phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương”: “Chương” 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH “Chương 2: Thực trạng ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH tại BHXH tỉnh Điện Biên” “Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng “cường ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH tại BHXH tỉnh Điện Biên” 9 “Chƣơng 1” CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG HƢỞNG BHXH 1.1 QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG HƢỞNG BHXH (BHXH) 1.1 Khái niệm Khái niệm BHXH: Theo luật Bảo hiểm xã hội(2014) của Việt Nam. Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động bị suy giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. BHXH gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Khái niệm đối tượng hưởng BHXH Người lao động tham gia BHXH và thân nhân của người lao động thuộc phạm vi quản lý là những người đủ điều kiện hưởng các chế độ BHXH theo quy định tại Luật BHXH.
Khái niệm quản lý đối tượng hưởng BHXH Theo giáo trình BHXH (2011) của học viện Tài chính đưa ra nội dung Quản lý đối tượng hưởng BHXH là hoạt động có tổ chức của các cơ quan BHXH để thực hiện công tác thu và chi trả các chế độ BHXH; Các hoạt động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế, giáo dục của các cơ quan chức năng nhằm mở rộng độ bao phủ về BHXH, bảo đảm chi đúng đối tượng, chi đủ số lượng và đúng thời gian quy định. Theo đó, công cụ quản lý đối tượng hưởng BHXH là những phương tiện mà cơ quan BHXH sử dụng nó để quản lý đối tượng hưởng BHXH, gồm: - Luật BHXH và các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH. - Thông qua tổ chức bộ máy BHXH và các đội ngũ cán bộ làm việc trong hệ thống BHXH từ Trung ương đến địa phương. - Hồ sơ và quy trình giải quyết các chế độ BHXH ch“o người lao độ“ng tham gia BHXH.
10 - “CNTT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH; công cụ này hỗ trợ rất hiệu quả trong việc quản lý đối tượng hưởng BHXH nhất là trong bối cảnh quy mô và các loại hình bảo hiểm ngày càng phát triển và phức tạp, các đơn vị BHXH phải cạnh tranh ngày càng gay gắt.2 “Mục tiêu quản lý đối tƣợng hƣởng BHXH của BHXH tỉnh “Mục tiêu chung: Việc quản lý đối tượng hưởng BHXH sẽ góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu chung đó là bảo toàn, tăng trưởng các quỹ BHXH, bảo đảm công bằng trong hưởng thụ quyền lợi về BHXH, phòng ngừa, hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật về BHXH “. “ Mục tiêu cụ thể: “Một là, mở rộng độ bao phủ về BHXH. Mục tiêu này được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như “: - “Tỷ lệ đố”i tượng tham gia B”HXH bắt buộc và tự nguyện trên tổng dân số. - “Mức độ bao phủ từng địa phương, từng đối tượng đặc thù “.
“Hai là, đảm bảo thu đúng, thu đủ đối tượng và tiền đóng BHXH; phòng chống thất thu, thất thoát các quỹ BHXH. “Ba là, gắn kết chặt chẽ giữa đóng góp và hưởng thụ của người lao động. Việc quản lý đối tượng hưởng BHXH làm cơ sở cho việc giải quyết các chế độ BHXH ch“o người lao độ“ng được kịp thời, đầy đủ và đúng đối tượng được thụ hưởng BHXH theo q”uy định của luật” BHXH “.3 “ Nội dung quản lý đối tƣợng hƣởng BHXH tại BHXH tỉnh “Quản lý đối tượng hưởng BHXH tại BHXH tỉnh có 6 nội dung cơ bản: 1) Quản lý danh sách đối tượng hưởng BHXH. Danh sách này bao gồm các đối tượng: Người lao động được hưởng chế độ ốm đau; Người lao động hưởng chế độ thai sản; Người lao động hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người lao động hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi hết 11 thời hạn hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu; Người lao động hưởng lương hưu, BHXH một lần; Người lao động hưởng chế độ tử tuất và thân nhân của người lao động hưởng chế độ tuất tháng; Người lao động hưởng BHXH thất nghiệp.
2) “Quản lý mức hưởng BHXH: Mức hưởng BHXH của từng đối tượng được hưởng BHXH tùy thuộc vào mức hưởng của từng chế độ theo quy định của pháp luật BHXH và mức đóng góp (mức đóng và thời gian đóng) của mỗi người vào quỹ BHXH “. 3) “Quản lý mứ”c đóng B”HXH của từng đơn vị và từng người tham gia. Mức tiền công đóng BHXH là một căn cứ quan trọng khi giải quyết các chế độ BHXH cho đối tượng 4) “Quản lý quá trình chi trả BHXH. 5) “Ứng dụng CN“TT trong tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng hưởng BHXH “ 6) “Ứng dụng CN“TT trong quản lý sổ BHXH “ 1.2 “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TH” ÔNG TIN TRONG QUẢN“ LÝ ĐỐI TƢỢNG HƢỞNG BHXH CỦA BHXH TỈNH “ 1.1 “Khái niệm ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH “ “Để hiểu rõ khái niệm về ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH trước hết cần hiểu khái niệm CN“TT.
CNTT (Tiếng Anh: Information Technology) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin vào hoạt động của các ngành, các cơ quan, tổ chức lớn. Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin. Do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CN““TT và bộ phận của một tổ chức chuyên làm việc về CNTT thưởng được gọi là phòng, ban CN“TT “. “Theo định nghĩa của Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006 “CNTT là 12 tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số“ Từ đó có thể đưa ra khái niệm sau: “Ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH là việc xây dựng và hoàn thiện hệ thông thông tin bao gồm một tập hợp con người, các thiết bị phần cứng và phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho công tác quản lý đối tượng hưởng BHXH một cách hiệu quả, kịp thời “.
“Ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH là nhân tố quan trọng nhằm đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý quỹ BHXH, đồng thời giảm tải áp lực cho doanh nghiệp và các đơn vị hành chính, sự nghiệp, góp ph”ần n”âng cao chất lượng p”hục vụ người dân và doa”nh nghiệp của BHXH tỉnh “.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá ứng dụng CN“TT trong quản lý đối tƣợng hƣởng BHXH “ “1.1 Mục tiêu ứng dụng CN“ TT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH “ - “Đảm bảo cung cấp thông tin một cách chính xác và nhanh chóng cho cơ quan BHXH trong công tác đóng và hưởng BHXH “ - “Cung cấp thông tin công khai, minh bạch với người dân và doanh nghiệp về quyền lợi và nghĩa vụ của đố”i tượng tham gia B”HXH “. - “Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý và cung cấp dịch vụ công về BHXH cho người dân và đơn vị sử dụng lao động theo hướng một cửa điện tử, bớt giảm giấy tờ, biểu mẫu, thủ tục không cần thiết “. - “ Các hoạt động nghiệp vụ BHXH để quản lý đối tượng hưởng BHXH được thực hiện qua CNTT “.2 “Tiêu chí đánh giá ứng dụng C“NTT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH “. * “Nhóm tiêu chí đánh giá hạ tầng cơ sở về ứng dụng “CNTT“ trong quản lý đối tượng hưởng BHXH “ - “Tổng số vốn hàng năm đầu tư cho cơ sở hạ tầng CNTT 13 - “Tổng số trang thiết bị “CNTT “hiện đang sử dụng tại cơ quan BHXH tỉnh Điện Biên “.
- Số máy tính cá nhân hoặc số máy tính cá nhân trên tổng số cán bộ viên chức cần sử dụng máy tính. - Số máy được kết nối mạng LAN, WAN, Internet trên số máy tính được sử dụng cho quản lý. * Nhóm tiêu chí đánh giá ứng dụng phần mềm trong quản lý đối tượng hưởng BHXH. Đây là các tiêu chí phản ánh kết quả triển khai hệ thống quản lý đối tượng hưởng BHXH bằng “CNTT,“ thể hiện khả năng đáp ứng được yêu cầu quản lý đối tượng hưởng BHXH: từ quản lý danh sách đối tượng hưởng BHXH, quản lý mức hưởng và m”ức đón”g BHXH, quản lý quá trình chi trả, quản lý trong tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng, quản lý sổ BHXH.
Các tiêu chí đánh giá cụ thể là: - Số đơn vị, tổ chức và đối tượng được quản lý bằng “CNTT“ - Tỷ lệ các vụ sai sót về đối tượng hưởng BHXH do nghiệp vụ về CNTT. - Tỷ lệ các vụ gian lận về đối tượng hưởng BHXH do nghiệp vụ về “CNTT. - Số vụ chi trả nhầm lẫn cho đối tượng hưởng BHXH do nghiệp vụ“ về CNTT. - “Giảm thời gian và nhân lực trong từng khâu giải quyết chế độ khi ứng dụng CNTT trong quản lý đối tượng hưởng BHXH.
* “Nhóm tiêu chí đánh giá về phát triển nhân lực ứ”ng dụng cô”ng nghệ thông tin. Nhóm tiêu chí này phản ánh khả năng tiếp nhận và sử dụng được CNTT của đội ngũ cán bộ BHXH “. - Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ chuyên môn theo quy định. - Tỷ lệ viên chức có trình độ tin học so với số cán bộ trong ngành, - “Tỷ lệ cán bộ nhân viên thưởng xuyên sử dụng máy tính trong quản lý đối tượng hưởng BHXH 1.3 “Nội dung tăng “cường ứng dụng CNTT“ trong quản “ lý đối tƣợng hƣởng BHXH.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng “CNTT“ “Cơ sở hạ tầng C“NTT 14 ứng “dụng CNTT, ““do yếu tố đặc trưng của CNTT là ph”ải có phương tiện để thực hiện, không thể ứng dụng CNTT “khi tổ chức không có những yêu cầu đáp ứng tối thiểu về trang bị cơ sở vật chất “.
“Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu “ “Các hoạt động ứng “dụng CNTT“ trong quản lý đối tượng hưởng BHXH trước hết phát xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT.