Giải pháp Tạo Động Lực Làm Việc cho CBCCVC tại BHXH Tỉnh Đồng Nai - Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn về giải pháp tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức viên chức tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất hiệu quả.

Trường đại học

Lạc Hồng University

Chuyên ngành

Business Administration

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Master's thesis

2020

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Động Lực Làm Việc Nền Tảng Phát Triển BHXH Đồng Nai Bền Vững

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, nguồn nhân lực luôn là tài sản quý giá, quyết định đến hiệu suất làm việc và sự thành công của mọi tổ chức. Tại BHXH Đồng Nai, việc tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước trở thành yếu tố then chốt nhằm nâng cao tinh thần làm việc, đảm bảo chất lượng phục vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ an sinh xã hội. Bài viết này khám phá các giải pháp toàn diện để thúc đẩy động lực làm việc tại ngành bảo hiểm xã hội của tỉnh Đồng Nai, hướng tới một môi trường làm việc năng động và hiệu quả. Luận văn thạc sĩ năm 2020 của Trường Đại học Lạc Hồng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống chính sách, biện pháp quản trị nhằm tác động tích cực đến người lao động, giúp họ yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc, từ đó đạt được kết quả tốt nhất.

1.1. Khám Phá Khái Niệm Động Lực Làm Việc Tầm Quan Trọng

Động lực làm việc được định nghĩa là sự khao khát, tự nguyện của người lao động trong việc tăng cường nỗ lực hướng tới các mục tiêu và kết quả nhất định. Đây là yếu tố bên trong kích thích cá nhân hành động tích cực, tạo ra năng suất lao động và hiệu quả cao (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007). Đối với BHXH Đồng Nai, động lực làm việc không chỉ thúc đẩy hiệu suất cá nhân mà còn củng cố văn hóa doanh nghiệp, góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn cơ quan. Khi cán bộ công chứcđộng lực nội tạiđộng lực bên ngoài mạnh mẽ, họ sẽ sẵn sàng cống hiến, vượt qua khó khăn, giảm thiểu tình trạng chống burnout và nâng cao hài lòng công việc. Các học thuyết về nhu cầu của Maslow hay kỳ vọng của Vroom đều chỉ ra rằng việc thỏa mãn các nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao là nền tảng để duy trì và phát triển động lực làm việc bền vững. Việc hiểu rõ những khái niệm này giúp quản lý nhân sự công tại BHXH Đồng Nai xây dựng các giải pháp nhân sự phù hợp, đảm bảo mỗi viên chức nhà nước đều cảm thấy được trân trọng và có ý nghĩa trong công việc của mình.

1.2. Tổng Quan Thực Trạng Động Lực Làm Việc Tại BHXH Đồng Nai

Theo nghiên cứu của luận văn (2020), công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước tại BHXH tỉnh Đồng Nai vẫn còn tồn tại một số hạn chế đáng chú ý. Mặc dù mức lương bình quân có tăng qua các năm (từ 6.620.000 đ/người/tháng năm 2018 lên 6.870.000 đ/người/tháng năm 2019), nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Đồng Nai. Các mức khen thưởng nhân viên và chế độ phúc lợi cũng đa dạng nhưng chưa thực sự hấp dẫn so với khu vực ngoài nhà nước. Thêm vào đó, công tác đào tạo nâng cao và bồi dưỡng chưa đáp ứng hết nhu cầu, một số trường hợp cử đi đào tạo chưa đúng đối tượng, dẫn đến hiệu quả chưa cao. Những thực trạng này đã ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việchiệu suất làm việc của nhân viên BHXH. Việc giảm áp lực công việc và cải thiện môi trường làm việc là cần thiết để khắc phục những điểm yếu này, từ đó nâng cao tinh thần làm việcgắn kết nhân viên hiệu quả hơn. Phân tích thực trạng giúp xác định đúng trọng tâm để đề xuất các giải pháp nhân sự mang tính khả thi.

II. Thách Thức Tạo Động Lực Làm Việc Cho Cán Bộ BHXH Đồng Nai Hiện Nay

Môi trường làm việc của BHXH Đồng Nai mang những đặc thù riêng của cơ quan hành chính nhà nước, đặt ra nhiều thách thức trong việc tạo động lực làm việc cho cán bộ công chứcviên chức nhà nước. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc, hiệu suất làm việc và sự hài lòng công việc của đội ngũ. Việc nhận diện rõ các thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp nhân sự hiệu quả, hướng tới việc nâng cao tinh thần làm việcgắn kết nhân viên lâu dài.

2.1. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Nội Tại

Động lực nội tại của cán bộ công chứcviên chức nhà nước tại BHXH Đồng Nai chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cá nhân. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, và đặc điểm cá nhân như giới tính, tuổi tác, tâm lý đều đóng vai trò quan trọng (Chương 1, Luận văn 2020). Ví dụ, một số cán bộ trẻ có trình độ cao nhưng thiếu kinh nghiệm, trong khi những người lớn tuổi có kinh nghiệm nhưng có thể thiếu sự nhanh nhạy. Mức sống cá nhân cũng là một yếu tố: những người có thu nhập thấp thường coi lương là mục tiêu hàng đầu, trong khi những người khá giả hơn có thể tìm kiếm cơ hội phát triển nhân sự hay công việc thú vị. Thái độ và kỷ luật lao động, cùng với tinh thần trách nhiệm, được hình thành từ những ước mơ, khát khao và hy vọng của người lao động trong công việc. Nếu họ cảm thấy vai trò và sự cống hiến của mình được công nhận một cách công bằng, động lực làm việc sẽ được củng cố. Ngược lại, việc thiếu công nhận thành tích có thể dẫn đến giảm sút tinh thần làm việc và khó khăn trong việc gắn kết nhân viên với mục tiêu chung của tổ chức.

2.2. Nhận Diện Thách Thức Từ Môi Trường Tổ Chức và Áp Lực Công Việc

Môi trường tổ chức và áp lực công việc tại BHXH Đồng Nai cũng đặt ra nhiều thách thức cho việc tạo động lực làm việc. Vị thế, uy tín của ngành bảo hiểm xã hội tạo ra sự hài lòng nhất định, nhưng các yếu tố như hệ thống chính sách đãi ngộ, quản lý, và văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự tối ưu. Luận văn đã chỉ ra rằng, các chính sách đãi ngộ như tiền lương, tiền thưởng, và phúc lợi còn thấp so với khu vực tư nhân, làm giảm động lực bên ngoài. Bên cạnh đó, áp lực công việc liên quan đến khối lượng hồ sơ lớn, yêu cầu phục vụ công dân cao, và đôi khi là sự chậm trễ trong cải cách hành chính có thể dẫn đến tình trạng chống burnoutcán bộ công chức. Mâu thuẫn nội bộ hoặc bầu không khí làm việc căng thẳng cũng là những yếu tố tiêu cực, gây mất đoàn kết và ảnh hưởng xấu đến tinh thần làm việc. Phong cách lãnh đạo cũng có vai trò quan trọng: một phong cách độc đoán có thể làm giảm động lực làm việc, trong khi phong cách dân chủ, gần gũi, quan tâm đến nhân viên sẽ giúp nâng cao tinh thần làm việcgắn kết nhân viên hiệu quả hơn. Điều kiện cơ sở vật chất đôi khi chưa đáp ứng đủ cũng là một hạn chế.

III. Bí Quyết Nâng Cao Động Lực Làm Việc Qua Chính Sách Đãi Ngộ Hiệu Quả

Để tạo động lực làm việc mạnh mẽ và bền vững cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước tại BHXH Đồng Nai, việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ là một trong những giải pháp then chốt. Những chính sách này không chỉ thỏa mãn các nhu cầu vật chất mà còn thể hiện sự công nhận thành tích và giá trị của người lao động, từ đó nâng cao tinh thần làm việchiệu suất làm việc tổng thể của cơ quan. Đây là yếu tố quan trọng giúp gắn kết nhân viên và thúc đẩy phát triển nhân sự lâu dài.

3.1. Tối Ưu Hóa Chính Sách Tiền Lương Khen Thưởng Và Phúc Lợi

Việc tạo động lực làm việc bằng công cụ tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi là yếu tố then chốt. Tiền lương không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh lý cơ bản của Maslow mà còn thể hiện giá trị và địa vị của người lao động. BHXH Đồng Nai cần xem xét điều chỉnh mức lương bình quân tiệm cận với mặt bằng chung của tỉnh Đồng Nai để đảm bảo sự hài lòng công việc. Đồng thời, hệ thống tiền thưởng cần được đa dạng hóa và minh bạch hơn, áp dụng các hình thức thưởng cho sáng kiến cải tiến, thành tích xuất sắc trong các đợt thi nâng bậc hoặc khen thưởng đột xuất (BHXH Bình Dương, Luận văn 2020). Việc công khai tuyên dương công nhận thành tích sẽ kích thích động lực nội tại và khuyến khích các nhân viên BHXH khác nỗ lực hơn. Về phúc lợi, ngoài các chế độ bắt buộc theo pháp luật, cần áp dụng thêm các phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ giáo dục, hoặc các chương trình nâng cao thể lực. Những chính sách đãi ngộ này không chỉ nâng cao tinh thần làm việc mà còn làm tăng uy tín của BHXH Đồng Nai trên thị trường lao động, giúp thu hút và giữ chân nhân tài.

3.2. Hoàn Thiện Hệ Thống Đánh Giá Thành Tích Minh Bạch Công Bằng

Tạo động lực làm việc hiệu quả đòi hỏi một hệ thống đánh giá thành tích minh bạch và công bằng. Việc đánh giá chính xác là cơ sở để quyết định khen thưởng nhân viên, sử dụng lao động hợp lý, và tạo động lực mạnh mẽ cho cán bộ công chức cống hiến hết mình. Luận văn chỉ ra rằng, BHXH Đồng Nai cần xây dựng các tiêu chí đánh giá khoa học, có khả năng định lượng rõ ràng như trình độ, chuyên môn, bằng cấp, và cả các tiêu chí định tính như đạo đức công vụ, phẩm chất cá nhân, tinh thần nhiệt huyết với nghề nghiệp. Quan trọng hơn, cần hướng dẫn chi tiết cách đánh giá để tránh tình trạng đánh giá theo xu hướng trung bình hoặc thiên vị. Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi (BHXH Bình Dương) có thể được xem xét để đảm bảo kết quả chính xác, ít bị chi phối bởi chủ quan. Khi nhân viên BHXH nhận thấy sự công bằng trong công nhận thành tích và đánh giá, họ sẽ có động lực nội tại mạnh mẽ hơn để nâng cao tinh thần làm việc, cải thiện hiệu suất làm việcgắn kết nhân viên với mục tiêu chung của tổ chức.

IV. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Gắn Kết Nhân Viên Tại BHXH Đồng Nai

Để tạo động lực làm việc bền vững và toàn diện cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức nhà nước tại BHXH Đồng Nai, việc đầu tư vào phát triển nhân sự và xây dựng một môi trường làm việc tích cực là không thể thiếu. Các giải pháp nhân sự này không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn củng cố sự gắn kết nhân viên, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc tổng thể của cơ quan.

4.1. Đào Tạo Nâng Cao Chuyên Môn Nghiệp Vụ Phát Triển Cá Nhân

Công tác đào tạo nâng cao là công cụ hữu hiệu để tạo động lực làm việc, đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của cán bộ công chức. BHXH Đồng Nai cần xây dựng chính sách đào tạo rõ ràng, đảm bảo mỗi nhân viên BHXH đều có cơ hội hoàn thiện chuyên môn, nghiệp vụ. Việc cử người lao động đi học cần đúng đối tượng và nhu cầu thực tế của công việc, tránh tình trạng kém hiệu quả như luận văn đã đề cập. Các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng mềm, nghiệp vụ chuyên sâu về ngành bảo hiểm xã hội, hoặc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp phát triển nhân sự một cách toàn diện. Bên cạnh đó, cần quan tâm đến công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao tinh thần làm việc, ý thức kỷ luật, và khuyến khích sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau vì lợi ích chung. Khi cán bộ công chức cảm thấy được đầu tư vào phát triển nhân sự, họ sẽ có động lực nội tại mạnh mẽ hơn, gia tăng sự hài lòng công việc và sẵn sàng cống hiến để nâng cao hiệu suất làm việc tại BHXH Đồng Nai.

4.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Tích Cực Chống Burnout

Một môi trường làm việc tích cực là nền tảng để tạo động lực làm việcgiảm áp lực công việc, giúp cán bộ công chức tránh được tình trạng chống burnout. BHXH Đồng Nai cần chủ động giải quyết các xung đột cá nhân, mâu thuẫn nội bộ để xây dựng bầu không khí làm việc hòa đồng, hợp tác. Phong cách lãnh đạo dân chủ, gần gũi, quan tâm đến nhân viên BHXH và biết khen thưởng nhân viên kịp thời có ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần làm việc. Lãnh đạo cần là người truyền cảm hứng, khuyến khích sự sáng tạo và tạo điều kiện để cán bộ công chức phát huy hết khả năng. Cải thiện cơ sở vật chất, điều kiện làm việc (sinh lý, tâm lý xã hội, chế độ nghỉ ngơi) cũng góp phần nâng cao tinh thần làm việchài lòng công việc. Việc áp dụng công nghệ vào quy trình làm việc cũng giúp giảm áp lực công việc thủ công, tăng năng suất lao động. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp đề cao sự đoàn kết, công bằng và công nhận thành tích sẽ giúp gắn kết nhân viên với tổ chức và tỉnh Đồng Nai, từ đó duy trì động lực làm việc bền vững.

V. Kinh Nghiệm Thực Tiễn Tạo Động Lực Làm Việc Tại BHXH Các Tỉnh

Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các đơn vị BHXH khác là chiến lược quan trọng để BHXH Đồng Nai rút ra những bài học quý giá và áp dụng các giải pháp nhân sự phù hợp. Những mô hình thành công trong tạo động lực làm việc từ các tỉnh lân cận đã chứng minh hiệu quả của việc kết hợp các công cụ kích thích vật chất và tinh thần. Phân tích kinh nghiệm này giúp BHXH Đồng Nai tối ưu hóa các chiến lược nâng cao tinh thần làm việcgắn kết nhân viên.

5.1. Bài Học Từ BHXH Bình Dương Hoàn Thiện Đãi Ngộ Đánh Giá

BHXH tỉnh Bình Dương đã triển khai các giải pháp tạo động lực làm việc thông qua việc hoàn thiện công tác phân tích và thiết kế công việc, xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện chi tiết và bản mô tả công việc rõ ràng. Đây là nền tảng để đánh giá thành tích công bằng hơn. Đặc biệt, việc áp dụng phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi đã khắc phục tình trạng đánh giá trung bình và thiên vị, đảm bảo công nhận thành tích chính xác (Chương 1, Luận văn 2020). Về chính sách đãi ngộ, BHXH Bình Dương chú trọng giải thích rõ phương pháp chi trả lương, xem xét xếp ngạch lương mới cho cán bộ công chức sau đào tạo để phản ánh đúng năng lực và đóng góp. Các hình thức khen thưởng nhân viên được mở rộng cho sáng kiến cải tiến kỹ thuật và lao động xuất sắc trong các đợt thi nâng bậc. Việc tuyên dương công khai giúp nâng cao tinh thần làm việc và tạo động lực nội tại. Ngoài ra, bổ sung bảo hiểm sức khỏe và các chương trình nâng cao thể lực đã góp phần cải thiện phúc lợi, giảm áp lực công việc và tăng hài lòng công việc cho nhân viên BHXH.

5.2. Kinh Nghiệm Từ BHXH TP.HCM Đa Dạng Hóa Công Cụ Tạo Động Lực

BHXH TP. Hồ Chí Minh đã triển khai đa dạng các công cụ để tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức, tập trung vào cả yếu tố vật chất và tinh thần. Về vật chất, giải pháp bao gồm tăng thu nhập qua việc đảm bảo ổn định việc làm, cải tiến hình thức trả lương khoán cho các bộ phận làm việc ngoài giờ hoặc khối lượng lớn, điều chỉnh kết cấu tiền lương hợp lý, và áp dụng các hình thức phúc lợi tự nguyện như trợ cấp giáo dục (Chương 1, Luận văn 2020). Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến động lực bên ngoàihài lòng công việc. Về yếu tố tinh thần, BHXH TP.HCM chú trọng đảm bảo đủ việc làm, thường xuyên công nhận thành tích nhân viên, xây dựng chính sách thăng tiến hợp lý và phát huy tiềm năng cá nhân. Tăng cường mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức, tổ chức tốt các phong trào thi đua để khuyến khích nhân viên BHXH đạt thành tích cao cũng là một điểm sáng. Công tác đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, cùng với việc tổ chức các lớp học tập chuyên đề, đã góp phần phát triển nhân sựnâng cao tinh thần làm việc. Những kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn thực tiễn về cách quản lý nhân sự công có thể ứng dụng hiệu quả để gắn kết nhân viên.

VI. Tương Lai Tạo Động Lực Định Hướng Phát Triển BHXH Đồng Nai 2025

BHXH Đồng Nai đang đứng trước cơ hội lớn để cải thiện và hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc, hướng tới mục tiêu phát triển nhân sự bền vững đến năm 2025. Việc áp dụng các giải pháp nhân sự toàn diện, dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và kinh nghiệm thực tiễn, sẽ giúp nâng cao tinh thần làm việchiệu suất làm việc của cán bộ công chức, viên chức nhà nước. Đây là chìa khóa để gắn kết nhân viên và đảm bảo sự phát triển ổn định cho ngành bảo hiểm xã hội của tỉnh Đồng Nai.

6.1. Xây Dựng Lộ Trình Phát Triển Năng Lực Cơ Hội Thăng Tiến Rõ Ràng

Để duy trì và nâng cao tinh thần làm việc, BHXH Đồng Nai cần xây dựng lộ trình phát triển nhân sự và cơ hội thăng tiến rõ ràng cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước. Luận văn thạc sĩ đã đề xuất việc tạo động lực thúc đẩy bằng sự thăng tiến hợp lý, coi đây là nhu cầu cao hơn đối với những người đã có đóng góp lâu dài. Điều này đòi hỏi BHXH Đồng Nai phải có chính sách đãi ngộ và quy hoạch cán bộ minh bạch, công bằng, dựa trên năng lực, hiệu suất làm việccông nhận thành tích. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cần được cá nhân hóa, phù hợp với từng vị trí và lộ trình phát triển của nhân viên BHXH. Khi cán bộ công chức thấy được con đường phát triển sự nghiệp của mình trong tổ chức, họ sẽ có động lực nội tại mạnh mẽ để tự trau dồi, cống hiến và gắn kết nhân viên với tổ chức. Việc này không chỉ tạo động lực làm việc mà còn giúp BHXH Đồng Nai giữ chân và thu hút nhân tài.

6.2. Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Nâng Cao Văn Hóa Doanh Nghiệp

Cải cách hành chínhnâng cao văn hóa doanh nghiệp là hai yếu tố then chốt để tạo động lực làm việc bền vững tại BHXH Đồng Nai. Việc đơn giản hóa quy trình, áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sẽ giúp giảm áp lực công việc cho cán bộ công chức, đồng thời nâng cao năng suất lao động. Một hệ thống quản lý nhân sự công hiệu quả, minh bạch sẽ góp phần xây dựng niềm tin và hài lòng công việc. Đồng thời, BHXH Đồng Nai cần tập trung xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, đề cao sự đoàn kết, tinh thần trách nhiệm, và sự công nhận thành tích. Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc định hình văn hóa doanh nghiệp bằng cách thể hiện sự quan tâm, cởi mở và khuyến khích sự đổi mới, sáng tạo. Tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó cán bộ công chức cảm thấy được tôn trọng, được lắng nghe và có cơ hội đóng góp, sẽ củng cố động lực bên ngoàiđộng lực nội tại, từ đó gắn kết nhân viên với sứ mệnh phục vụ an sinh xã hội của tỉnh Đồng Nai. Các giải pháp này hứa hẹn sẽ đưa BHXH Đồng Nai trở thành một tổ chức với động lực làm việc cao và hiệu suất làm việc vượt trội trong tương lai.

30/09/2025
Giải pháp về tạo động lực làm việc cho cán bộ công chức viên chức tại bảo hiểm xã hội tỉnh đồng nai luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC 1 1 Những khái niệm cơ bản 1 1 1 Nhu cầu của con người a Khái niệm về nhu cầu Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm cho một số hệ quả (tức là hệ quả của việc thực hiện nhu cầu) trở nên hấp dẫn (Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hường, 2009) b Phân loại nhu cầu Nhu cầu vật chất là nhu cầu tổng hợp về các yếu tố vật chất cần thiết để con người tồn tại và phát triển trong một điều kiện môi trường nhất định Nhu cầu tinh thần là những yếu tố làm thỏa mãn về mặt tâm lý, tạo những điều kiện để con người phát triển về mặt trí lực, tạo ra tâm lý thoải mái trong quá trình lao động Nhu cầu vật chất và tinh thần là hai lĩnh vực khác biệt nhưng có mối quan hệ khăng khít với nhau Trong quá trình phân phối, nhân tố vật chất chứa đựng yếu tố tinh thần và ngược lại, những động lực về tinh thần phải được thể hiện qua vật chất sẽ có ý nghĩa hơn 1 1 2 Cán bộ công chức, viên chức Theo khoản 1, điều 4 luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 (sau đây gọi tắt là Luật CBCC) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010, quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đay gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” (Luật CBCC, 2008) 10 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước ” (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và viên chức, 2019) Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” (Luật Viên chức, 2010) 1 1 3 Động lực làm việc Có nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưng đều có những điểm chung cơ bản nhất Động lực làm việc là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới mục tiêu, kết quả nào đó (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007) Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động (Bùi Anh Tuấn, 2009) 1 1 4 Tạo động lực làm việc Tạo động lực là xây dựng và thực thi một hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến người lao động khiến cho người lao động yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc để đạt được kết quả tốt nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ cụ thể được giao (Lê Thanh Hà, 2011) 11 Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc (Nguyễn Việt Đức, 2012) Tóm lại nhà quản lý của tổ chức cần xây dựng và thực thi hệ thống các chính sách, các biện pháp trong quá trình quản trị nguồn nhân lực nhằm tác động đến người lao động giúp họ có động cơ, động lực làm việc nhằm tạo ra năng suất, chất lượng lao động cao, khả năng làm việc, chất lượng công việc đồng thời người lao động tự hoàn thiện bản thân, phát huy, sáng tạo, cải tiến trong quá trình làm việc 1 2 Các học thuyết liên quan đến tạo động lực trong tổ chức 1 2 1 Học thuyết nhu cầu của Maslow Khi nghiên cứu về ĐLLĐ Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hường, 2009) Tự hoàn thiện Danh dự Xã hội An toàn Sinh lý Hình 1 1 Sự phân cấp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương, 2009) Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người Nhu cầu sinh lý bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con người tồn tại Đó là các nhu cầu: ăn, mặc, ở, đi lại và một số nhu cầu cơ bản khác Tiếp đến là nhu cầu an toàn, nhu cầu an toàn là như cầu được ổn định, chắc chắn Con người muốn được bảo vệ, bảo vệ chống lại những điều bất chắc hoặc nhu cầu tự mình bảo vệ 12 Nhu cầu xã hội là một trong những nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp với, nói chuyện với người khác để được thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác, nhu cầu được chia sẻ sự yêu thương… Cao hơn nữa là nhu cầu được tôn trọng Con người ngoài nhu cầu muốn giao tiếp nói chuyện với người khác họ còn muốn mọi người kính trọng, vị nể mình, thừa nhận vị trí của mình trong xã hội Nhu cầu bậc cao nhất đó là nhu cầu tự hoàn thiện, đó là nhu cầu được phát triển, tự khẳng định mình Họ mong muốn được biến năng lực của mình thành hiện thực, họ luôn luôn hy vọng được hoàn thiện hơn 1 2 2 Học thuyết nhu cầu thúc đẩy động cơ của David Mc Clelland David Mc Clelland và những người khác đã đề ra ba động cơ hay nhu cầu chủ yếu tại nơi làm việc: (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hường, 2009) - Nhu cầu về thành tích: Động cơ để trội hơn, để đạt được thành tích xét theo một loạt các tiêu chuẩn, để phấn đấu thành công - Nhu cầu về quyền lực: Nhu cầu là gây ảnh hưởng tới hành vi và các ứng xử của người khác, mong muốn người khác làm theo ý mình - Nhu cầu về hòa nhập: Sự mong muốn có được các mối quan hệ thân thiện và gần gũi giữa người với người Một số người có động cơ thúc đẩy để thành công, nhưng họ lại đang phấn đấu để có được thành tích cá nhân chứ không phải là phần thưởng của sự thành công Họ có mong muốn làm một cái gì đó tốt hơn hay hiệu quả hơn so với khi nó được làm trước đó Động cơ này là nhu cầu về thành tích Nhu cầu vê quyền lực là sự mong muốn có một tác động, có ảnh hưởng, và có khả năng kiểm soát đối với những người khác Nhu cầu thứ ba được Mc Clelland xét riêng là sự hòa nhập Nhu cầu này được ít nhà nghiên cứu chú ý tới nhất Hòa nhập có thể được xem như mong muốn được những người khác yêu quý và chấp nhận 13 1 2 3 Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom Mặc dù học thuyết này cũng gặp phải sự chỉ trích và phê phán, nhưng cho đến nay học thuyết này giải thích toàn diện nhất về động lực Về căn bản, học thuyết kỳ vọng cho rằng cường độ của xu hướng hành động theo một cách nào đó phụ thuộc vào độ kỳ vọng rằng hành động đó sẽ đem đến một kết quả nhất định và tính hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân Vì vậy, lý thuyết này bao gồm ba biến số sau đây: (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hường, 2009) Dưới đây là mô hình kỳ vọng đơn giản hóa Nỗ lực Kêt quả Phần thưởng Mục tiêu cá nhân cá nhân tổ chức cá nhân Hình 1 2: Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa (Nguồn: Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương, 2009) Thứ nhất, người lao động nhận thấy công việc mang lại kết quả gì cho mình? Kết quả có thể là tích cực: lương, sự đảm bảo, tình bằng hữu, sự tin cậy, phúc lợi, cơ hội được sử dụng tài năng hay kỹ năng và quan hệ tương tác Thứ hai, người lao động coi những kết quả này hấp dẫn như thế nào? Liệu họ có đánh giá tích cực, tiêu cực hay trung lập? đây rõ ràng là vấn đề nội bộ của cá nhân và nó xem xét thái độ, tính cách và nhu cầu của cá nhân Cá nhân nào thấy một kết quả nào đó hấp dẫn – nghĩa là được đánh giá tích cực – sẽ mong muốn đạt được kết quả Thứ ba, người lao động phải thể hiện loại hành vi nào để đạt được những kết quả? Những kết quả này dường như không thể có bất kỳ tác động nào đối với kết quả công việc của cá nhân đó trừ phi nhân viên đó biết một cách rõ ràng và đích xác mình phải làm gì để đạt được chúng Cuối cùng, người lao động nhìn nhận ra sao về những cơ hội làm những gì được yêu cầu?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ