Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì tính bền vững của quỹ an sinh và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương đang trực tiếp quản lý và thực hiện chi trả chế độ thường xuyên cho hơn 3.500 người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng, trong đó đối tượng người cao tuổi trên 80 tuổi chiếm tỷ lệ khoảng 30%. Bên cạnh đó, mỗi năm đơn vị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần cho hơn 600 lao động và duyệt chi trợ cấp ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho gần 3.000 lượt người, với tổng ngân sách chi trả vượt mức 170 tỷ đồng mỗi năm.

Tuy nhiên, công tác quản lý chi trả trên địa bàn vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Thực tế ghi nhận tình trạng chậm chi trả tiền trợ cấp ngắn hạn tại các doanh nghiệp sử dụng lao động, cũng như việc chậm báo giảm khi người hưởng từ trần dẫn đến thất thoát, phải tiến hành thu hồi từ 1 đến 3 tháng lương hưu chi sai. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi trả giai đoạn 2013-2016, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Bình Giang đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nguồn quỹ 170 tỷ đồng, nâng cao tỷ lệ chi đúng, chi đủ và bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế năm 1952 với 9 chế độ bảo vệ thu nhập cơ bản, kết hợp cùng lý thuyết quản lý tài chính công đối với các quỹ an sinh độc lập. Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng: bảo hiểm xã hội, chế độ bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện, quản lý chi quỹ an sinh, dự toán chi trả ngân sách và quy trình kiểm soát thanh quyết toán. Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016, quản lý chi là quá trình lập kế hoạch dự toán, tổ chức chi trả đúng đối tượng, kiểm tra hồ sơ thụ hưởng và thu hồi các khoản chi sai lệch nhằm bảo toàn nguồn quỹ an sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính của Bảo hiểm xã hội huyện Bình Giang giai đoạn 2013-2015 và số liệu niên giám từ Chi cục Thống kê huyện Bình Giang. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 150 mẫu, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm bao quát toàn diện các nhóm chủ thể. Cụ thể, mẫu khảo sát gồm 60 người hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng, 40 người hưởng trợ cấp một lần, 30 người lao động thụ hưởng chế độ ốm đau thai sản, cùng 20 đơn vị sử dụng lao động và đại diện chi trả bưu điện trên địa bàn 18 xã, thị trấn. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ đối và phỏng vấn sâu chuyên gia được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ đáp ứng thời gian chi trả, làm rõ nguyên nhân của các sai sót nghiệp vụ và đánh giá mức độ hài lòng của người thụ hưởng đối với dịch vụ an sinh xã hội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả bảo hiểm xã hội tại huyện Bình Giang tăng trưởng liên tục qua các năm, với tổng số tiền chi trả các chế độ mỗi năm đạt trên 170 tỷ đồng cho hơn 3.500 người nhận lương hưu hàng tháng và khoảng 3.600 lượt hưởng trợ cấp một lần cùng chế độ ngắn hạn.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi trả hàng năm cơ bản bám sát thực tế nhưng vẫn phát sinh sai lệch tại nhóm chế độ ốm đau, thai sản khi số lượt giải quyết tăng bình quân trên 8% mỗi năm, đòi hỏi phải xin điều chỉnh ngân sách bổ sung từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương.

Thứ ba, khảo sát thực tế tại các đơn vị sử dụng lao động cho thấy có khoảng 25% doanh nghiệp chậm chuyển tiền trợ cấp ốm đau, thai sản cho người lao động từ 3 đến 5 ngày so với quy định sau khi đã nhận kinh phí từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thứ tư, phương thức chi trả tiền mặt qua mạng lưới bưu điện vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90%, trong khi tỷ lệ người hưởng nhận tiền qua tài khoản cá nhân thẻ ATM chỉ chiếm dưới 10% do thói quen dùng tiền mặt và mạng lưới cây ATM tại vùng nông thôn huyện còn rất thưa thớt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm chi trả và chi sai chế độ bắt nguồn từ sự thiếu chặt chẽ trong phối hợp giữa chính quyền cơ sở, bưu điện và cơ quan bảo hiểm xã hội. Tình trạng chậm báo giảm thân nhân từ trần dẫn đến việc cơ quan chức năng phải thu hồi từ 1 đến 3 tháng tiền lương hưu xuất phát từ việc nhân viên đại diện chi trả cấp xã kiêm nhiệm nhiều dịch vụ, không kịp thời nắm bắt biến động dân cư. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Sửu năm 2012 tại thành phố Long Xuyên về những rủi ro khi quản lý biến động người hưởng qua dịch vụ bưu điện. Mặt khác, việc kiểm soát hồ sơ thanh toán ốm đau, thai sản còn gặp kẽ hở do tình trạng cấp giấy nghỉ việc chưa đúng thẩm quyền tại các cơ sở y tế giáp ranh, phản ánh đúng thực trạng mà tác giả Quản Mạnh Hùng từng công bố năm 2016.

Các dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu chi trả có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng chi trả giữa quỹ hưu trí (chiếm khoảng 80% tổng chi), quỹ ốm đau thai sản (chiếm khoảng 12%) và quỹ bảo hiểm xã hội một lần (chiếm khoảng 8%). Đồng thời, một bảng số liệu so sánh đối chiếu giữa kế hoạch dự toán và thực tế quyết toán chi trả giai đoạn 2013-2016 sẽ làm nổi bật xu hướng tăng trưởng ngân sách và hiệu quả kiểm soát dòng tiền chi trả tại địa bàn huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật bảo hiểm xã hội đến 100% người lao động và 220 đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn. Kế hoạch thực hiện định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2017-2020 do Bảo hiểm xã hội huyện chủ trì, phối hợp cùng Liên đoàn Lao động và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Bình Giang.

Thứ hai, đẩy mạnh phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng cá nhân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua thẻ ATM từ dưới 10% lên mức 35% đến 40% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp cùng Bưu điện huyện và các ngân hàng thương mại trên địa bàn như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Thứ ba, thiết lập cơ chế giám sát và phối hợp quản lý người hưởng giữa đại diện chi trả bưu điện với Ủy ban nhân dân của 18 xã, thị trấn. Mục tiêu giải quyết dứt điểm 100% tình trạng chậm báo giảm đối tượng qua đời và thu hồi hoàn toàn các khoản tiền chi sai trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ khi phát sinh.

Thứ tư, kiến nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương và các cấp có thẩm quyền bổ sung quyền hạn thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính trực tiếp cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Giải pháp này giúp tăng cường thực hiện ít nhất 15 đến 20 cuộc kiểm tra liên ngành mỗi năm, xử lý nghiêm tình trạng chiếm dụng tiền trợ cấp ốm đau thai sản tại các doanh nghiệp.

Thứ năm, định kỳ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và giáo dục đạo đức công vụ 6 tháng một lần cho toàn bộ đội ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội và mạng lưới nhân viên bưu điện chi trả, bảo đảm 100% nhân sự nắm vững quy trình thẩm định hồ sơ theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc quản lý dòng tiền 170 tỷ đồng, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi trả qua hệ thống bưu điện và kiểm soát hồ sơ ngắn hạn.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý nhà nước thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội cùng chính quyền cấp huyện, xã. Nghiên cứu hỗ trợ xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, kiểm soát biến động nhân khẩu và ngăn chặn hành vi trục lợi ngân quỹ an sinh địa phương.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát định lượng với cỡ mẫu 150 đối tượng, cách thức thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu chi trả an sinh xã hội.

Nhóm thứ tư là bộ phận nhân sự và kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp. Tài liệu giúp nắm rõ thời hạn luân chuyển kinh phí từ 1 đến 3 ngày theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi kịp thời cho người lao động thụ hưởng chế độ.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi bảo hiểm xã hội cấp huyện gồm những nội dung trọng yếu nào? Quản lý chi cấp huyện bao gồm việc lập dự toán ngân sách hàng năm, quản lý thông tin danh sách người hưởng, tổ chức quy trình chi trả lương hưu và các chế độ ngắn hạn, thực hiện kiểm tra hồ sơ xét duyệt và quyết toán nguồn kinh phí hơn 170 tỷ đồng mỗi năm theo phân cấp của ngành.

Tại sao việc quản lý người hưởng lương hưu cao tuổi tại Bình Giang gặp nhiều khó khăn? Huyện Bình Giang có trên 3.500 người nhận lương hưu với 30% đối tượng trên 80 tuổi. Việc quản lý gặp khó do nhân viên đại diện chi trả chưa nắm bắt kịp thời các trường hợp từ trần, dẫn đến việc báo giảm chậm và buộc cơ quan bảo hiểm xã hội phải truy thu từ 1 đến 3 tháng tiền chi sai.

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng chậm chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản tại doanh nghiệp? Khảo sát cho thấy khoảng 25% doanh nghiệp chậm chi trả từ 3 đến 5 ngày do giữ lại tiền để phục vụ lưu chuyển vốn sản xuất kinh doanh, hoặc do quy trình lập hồ sơ danh sách đối soát thông tin tài khoản ngân hàng của người lao động bị sai lệch.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực tế? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 150 mẫu khảo sát, phân bổ đều cho 60 người hưởng lương hưu, 40 người hưởng trợ cấp một lần, 30 lao động hưởng ốm đau thai sản và 20 đơn vị sử dụng lao động cùng nhân viên bưu điện.

Giải pháp nào mang tính đột phá để hạn chế thất thoát tiền mặt trong chi trả? Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh chi trả qua tài khoản cá nhân ATM, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ lên 35% đến 40% vào năm 2020, kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong đối soát dữ liệu người hưởng nhằm loại bỏ triệt để rủi ro tiền mặt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội tại cấp huyện theo khung khổ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh chi trả hơn 170 tỷ đồng hàng năm cho trên 3.500 đối tượng hưởng lương hưu và hàng ngàn lượt trợ cấp ngắn hạn tại huyện Bình Giang giai đoạn 2013-2016.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế chính, bao gồm công tác dự toán chi ngắn hạn, tình trạng doanh nghiệp chậm chuyển tiền trợ cấp, rủi ro thu hồi chi sai và tỷ lệ thanh toán qua tài khoản ngân hàng còn thấp dưới 10%.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp thiết thực, tập trung vào tuyên truyền chính sách, mở rộng chi trả qua ATM, tăng cường thanh tra liên ngành và bồi dưỡng đạo đức công vụ cho cán bộ.
  • Cung cấp khung tài liệu tham khảo tin cậy và có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan an sinh xã hội địa phương trong lộ trình chuẩn hóa quy trình quản lý chi trả giai đoạn 2017-2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là việc lượng hóa chi tiết các điểm nghẽn trong quản lý chi trả tại cấp cơ sở thông qua dữ liệu khảo sát thực chứng. Các cơ quan quản lý an sinh xã hội và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất này để tối ưu hóa hiệu quả quản lý quỹ bảo hiểm xã hội tại đơn vị mình.