Chương 1: Tổng quan về tạo động lực làm việc Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH thiết bị viễn thông ANVS. Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH thiết bị viễn thông ANVS. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. Khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm động lực làm việc Động lực được hiểu là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nh m tăng cường sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu hay kết quả nào đ Nguyễn Văn Điềm, 2010. Động lực làm việc là một tập hợp các động cơ c nguồn gốc cả bên trong cũng như ên ngoài của một cá nhân, để bắt đầu hành vi “liên quan đến công việc và” xác định hình thức, hướng đi, cường độ và thời gian thực hiện (Pinder 1998, p. Theo cách hiểu này thì ĐLLV được xem như là “một quá trình” xuất phát từ tâm lý mong muốn tương tác giữa cá nhân với môi trường. Theo Bedeian (1993), Mathis và cộng sự (2002), La Motta 1995 thì động lực làm việc là việc tự nguyện, khát khao, cố gắng làm việc mà công việc đ giúp người lao động đạ tmục tiêu cá nhân, từ đ g p phần đạt mục tiêu của tổ chức.
“Động lực làm việc là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nh m hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức; là sự thôi thúc, sự kiên định và bền bỉ trong quá trình làm việc hu Stee và Porter, 1983. Con người luôn luôn có nhu cầu và mong muốn thỏa nhu cầu; do đ , cơ sở để thúc đ y con người hành động có chủ đích là làm thỏa mãn nhu cầu của họ. Nói cách khác, muốn tạo động lực cho cán bộ, công chức, trước hết lãnh đạo cần phải quan tâm đến nhu cầu của họ, xem họ có những nhu cầu gì và tạo điều kiện cho họ phấn đấu để thỏa mãn nhu cầu Một cách cụ thể là, mọi hoạt động hay lao động của con người đều có chủ đích, đ là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi nỗ lực của mình nh m đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đ. Động lực xuất phát từ bản thân của mỗi người và sẽ thay đổi trong những điều kiện và thời điểm khác nhau.
Nhân viên c động lực làm việc cao sẽ cảm thấy có hứng thú về công việc của họ và thực hiện tối ưu. Một số nhân viên được thúc đ y tiền lương trong khi những người khác tìm thấy sự công nhận và phần thưởng làm thúc đ y cá nhân. Mức độ động lực ở nơi làm việc c tác động trực tiếp đến năng suất của nhân viên. Cán bộ, công chức c động lực và hứng thú với công việc của họ thì thực hiện trách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhiệm của họ với khả năng tốt nhất.
Vì thế, động lực của cán bộ, công chức luôn là vấn đề trung“tâm của”các“nhà lãnh đạo và quản lý.”Cán bộ, công chức không có động lực có thể dành ít ho c không nỗ lực trong công việc của họ, tránh nơi làm việc càng nhiều càng tốt, rời khỏi tổ chức nếu c cơ hội và tạo ra công việc chất lượng thấp. M t khác, những cán bộ, công chức cảm thấy c động lực làm việc có khả năng phải kiên trì, sáng tạo và năng suất, tạo ra công việc chất lượng cao mà họ sẵn sàng đảm nhận. Thế thì, tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức là việc làm cần được quan tâm đúng mức. Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp, giải pháp của nhà quản lý áp dụng nh m tạo động cơ cho người lao động như: Thiết lập những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động, vừa đáp ứng được mục đích của cơ quan sử dụng lao động; sử dụng các chính sách kích thích cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tóm lại, người quản lý cần hiểu lý do tại sao cán bộ, công chức làm việc và cung cấp phần thưởng họ hy vọng sẽ nhận được. Cán bộ, công chức cần c động lực để thành công trong công việc của họ. Các nhà quản lý không thể thúc đ y các cán bộ, công chức của mình, nhưng họ có thể tạo ra một môi trường truyền cảm hứng và hỗ trợ động lực họ mạnh mẽ. Tạo động lực làm việc Động lực được tạo ra thông qua cơ chế tác động và và kích thích c điều kiện nh m thỏa mãn nhu cầu lao động của người lao động làm nãy sinh động lực, muốn c được động lực phải tạo động lực.
Đối với người lao động thì lợi ích c được từ lao động phải thỏa mãn được nhu cầu của cá nhân về vật chất ho c tinh thần. Đối với doanh nghiệp thì “tạo động lực là sự vận dụng hệ thống chính sách, biện pháp, phương tiện, cách thức quản lý tác động tới người lao động có mục đích nh m kích thích khả năng lao động và sáng tạo trong công việc để triển khai có hiệu quả mọi tiềm năng của người lao động cho công việc”. Với cách hiểu như trên về động lực lao động, có thể hiểu tạo động lực chính là quá trình làm nảy sinh động lực lao động trong mỗi cá nhân người lao động. “tạo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nh m làm cho người lao động c động lực lao động trong công việc, thúc đ y họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức”.
Hay theo Lê Thanh Hà (2011) cho r ng: “Tạo động lực là xây dựng và thực thi một hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến người lao động khiến cho người lao động yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc để đạt được kết quả tốt nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ cụ thể được giao”. “Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản l tác động đến người lao động nh m làm cho người lao động c động lực trong làm việc” Nguyễn Việt Đức, 2012). Đối với người lao động, quá trình lao động ở tổ chức luôn c xu hướng bị nhàm chán, bị tác động bởi các yếu tố trong quan hệ lao động và quan hệ xã hội. Do vậy, tinh thần thái độ và tích cực của họ c xu hướng giảm sút và tất yếu họ sẽ tìm cách rời khỏi tổ chức.
Do đ , tổ chức cần sử dụng đúng đắn các biện pháp kích thích động lực lao động để người lao động luôn hăng hái, tích cực, có tinh thần trách nhiệm cao. Có những người lao động họ vẫn hoàn thành nhiệm vụ dù không c động lực làm việc nhưng là nhà quản lý thì luôn muốn họ hoàn thành vượt mức, đạt kết quả xuất sắc nhất. Vì vậy các biện pháp tạo động lực sẽ giúp tổ chức thực hiện được mục đích đ. Vậy thực chất của tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu của người lao động, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của người lao động làm tăng thêm lợi ích cho họ để họ có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất.
Tóm lại nhà quản lý của tổ chức cần xây dựng và thực thi hệ thống các chính sách, các biện pháp trong quá trình quản trị nguồn nhân lực nh m tác động đến người lao động giúp họ c động cơ, động lực làm việc nh m tạo ra năng suất, chất lượng lao động cao, khả năng làm việc, chất lượng công việc đồng thời người lao động tự hoàn thiện bản thân, phát huy, sáng tạo, cải tiến trong quá trình làm việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các học thuyết liên quan đến tạo động lực cho nhân viên 1. c thu t nhu c u c M ow Abraham (Harold) Maslow (1908 – 1970) đã đưa ra thuyết mô hình về nhu cầu hay còn gọi là tháp nhu cầu Maslow, tác giả đã phát họa các nhu cầu con người cụ thể như sau: “Nhu cầu sinh l : Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người.
Đây là nhu cầu cơ ản để duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm. Khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa. Nhu cầu về an toàn: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ ản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp… Đây là những nhu cầu khá cơ ản và phổ biến của con người. Nhu cầu xã hội: Là một trong những nhu cầu bậc cao của con người.
Nhu cầu xã hội bao gồm nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được yêu thương, sự gần gũi; thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này. Nhu cầu được tôn trọng: Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng. Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu bậc cao nhất, đ là nhu cầu được phát triển, tự khẳng định mình; là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, ho c là nhu cầu đạt được các thành tích mới, nhu cầu sáng tạo”. Cũng theo tác giả này, những nhu cầu bậc thấp là nhu cầu cần được đáp ứng nhất, đáp ứng một cách cơ ản thì mới xuất hiện những nhu cầu khác cao hơn.
Do đ , an lãnh đạo nếu“muốn tạo”ra“động lực”làm việc“cho cán bộ, công chức”thì“cần phải hiểu được cán bộ, công chức đ đang ở đâu”trong tháp nhu cầu, từ đ c những chính sách thỏa mãn được những nhu cầu khác phù hợp với mong muốn của họ và điều kiện của tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. c thu t nhu c u th c đ động c c vi Mc. Clelland và những người khác đã đề ra a động cơ hay nhu cầu chủ yếu tại nơi làm việc: Bùi nh Tuấn và Phạm Thúy Hường, 2009.
Nhu cầu về thành tích: Động cơ để trội hơn, để đạt được thành tích xét theo một loạt các tiêu chu n, để phấn đấu thành công.