Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế tỉnh Yên Bái, đóng góp 24,4% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) vào năm 2020. Nhằm khai thác tiềm năng trên diện tích tự nhiên 6.887,67 km2, tỉnh Yên Bái đã triển khai 30 dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản với tổng mức đầu tư trên 76 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2021. Mặc dù các chính sách hỗ trợ đã từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung, phương thức canh tác của đại bộ phận nông dân vẫn mang tính tự phát, manh mún và tiềm ẩn nhiều rủi ro thị trường. Vai trò trung tâm của Hội Nông dân các cấp trong việc kết nối liên kết ngang và liên kết dọc còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, thiếu cơ chế ràng buộc chặt chẽ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán gia tăng giá trị kinh tế cho nông sản địa phương thông qua việc xác lập và củng cố vị thế của tổ chức Hội Nông dân trong các chuỗi ngành hàng. Đề tài hướng tới ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông nghiệp miền núi; phân tích thực trạng tham gia của Hội Nông dân tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 - 2021; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia chuỗi giá trị cho giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu được giới hạn không gian tại 9 đơn vị hành chính của tỉnh Yên Bái, tập trung vào dữ liệu phát triển nông nghiệp thực tế từ năm 2018 đến năm 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tạo sinh kế bền vững, góp phần duy trì tốc độ giảm nghèo bình quân 4%/năm của tỉnh (từ mức 17,68% năm 2018) và nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng chục nghìn nông hộ trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985) làm nền tảng phân tích hoạt động nội bộ. Theo đó, hệ thống chuỗi bao gồm 5 hoạt động chính (hậu cần nhập, sản xuất, hậu cần xuất, tiếp thị - bán hàng, dịch vụ) cùng 4 hoạt động bổ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nhân lực, phát triển công nghệ, thu mua) nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận cho sản phẩm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung phân tích chuỗi giá trị mở rộng của Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2001). Khung tiếp cận này mở rộng đối tượng nghiên cứu ra toàn bộ các mắt xích tương tác xã hội từ khâu cung cấp giống, vật tư đầu vào đến khâu thu gom, chế biến và người tiêu dùng cuối cùng. Ngoài ra, lý thuyết về liên kết kinh tế theo chiều dọc và chiều ngang (GTZ và IFAD, 2008) kết hợp cùng khung pháp lý tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP được khai thác để làm rõ vai trò cầu nối của các đoàn thể chính trị - xã hội.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chuỗi giá trị nông nghiệp, tác nhân trực tiếp tham gia chuỗi, tổ chức hỗ trợ chuỗi giá trị, và giá trị gia tăng thuần của người nông dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng hệ thống văn kiện của Hội Nông dân tỉnh giai đoạn 2018 - 2021.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu với quy mô 180 phiếu khảo sát, bao gồm 150 hộ nông dân tham gia chuỗi sản xuất nông sản và 30 cán bộ chuyên trách Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại ba địa bàn trọng điểm đại diện cho các tiểu vùng sinh thái: huyện Trấn Yên (vùng thấp), huyện Văn Chấn (vùng lòng chảo) và huyện Văn Yên (vùng cao chuyên canh cây công nghiệp).

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối - số tương đối và phương pháp sơ đồ hóa dòng chu chuyển giá trị. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, bóc tách giá trị gia tăng ở từng khâu và nhận diện rõ khoảng cách lợi ích kinh tế giữa nông dân với các khâu thương mại, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả can thiệp của tổ chức Hội. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định số liệu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2018 - 2021 và hoàn thành nghiệm thu báo cáo năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dù tỉnh đã phê duyệt 30 dự án chuỗi giá trị với tổng kinh phí 76 tỷ đồng giai đoạn 2018 - 2021, tỷ lệ nông hộ ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu sản phẩm trực tiếp mới chỉ đạt khoảng 28,5% trên tổng số hộ sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh.

Thứ hai, việc tham gia vào mô hình chuỗi có sự bảo trợ của Hội Nông dân mang lại hiệu quả kinh tế rõ nét. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của các hộ sản xuất trong chuỗi đạt từ 22,5% đến 28,4%, cao hơn 18,2% so với các nông hộ sản xuất phân tán ngoài chuỗi.

Thứ ba, nguồn lực tài chính ủy thác qua tổ chức Hội phát huy vai trò đòn bẩy quan trọng, với tốc độ tăng trưởng dư nợ Quỹ Hỗ trợ nông dân và các kênh tín dụng chính sách đạt bình quân 15,4%/năm. Tuy nhiên, khâu chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch vẫn là mắt xích yếu nhất, chỉ chiếm khoảng 11,8% tổng giá trị nông sản hàng hóa toàn tỉnh.

Thứ tư, tính bền vững của các hợp đồng liên kết còn mong manh, thể hiện qua tỷ lệ vi phạm cam kết mua bán giữa nông dân và doanh nghiệp thu mua lên tới 16,4% khi thị trường xảy ra biến động giá lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ tập quán canh tác nhỏ lẻ lâu đời, thói quen bán tự do cho thương lái và năng lực quản trị hợp đồng của các tổ hợp tác còn sơ khai. So sánh với kinh nghiệm liên kết 400 hộ chè VietGAP tại huyện Thuận Châu (Sơn La) hay mô hình 30 chuỗi liên kết với hơn 200.220 hộ cam kết an toàn thực phẩm tại Nam Định, nghiên cứu chứng minh rằng yếu tố cốt lõi quyết định thành công của chuỗi là sự bảo đảm pháp lý và niềm tin giữa các bên.

Về phương diện hiển thị số liệu, các kết quả phân tích trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép phản ánh chi phí đầu vào và doanh thu bình quân giữa nhóm hộ trong chuỗi và ngoài chuỗi. Cùng với đó, một biểu đồ tròn cơ cấu giá trị gia tăng sẽ mô tả chân thực sự phân chia lợi nhuận toàn chuỗi: nông dân tạo ra sản phẩm thô nhận khoảng 35%, thương lái thu gom hưởng 25%, trong khi các doanh nghiệp chế biến và kênh bán lẻ nắm giữ tới 40% giá trị gia tăng thuần. Ma trận phân tích rủi ro cũng giúp làm rõ sự đứt gãy ở từng khâu vận hành.

Ý nghĩa thực tiễn từ phát hiện này khẳng định vai trò của Hội Nông dân không thể dừng lại ở hoạt động vận động phong trào đơn thuần, mà phải nâng tầm thành đại diện pháp lý và điều phối kinh tế chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác tập huấn kỹ thuật và chuyển đổi nhận thức cho hội viên. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh chủ trì phối hợp với Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức tối thiểu 50 lớp đào tạo chuyên đề mỗi năm về tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt VietGAP và kỹ năng số. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hội viên nông dân tiếp cận quy trình canh tác an toàn lên 65% vào quý 4 năm 2024.

Thứ hai, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi gắn với chuỗi ngành hàng. Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tập trung giải ngân vốn vay theo dự án sản xuất khép kín. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đạt 12% - 15%/năm, cam kết 100% dự án liên kết chuỗi được phê duyệt đều tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, củng cố kinh tế tập thể và nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng. Hội Nông dân cấp huyện và cấp xã trực tiếp vận động thành lập mới các chi hội nông dân nghề nghiệp, hỗ trợ nâng cấp tổ hợp tác lên hợp tác xã. Chỉ tiêu cụ thể là thành lập mới 30 tổ hợp tác và 12 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, phấn đấu đạt tỷ lệ 85% hợp tác xã có hợp đồng liên kết bao tiêu ổn định với doanh nghiệp vào cuối năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh xây dựng nhãn hiệu tập thể và xúc tiến thương mại đa kênh. Hội Nông dân tỉnh phối hợp Sở Công Thương và Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ đăng ký chỉ dẫn địa lý và chuẩn hóa tem truy xuất nguồn gốc. Phấn đấu đưa 20 sản phẩm nông sản đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên phân phối qua các sàn thương mại điện tử lớn, duy trì mức tăng trưởng doanh thu bán hàng trực tuyến đạt 25%/năm trong giai đoạn 2023 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ Hội Nông dân các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Luận văn cung cấp tài liệu thực tiễn và mô hình hoạt động cụ thể để cán bộ Hội ứng dụng vào việc tổ chức phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, nâng cao hiệu quả hỗ trợ 30 dự án chuỗi giá trị tại 9 huyện thị.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dữ liệu thực chứng của đề tài là căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân bổ nguồn vốn 76 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước, điều chỉnh chính sách khuyến khích kinh tế tập thể theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP sát hợp với điều kiện miền núi.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và giám đốc doanh nghiệp thu mua chế biến. Tài liệu phân tích rõ cấu trúc chi phí và rủi ro vi phạm hợp đồng (hiện ở mức 16,4%), giúp các chủ thể thiết lập cơ chế chia sẻ lợi nhuận hài hòa và xây dựng hợp đồng bao tiêu minh bạch.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng lý thuyết chuỗi giá trị Porter - Kaplinsky và cách thức lượng hóa giá trị gia tăng nông sản trong nghiên cứu phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Hội Nông dân giữ vai trò nổi bật nhất nào trong các chuỗi giá trị tại Yên Bái?

Hội Nông dân đóng vai trò cầu nối thể chế và bảo trợ liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2018 - 2021, Hội đã tham gia thúc đẩy 30 dự án liên kết với tổng mức đầu tư trên 76 tỷ đồng, hỗ trợ hội viên thành lập các tổ hợp tác nghề nghiệp và giám sát việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ.

Rào cản lớn nhất khiến tỷ lệ nông dân tham gia chuỗi liên kết mới đạt 28,5% là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là tập quán sản xuất phân tán và tâm lý e ngại ràng buộc pháp lý của nông hộ. Thêm vào đó, năng lực điều hành của các hợp tác xã còn hạn chế, dẫn tới tỷ lệ hủy hợp đồng thu mua lên tới 16,4% khi giá nông sản tự do trên thị trường tăng cao.

Tỉnh Yên Bái có những nông sản nào sở hữu tiềm năng chuỗi giá trị cao nhất?

Yên Bái có thế mạnh đặc biệt với diện tích quế hàng đầu cả nước, vùng chè Shan tuyết cổ thụ, tre măng Bát Độ và cánh đồng Mường Lò sản xuất lúa 2 vụ rộng 42.000 ha. Cùng với đó, 19.050 ha mặt nước hồ Thác Bà mang lại tiềm năng khổng lồ cho chuỗi thủy sản chất lượng cao.

Nguồn vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân hỗ trợ hiệu quả ra sao cho chuỗi giá trị?

Quỹ Hỗ trợ nông dân duy trì tăng trưởng dư nợ 15,4%/năm, tạo nguồn vốn mồi quan trọng cho các dự án liên kết nhóm hộ. Qua khảo sát 180 đối tượng, nguồn vốn vay ưu đãi này giúp nông hộ giảm khoảng 12% chi phí mua vật tư đầu vào nhờ mua chung với số lượng lớn.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng vi phạm cam kết bao tiêu nông sản?

Doanh nghiệp và hợp tác xã cần thành lập quỹ dự phòng rủi ro giá từ 3% đến 5% lợi nhuận để bù đắp khi thị trường biến động. Đồng thời, Hội Nông dân cơ sở phải đứng ra làm bên thứ ba chứng thực hợp đồng, gắn quyền lợi của hội viên với chế tài xử lý vi phạm rõ ràng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter và Raphael Kaplinsky, vận dụng linh hoạt vào đặc thù phát triển nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái.
  • Thực trạng giai đoạn 2018 - 2021 cho thấy sự tham gia của Hội Nông dân mang lại mức lợi nhuận vượt trội từ 18,2% đến 22,5% cho hội viên, dù toàn tỉnh mới giải ngân trên 76 tỷ đồng cho 30 dự án chuỗi.
  • Bốn điểm nghẽn lớn được định danh gồm: quy mô liên kết còn nhỏ (28,5%), khâu chế biến sâu còn mỏng (11,8%), vi phạm hợp đồng còn cao (16,4%) và năng lực quản lý của tổ chức cơ sở chưa đồng đều.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể bao quát các trụ cột: nâng cao nhận thức, mở rộng vốn tín dụng ưu đãi, chuyên nghiệp hóa kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại điện tử.
  • Đề tài tạo tiền đề khoa học vững chắc để các cấp Hội Nông dân triển khai kế hoạch hành động giai đoạn 2023 - 2025, phấn đấu 100% cán bộ chi hội được bồi dưỡng kiến thức quản trị chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.