tế nhị họ kiếm đƣợc. trong cƣ xử và sự kết hợp - Rất ít ngƣời muốn làm - Con ngƣời muốn tham chặt chẽ trong tập thể là 7 z một công việc đòi hỏi gia vào công việc chung. các yếu tố dẫn đến sự tính sáng tạo, tự quản, - Con ngƣời có những khả thành công của ngƣời sáng kiến hoặc tự kiểm năng tiềm ẩn cần đƣợc quản trị. Phƣơng pháp quản lý - Ngƣời quản lý cần phải - Phải để cho cấp dƣới - Ngƣời quản lý quan tâm kiểm tra, giám sát chặt thực hiện đƣợc một số và lo lắng cho nhân viên chẽ cấp dƣới và ngƣời quyền tự chủ nhất định và của mình nhƣ cha mẹ lo lao động.
tự kiểm soát cá nhân trong lắng cho con cái. - Phân chia công việc quá trình làm việc. - Tạo điều kiện để học thành những phần nhỏ dễ - Có quan hệ hiểu biết và hành, phân chia quyền lợi làm, dễ thực hiện, lặp đi thông cảm lẫn nhau giữa thích đáng, công bằng, lặp lại nhiều lần các thao cấp trên và cấp dƣới. thăng tiến cho cấp dƣới tác.
khi đủ điều kiện. - Áp dụng hệ thống trật tự rõ ràng và một chế độ khen thƣởng hoặc trừng phạt nghiêm ngặt. Tác động tới nhân viên - Làm cho ngƣời lao - Tự thấy mình có ích và - Tin tƣởng, trung thành động cảm thấy sợ hãi và quan trọng, có vai trò nhất và dồn hết tâm lực vào lo lắng. định trong tập thể do đó công việc.
- Chấp nhận cả những họ càng có trách nhiệm. - Đôi khi ỷ lại, thụ động việc nặng nhọc và vất vả, - Tự nguyện, tự giác làm vào trông chờ. đơn điệu miễn là họ đƣợc việc, tận dụng khai thác trả công xứng đáng và tiềm năng của mình. ngƣời chủ công bằng.
8 z - Lạm dụng sức khỏe, tổn hại thể lực, thiếu tính sáng tạo. (Nguồn: Bùi Văn Danh và cộng sự, 2010. Quản trị nguồn nhân lực. TP Hồ Chí Minh: NXB Phƣơng Đông) 1.2 Nhu cầu và lợi ích của người lao động: Nhu cầu là đòi hỏi , mong muố n , nguyê ̣n vo ̣ng của con ngƣời về vâ ̣t chấ t, tinh thầ n cầ n đƣơ ̣c đáp ƣ́ng và thỏa mañ.
Nhu cầ u là yế u tố thúc đẩ y con ngƣời hoa ̣t đô ̣ng. Nhu cầ u càng cấ p bách thì khả năng chi phố i con ngƣời càng cao. Hình thức biểu hiện nhất định của nhu cầu đƣợc cụ thể hoá thành đối tƣợng nhất định. Đối tuợng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hƣớng đến và có thể làm thoả mãn nhu cầu đó.
Một đối tƣợng có thể làm thoả mãn một số nhu cầu, một nhu cầu có thể đƣợc thoả mãn bởi một số đối tƣợng với mức độ thoả mãn khác nhau. Hiểu đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động là nhân tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp có chính sách gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tƣ của nguời lao động. Một khi nhu cầu của ngƣời lao động đƣợc thoả mãn thì mức độ hài lòng của ngƣời lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên và nhờ vậy họ sẽ gắn kết nhiều hơn với doanh nghiệp Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngƣời trong một điều kiện cụ thể nhất định. Động cơ, động lực: Động cơ là mục tiêu chủ quan của con ngƣời nhằm đáp ứng và thoả mãn các nhu cầu đặt ra.
Động cơ lao động biểu thị thái độ chủ quan của con ngƣời đối với hành động của mình, nó phản ánh mục tiêu đặt ra một cách có ý thức, nó xác định và giải thích cho hành vi. 9 z Mô hình đơn giản về đô ̣ng cơ thúc đẩ y con ngƣời đƣơ ̣c thể hiê ̣n qua hình thức sau : Nhu cầu Sự Các Hành Nhu cầu Giảm của ngƣời căng động vi tìm đƣợc căng laođộng thẳng cơ kiếm thoả thẳng mãn Có thể nói , ngƣời lao đô ̣ng có đô ̣ng cơ làm viê ̣c mô ̣t cách tƣ̣ nhiên. Động cơ này bắt nguồn từ một thực tế là mọi ngƣời đều mong muốn đƣợc khẳ ng đinh ̣ bản thân , đƣơ ̣c thành đa ̣t, đƣơ ̣c tƣ̣ chủ và có thâm quyề n đố i với công viê ̣c của mình, cũng nhƣ muốn có thu nhập bảo đảm cuộc sống cá nhân sung túc. Chính vì vậy, để ngƣời lao độ ng làm viê ̣c tố t thì ngƣời quản lý cầ n phải loại trừ những hoạt động tiêu cực có thể triệt tiêu động cơ làm việc tự nhiên của ngƣời lao đô ̣ng.
Kế tiế p , cầ n phải phát triể n nhƣ̃ng yế u tố thƣ̣c sƣ̣ có thể thúc đẩy tất cả các nhân viên làm việc. Động lực: có nhiều khái niệm về động lực Động lực thúc đẩy ngƣời lao động là cái thúc đẩy, kích thích ngƣời lao động làm việc và cống hiến. (Bùi Văn Danh và cộng sự, 2010) Động lực đƣợc hình thành bởi nhu cầu và lợi ích. Nhu cầu là những đòi hỏi của con ngƣời muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển.
Lợi ích là những nhu cầu đƣợc thoả mãn. Nâng cao động lực đƣợc hiểu là tổng thể các chính sách, biện pháp, công cụ tác động lên ngƣời lao động làm cho họ có nhiều phấn khởi, hăng say, tự nguyện trong công việc để thực hiện mục tiêu của tổ chứ. Động lực của ngƣời lao động trong tổ chức đƣợc các nhà quản lý thống nhấtở một số điểm sau: + Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trƣờng làm việc, không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thể nào. 10 z + Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân.Điều đó có nghĩa là không có ngƣời động lực và ngƣời không có động lực.
+ Trong trƣờng hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Tuy nhiên, không nên cho rằng động lực tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng của ngƣời lao động, phƣơng tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc. + Ngƣời lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc. Tuy nhiên, ngƣời lao động nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mất khả năng thực hiện công việc và có xu hƣớng ra khỏi tổ chức.
Mục đích của tạo động lực: Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực cho ngƣời lao động là sử dụng một cách hợp lý nhất, khai thác và phát huy một cách có hiệu quả nhất những tiềm năng của ngƣời lao động trong tổ chức, nhằm nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng của sản xuất.