Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Tổng quan du lịch là tài liệu học tập thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc, được thiết kế trong chương trình đào tạo của tất cả các chuyên ngành nghiệp vụ du lịch ở trình độ cao đẳng và các bậc học liên quan. Tài liệu được biên soạn trong khuôn khổ Dự án "Tăng cường năng lực nguồn nhân lực ngành Du lịch và Khách sạn Việt Nam" (Mã dự án: VIE/031) do Chính phủ Đại công quốc Luxembourg tài trợ không hoàn lại thông qua Cơ quan Hợp tác phát triển Luxembourg (LuxDev). Theo Thỏa thuận số VIE031-13606 ký ngày 05/11/2013 giữa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và bên tài trợ, giáo trình do tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội biên soạn, PGS. Lê Anh Tuấn và ThS. Nguyễn Thị Mai Sinh đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2014.
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho người học hệ thống tri thức nền tảng và thực tiễn về ngành Du lịch. Kết thúc môn học, người học có thể:
- Trình bày được quá trình hình thành, phát triển lịch sử của hoạt động du lịch và ngành Du lịch trên thế giới cũng như tại Việt Nam;
- Phân biệt các khái niệm cơ bản về du lịch, khách du lịch, các tiêu chí phân loại loại hình du lịch;
- Phân tích bản chất của nhu cầu du lịch, đặc điểm sản phẩm du lịch, tính thời vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng dịch vụ du lịch;
- Đánh giá các mối quan hệ tác động giữa du lịch với kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên;
- Nhận diện cơ cấu tổ chức quản lý ngành và các xu hướng vận động của du lịch đương đại.
Cấu trúc giáo trình gồm Bài mở đầu và 8 chương chuyên đề, tiếp cận theo trình tự logic từ lý luận đại cương, các điều kiện hình thành, các lĩnh vực kinh doanh đặc thù đến xu thế phát triển ngành. Điểm đặc sắc của tài liệu là nội dung được thẩm định, nghiệm thu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, bảo đảm tính quy chuẩn dùng chung cho hệ thống 9 trường đào tạo du lịch thụ hưởng dự án trên toàn quốc.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 8 chương và 1 bài mở đầu cụ thể:
- Bài mở đầu: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học: Xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động du lịch và các mối quan hệ tương tác; giới thiệu phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử và hướng dẫn quy trình khai thác tài liệu.
- Chương 1: Khái quát về hoạt động du lịch: Trình bày tiến trình lịch sử 4 giai đoạn phát triển du lịch; phân tích các định nghĩa học thuật (Khadginicolov, Odgil Vi, Robert W. Brent Ritchie, UNWTO, Luật Du lịch 2005); phân loại khách du lịch (nội địa, quốc tế gửi khách/nhận khách); đặc điểm nhu cầu và sản phẩm du lịch; mối tương quan giữa du lịch với kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường; biên niên sử quản lý ngành Du lịch Việt Nam từ năm 1960 đến 2013.
- Chương 2: Điều kiện phát triển du lịch: Phân loại hệ thống điều kiện chung (an ninh chính trị, kinh tế, chính sách nhà nước) và điều kiện đặc trưng (tài nguyên du lịch tự nhiên/nhân văn, năng lực sẵn sàng đón tiếp khách).
- Chương 3: Các lĩnh vực kinh doanh du lịch: Khái quát các phân ngành cốt lõi gồm kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú du lịch, dịch vụ vận chuyển khách du lịch, phát triển khu/điểm du lịch và các dịch vụ bổ trợ.
- Chương 4: Thời vụ du lịch: Phân tích khái niệm, đặc điểm của tính thời vụ; các nhân tố chi phối (thời gian nhàn rỗi, khí hậu, phong tục tập quán, tính sẵn sàng của cơ sở vật chất); các tác động bất lợi và nhóm biện pháp điều tiết mùa vụ.
- Chương 5: Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Trình bày 5 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù; phân loại hạ tầng và phương tiện theo từng phân ngành: lữ hành, lưu trú, vận chuyển (đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không), ăn uống (theo Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL), vui chơi giải trí và dịch vụ bổ sung.
- Chương 6: Nguồn nhân lực trong du lịch: Phân loại lực lượng lao động ngành; phân tích đặc trưng lao động nghiệp vụ trực tiếp và xác định hệ thống yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp.
- Chương 7: Chất lượng dịch vụ du lịch: Bản chất dịch vụ du lịch; các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ; ý nghĩa kinh tế - xã hội của việc nâng cao chất lượng dịch vụ đối với khách du lịch, doanh nghiệp, người lao động và nền kinh tế.
- Chương 8: Các tổ chức du lịch và xu hướng phát triển hoạt động du lịch trong giai đoạn hiện nay: Vai trò của các tổ chức quốc tế (UNWTO, WTTC, PATA, ASEANTA) và hệ thống cơ quan quản lý, hiệp hội nghề nghiệp tại Việt Nam; các xu hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch phổ biến trên thế giới và Việt Nam.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình định hình hệ thống lý luận dựa trên các trụ cột khoa học:
- Bản chất nhị nguyên của hoạt động du lịch: Luận giải du lịch vừa là một hiện tượng văn hóa - xã hội gắn liền với nhu cầu nghỉ ngơi, nâng cao hiểu biết, vừa là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp thực hiện chức năng xuất khẩu tại chỗ hàng hóa và dịch vụ.
- Khung lý thuyết về 4 chủ thể tương tác (theo tiếp cận của Robert W. Brent Ritchie): Hoạt động du lịch được xác lập dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa: khách du lịch, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương.
- Quy luật phát triển lịch sử gắn với phân công lao động xã hội: Trình bày bước ngoặt hình thành kinh doanh lữ hành thương mại từ sự kiện Thomas Cook tổ chức chuyến tàu hỏa đưa 570 hành khách từ Leicester đến Loughborough ngày 5/7/1841, làm tiền đề cho sự ra đời của các chương trình du lịch trọn gói và séc lữ hành.
Kỹ năng phát triển
Thông qua các nội dung chuyên đề, giáo trình hỗ trợ người học hình thành các năng lực:
- Năng lực phân tích hệ thống: Khả năng nhận diện, phân tích cơ cấu cung - cầu du lịch, phân định chuỗi cung ứng giữa các phân ngành lữ hành, lưu trú, vận chuyển và ăn uống.
- Năng lực ứng dụng quy chuẩn nghề nghiệp: Khả năng tra cứu, đối chiếu và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ ăn uống (Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL), nhận diện nhãn môi trường (nhãn Bông sen xanh), và các quy định pháp luật trong Luật Du lịch.
- Năng lực nhận diện và xử lý biến động thị trường: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của tính mùa vụ và các điều kiện kinh tế - chính trị để đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp trong thực tế.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình xác lập phương pháp luận tiếp cận môn học dựa trên hai trục chính: tiếp cận hệ thống và tiếp cận lịch sử.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN MÔN HỌC
Phương pháp sư phạm đối với giảng viên
- Dẫn dắt theo trật tự logic: Giảng viên truyền đạt kiến thức từ cơ sở lý luận nền tảng tại Chương 1, chuyển tiếp sang các điều kiện thực hiện và phương thức vận hành ở các chương tiếp theo, kết thúc bằng định hướng xu hướng tại Chương 8.
- Giới hạn phạm vi khái quát: Hướng dẫn người học nắm vững bản chất tổng quan của các lĩnh vực kinh doanh du lịch, tránh đi sâu vào kỹ thuật nghiệp vụ thao tác chi tiết nhằm không gây chồng chéo với các học phần nghiệp vụ chuyên sâu (như Quản trị lễ tân, Nghiệp vụ lữ hành, Quản trị buồng khách sạn).
- Kết hợp thảo luận tình huống: Sử dụng các câu hỏi thảo luận cuối chương để liên hệ thực tế, ví dụ: đánh giá các tiêu chí xếp hạng sao khách sạn, khảo sát thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông du lịch tại Việt Nam.
Phương pháp học tập đối với người học
- Quy trình học tập theo mục tiêu: Người học cần đối chiếu mục tiêu học tập ở đầu mỗi chương trước khi đọc nội dung chi tiết, bảo đảm nắm vững các khái niệm và bảng phân loại cốt lõi.
- Hoàn thành câu hỏi ôn tập và thảo luận: Tự trả lời hệ thống câu hỏi lý thuyết cuối chương để hệ thống hóa kiến thức; tham gia làm việc nhóm đối với các bài tập tình huống thực tiễn.
- Khai thác tài liệu văn bản quy phạm: Đọc đối chiếu các điều khoản trong Luật Du lịch số 44/2005/QH11 (được in toàn văn tại phần Phụ lục từ trang 280) và các thông tư ngành để rèn luyện kỹ năng tra cứu pháp lý.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuẩn hóa theo dự án hợp tác quốc tế VIE/031: Giáo trình là một phần của hệ thống 15 tài liệu đào tạo nghề du lịch do Chính phủ Đại công quốc Luxembourg tài trợ, được nghiệm thu bởi Hội đồng chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, áp dụng thống nhất cho 9 trường cao đẳng nghề du lịch trọng điểm trên cả nước (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Nha Trang, Saigontourist, Vũng Tàu, Cần Thơ).
- Hệ thống hóa số liệu phát triển ngành giai đoạn 2000 – 2013: Cung cấp các bảng dữ liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch Việt Nam về tốc độ tăng trưởng doanh thu (đạt 200 nghìn tỷ đồng vào năm 2013), cơ cấu thị trường khách quốc tế (7,5 triệu lượt năm 2013) và khách nội địa (35 triệu lượt năm 2013).
- Tiếp cận học thuật quốc tế cập nhật: Tích hợp các khung lý thuyết và bảng phân loại từ các tài liệu chuẩn quốc tế như Tourism: Principles and Practice (3rd edition, NXB Pearson, 2005) về ma trận phương tiện vận chuyển và đối tượng khách; Introduction to Hospitality (5th edition, John R. Walker, NXB Pearson Prentice Hall, 2009) về mô hình công viên chủ đề.
- Tích hợp đầy đủ căn cứ pháp lý: Trình bày tiến trình thể chế quản lý nhà nước qua Bảng biên niên các văn bản pháp quy từ năm 1960 đến 2008 và đính kèm văn bản Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên, học viên: Học sinh, sinh viên theo học trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề tại các chuyên ngành: Quản trị lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng, Nghiệp vụ lễ tân, Nghiệp vụ buồng, Hướng dẫn du lịch, Chế biến món ăn.
- Điều kiện tiên quyết: Môn học không yêu cầu học phần tiên quyết chuyên ngành; người học chỉ cần trang bị kiến thức nền tảng về địa lý kinh tế - xã hội và lịch sử văn hóa đại cương.
- Giảng viên, giáo viên: Sử dụng làm giáo trình chính khóa để xây dựng đề cương chi tiết học phần Tổng quan du lịch, lập kế hoạch bài giảng, thiết kế đề thi và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
- Nhà quản lý và doanh nghiệp: Dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, nhân sự mới tuyển dụng tại các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng để hệ thống hóa kiến thức về cơ chế vận hành và pháp chế ngành du lịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ cao đẳng, trung cấp các chuyên ngành Du lịch và Khách sạn, đồng thời dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và tài liệu tham khảo cho người làm việc trong ngành.
2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?
Do là môn học cơ sở ngành nhập môn, giáo trình không đòi hỏi kiến thức chuyên môn du lịch trước đó mà chỉ yêu cầu hiểu biết cơ bản về kinh tế - xã hội, địa lý và văn hóa chung.
3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết khác?
Giáo trình tập trung vào tính ứng dụng nghề nghiệp, nhấn mạnh đặc trưng của lao động nghiệp vụ trực tiếp và tích hợp quy chuẩn kỹ thuật thực tế (như tiêu chuẩn phục vụ ăn uống theo Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL, bảng phân loại vận chuyển Pearson 2005) thay vì thuần túy phân tích lý thuyết hàn lâm.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học nên học tuần tự theo 8 chương, kết hợp đọc mục tiêu đầu chương, trả lời câu hỏi ôn tập cuối chương và đối chiếu các nội dung liên quan trực tiếp với Luật Du lịch 2005 được đính kèm ở phần Phụ lục.
5. Bộ giáo trình dự án VIE/031 có những tài liệu bổ trợ nào khác?
Giáo trình này nằm trong bộ 15 giáo trình chuyên ngành đồng bộ gồm: Nghiệp vụ lễ tân, Nghiệp vụ lữ hành, Kế toán chuyên ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh lữ hành, Quản trị kinh doanh nhà hàng, Quản trị tiền sảnh khách sạn, Tiếng Anh chuyên ngành Quản trị khách sạn, Quản trị khách sạn, Thương phẩm hàng thực phẩm, Tiếng Anh chuyên ngành Nhà hàng, Quản trị chế biến món ăn, Nghiệp vụ phục vụ buồng khách sạn, Quản lý bar và thức uống, Tiếng Anh chuyên ngành Bếp.
Kết luận
Giáo trình Tổng quan du lịch cung cấp hệ thống lý luận đại cương và các dữ liệu thực chứng cần thiết về hoạt động du lịch, đóng vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo nghiệp vụ du lịch trình độ cao đẳng thuộc Dự án VIE/031. Tài liệu xác lập lộ trình học tập khoa học, giúp người học tích lũy tri thức nền tảng trước khi chuyển tiếp vào các học phần chuyên sâu về quản trị lữ hành, khách sạn và nhà hàng. Để đạt hiệu quả học tập toàn diện, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với 14 tài liệu chuyên môn cùng bộ dự án VIE/031, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các báo cáo thống kê chuyên ngành định kỳ của Tổng cục Du lịch Việt Nam.