Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Châu (lớp K53B Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế; người hướng dẫn: ThS. Trần Quốc Phương, hoàn thành tháng 01/2023) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị bán hàng trong lĩnh vực gia công, chế tạo cơ khí công nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận đa dạng sản phẩm và dịch vụ cơ khí. Tại Việt Nam, ngành cơ khí được xác định là ngành công nghiệp nền tảng, song mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt khi có nhiều doanh nghiệp mới tham gia thị trường. Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (thành lập tháng 5/2010 tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam) là đơn vị chuyên thiết kế, chế tạo và gia công các chi tiết, linh kiện cơ khí phục vụ ngành công nghiệp ô tô và các ngành công nghiệp khác. Để duy trì vị thế, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe và mở rộng thị trường trong nước lẫn quốc tế, việc đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trở thành yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng và hiệu quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty; xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự đánh giá của khách hàng về hiệu quả bán hàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng, đối tác đặt hàng sản phẩm gia công cơ khí của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2022.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (Thôn 4, Xã Tam Hiệp, Huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm bán hàng và quản trị bán hàng của James M. Comer (2002), Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (1996), cùng lý thuyết marketing hỗn hợp của Philip Kotler. Hoạt động bán hàng được tiếp cận như một quy trình giao tiếp, thuyết phục khách hàng và phân phối giá trị nhằm đạt được 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu nhân sự (chất lượng lực lượng bán hàng), mục tiêu kết quả tài chính (doanh số, lợi nhuận, chi phí) và mục tiêu thị phần.

Mô hình nghiên cứu định lượng được tác giả thiết lập gồm 7 nhóm nhân tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Hiệu quả hoạt động bán hàng / Đánh giá chung của khách hàng), cụ thể hóa thành 28 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường cụ thể
Sản phẩm SP 4 SP1: Chất lượng cao; SP2: Đa dạng chủng loại; SP3: Đủ số lượng đáp ứng; SP4: Mẫu mã đẹp, chuẩn xác.
Giá cả GC 4 GC1: Giá hợp lý; GC2: Giá phù hợp chất lượng; GC3: Giá ít biến động; GC4: Phương thức thanh toán thuận tiện.
Xúc tiến bán hàng XT 3 XT1: Quảng bá tại hội chợ hấp dẫn; XT2: Mức chiết khấu mua số lượng lớn; XT3: Báo giá chi tiết, đầy đủ.
Nhân viên bán hàng NVBH 4 NVBH1: Lịch sự, nhiệt tình; NVBH2: Am hiểu chuyên môn, công nghệ; NVBH3: Giải đáp thắc mắc kịp thời; NVBH4: Phong cách chuyên nghiệp.
Hệ thống phân phối PP 3 PP1: Phương tiện giao hàng đa dạng; PP2: Tiến độ giao đáp ứng yêu cầu; PP3: Giao đúng thỏa thuận, không hư hỏng lỗi.
Cơ sở vật chất CSVC 3 CSVC1: Vị trí thuận tiện, quy mô rộng; CSVC2: Trưng bày thuận tiện; CSVC3: Máy móc hiện đại, đầy đủ năng lực gia công.
Dịch vụ bán hàng DVBH 4 DVBH1: Giao hàng nhanh, đúng hẹn; DVBH2: Đúng và đủ số lượng; DVBH3: Xử lý sự cố nhanh chóng; DVBH4: Dịch vụ xử lý kỹ thuật chuyên nghiệp.
Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) ĐGC 3 ĐGC1: Mức độ hài lòng chung; ĐGC2: Dự định tiếp tục sử dụng; ĐGC3: Sẵn sàng giới thiệu cho đối tác khác.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính thứ cấp dùng để đánh giá hiệu quả bán hàng bao gồm: Tổng doanh thu ($TR = P_i \times Q_i$), Lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$), Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($H_{ht} = \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \times 100%$), Tổng chi phí bán hàng ($TC = FC + VC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) và Doanh lợi trên chi phí ($\frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021 từ các phòng ban chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Nhân sự) của công ty, kết hợp số liệu ngành từ Bộ Công Thương và Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp và gửi phiếu hỏi đến các khách hàng doanh nghiệp đặt hàng gia công cơ khí. Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times 28 = 140$). Do đặc thù khách hàng phân bổ trên địa bàn rộng, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô mẫu điều tra là $N = 140$.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ thống kê:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm cơ cấu mẫu nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận $\alpha \ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phép trích Principal Components với phép quay Varimax; các tiêu chuẩn kiểm định gồm: chỉ số $0.5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig \le 0.05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.3$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, và độ lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0.3$.
    • Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy tuyến tính đa biến: Hồi quy theo phương pháp đưa vào đồng thời (Enter Method) để kiểm định mô hình $Y = \beta_0 + \sum \beta_i X_i$, đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$ điều chỉnh và kiểm định $F$ trong phân tích ANOVA.
    • Kiểm định thống kê suy diễn: Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test (so sánh điểm đánh giá trung bình với giá trị kiểm định $\mu = 4$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$), kiểm định Independent Samples T-Test (đối với biến giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA kèm kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene Test (đối với biến độ tuổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng trong điều kiện kinh tế thị trường, chỉ ra rằng khách hàng là yếu tố quyết định thị trường và doanh nghiệp phải chuyển từ định hướng sản xuất sang định hướng khách hàng. Chương này phân tích chi tiết quy trình bán hàng chuẩn gồm 5 bước: (1) Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin khách hàng (phân loại thông tin khách hàng cá nhân và tổ chức); (2) Xử lý thông tin và xác định yêu cầu kỹ thuật; (3) Triển khai tính toán định mức vật tư, nhân công và giá thành; (4) Lập và gửi báo giá; (5) Đàm phán các điều khoản hợp đồng (thời gian giao hàng, bảo hành, thanh toán) và chốt đơn hàng.

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 cung cấp bức tranh tổng thể về ngành cơ khí:

  • Ngành cơ khí Việt Nam: Tính đến hết năm 2017, cả nước có khoảng 25.014 doanh nghiệp cơ khí đang hoạt động, chiếm gần 30% tổng số doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Mục tiêu chiến lược phát triển ngành đến năm 2035 là làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Ngành cơ khí tỉnh Quảng Nam: Theo Sở Công Thương Quảng Nam, toàn tỉnh có khoảng 1.056 cơ sở và doanh nghiệp cơ khí, tuy nhiên 97% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, chủ yếu gia công đơn giản. Tỉnh đã triển khai Đề án Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2025; riêng Khu kinh tế mở Chu Lai đã thu hút 21 nhà máy sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô cho các thương hiệu Kia, Mazda, Hyundai.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của Tập đoàn THACO (từ khi thành lập năm 1997 tại Đồng Nai đến khi phát triển thành tập đoàn đa ngành) và Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai (Thaco CMC). Công ty được xây dựng trên diện tích 11,5 ha với công suất thiết kế 300.000 bộ sản phẩm/năm, đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001. Hệ thống trang thiết bị công nghệ được chuyển giao từ Hàn Quốc và Nhật Bản gồm dây chuyền robot hàn, máy cắt laser fiber và $CO_2$, máy gia công CNC, dây chuyền dập/chấn, dây chuyền sơn tĩnh điện (ED) và xả băng thép tấm.

Cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất và bán hàng của công ty được phân định theo sơ đồ quản lý trực tiếp:

Giám đốc -> Phó Giám đốc điều hành

Nội dung chương tập trung đánh giá hiệu quả bán hàng qua hai nguồn dữ liệu:

  1. Phân tích dữ liệu thứ cấp (2019 – 2021): Phân tích biến động quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, chi phí và các hệ số sinh lời ($ROS$, $ROE$, doanh lợi chi phí).
  2. Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp ($N = 140$):
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho 7 nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc, xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động của từng thành phần (Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Phân phối, Cơ sở vật chất, Dịch vụ bán hàng) lên sự đánh giá chung của khách hàng.
    • Kiểm định One-Sample T-Test đối với từng biến quan sát để đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng ($\mu = 4$) và thực tế đáp ứng.
    • Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo độ tuổi khách hàng).

Chương 3: Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai

Dựa trên kết quả định lượng và ma trận SWOT tổng hợp về năng lực bán hàng, tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp chuyên biệt:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng gia công theo chuẩn ISO, chuẩn hóa độ chính xác cơ khí, cải tiến mẫu mã và mở rộng danh mục linh kiện theo nhu cầu của các ngành công nghiệp hỗ trợ.
  2. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo khối lượng đơn hàng, tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu để hạ giá thành, đa dạng hóa phương thức thanh toán trả chậm/tín dụng thương mại.
  3. Giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng đàm phán kỹ thuật, nâng cao kiến thức chuyên sâu về công nghệ gia công CNC, vật liệu kim khí và cải thiện thái độ phục vụ khách hàng.
  4. Giải pháp về dịch vụ bán hàng: Hoàn thiện quy trình hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng, rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố lỗi kỹ thuật của sản phẩm, đảm bảo cung ứng phụ tùng thay thế kịp thời.
  5. Giải pháp về phân phối và giao hàng: Tận dụng tối đa năng lực logistics của Cảng Chu Lai và đội xe chuyên dụng THACO, kiểm soát chặt chẽ quy trình đóng gói chống móp méo, trầy xước trong quá trình vận chuyển.
  6. Giải pháp về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp công nghệ tự động hóa, mở rộng diện tích kho bãi bảo quản thành phẩm và tối ưu hóa khu vực trưng bày mẫu sản phẩm gia công.
  7. Giải pháp về xúc tiến bán hàng: Tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm công nghiệp chế tạo trong và ngoài nước, chuẩn hóa bộ tài liệu báo giá, catalogue kỹ thuật số và xây dựng chính sách chiết khấu bậc thang rõ ràng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và xây dựng thành công thang đo định lượng 28 biến quan sát thích ứng với đặc thù sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và gia công cơ khí B2B.
  • Phản ánh trung thực năng lực sản xuất thực tế của Thaco CMC với mặt bằng 11,5 ha, năng lực gia công 300.000 bộ sản phẩm/năm trên nền tảng dây chuyền công nghệ cao (laser, robot hàn, ED) chuyển giao từ Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Xác định được mối quan hệ tương quan và mức độ ảnh hưởng của 7 yếu tố cấu thành chính sách bán hàng (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Nhân viên, Dịch vụ bán hàng, Cơ sở vật chất) đến mức độ thỏa mãn của đối tác thông qua quy trình xử lý dữ liệu chuẩn trên mẫu $N = 140$.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với thực tiễn sản xuất - kinh doanh của công ty và kiến nghị cụ thể với cơ quan quản lý nhà nước về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Khóa luận đóng góp một mô hình phân tích định lượng thực chứng cụ thể về hoạt động bán hàng trong ngành cơ khí chế tạo – một lĩnh vực vốn ít có các nghiên cứu marketing bán hàng chuyên sâu so với khối ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) hay dịch vụ thương mại.
  • Kết quả khảo sát cung cấp nguồn số liệu phản hồi thực tế giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai nhận diện những điểm nghẽn trong khâu giao nhận, xử lý kỹ thuật sau bán và định giá, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $N = 140$ do mạng lưới khách hàng phân tán rộng, điều này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường khách hàng cơ khí của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 – 12/2022); dữ liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2021; phạm vi khảo sát gói gọn tại một đơn vị duy nhất là Thaco CMC tại Quảng Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, tăng kích thước mẫu điều tra, bổ sung các biến trung gian (như niềm tin, giá trị cảm nhận, rào cản chuyển đổi) hoặc so sánh hiệu quả hoạt động bán hàng giữa các doanh nghiệp cơ khí trong cùng chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích tài chính thứ cấp và xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng SPSS).
  • Người làm nghiên cứu trong lĩnh vực B2B và công nghiệp hỗ trợ: Khung thang đo 28 biến quan sát là tài liệu tham khảo giá trị để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát khách hàng doanh nghiệp đối với các sản phẩm công nghiệp nặng, linh kiện kim khí.
  • Cán bộ quản lý bán hàng tại các doanh nghiệp cơ khí chế tạo: Vận dụng các giải pháp quản lý quy trình báo giá 5 bước, quản trị dịch vụ kỹ thuật sau bán và tối ưu hóa hệ thống giao nhận hàng gia công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng khách hàng nào và phương pháp chọn mẫu ra sao?
Khóa luận khảo sát đối tượng là các khách hàng/doanh nghiệp đặt hàng sản phẩm gia công cơ khí của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai. Do đặc tính khách hàng phân bổ rộng và khả năng tiếp cận trực tiếp khó khăn, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với cỡ mẫu $N = 140$ (đáp ứng điều kiện tối thiểu $N \ge 5 \times 28 = 140$).

2. Quy mô và năng lực sản xuất của Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai được nêu trong khóa luận như thế nào?
Công ty được thành lập vào tháng 5/2010, xây dựng trên diện tích 11,5 ha tại Khu kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam), đạt công suất 300.000 bộ sản phẩm/năm. Nhà máy áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001 và vận hành các dây chuyền công nghệ chuyển giao từ Nhật Bản, Hàn Quốc (robot hàn, cắt laser fiber/$CO_2$, gia công CNC, sơn tĩnh điện ED, xả băng thép tấm).

3. Khung phân tích định lượng của đề tài bao gồm những kỹ thuật thống kê nào?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép quay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), kiểm định One-Sample T-Test (so sánh với giá trị kiểm định 4), kiểm định Independent Samples T-Test (biến giới tính) và phân tích One-Way ANOVA (biến độ tuổi).

4. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình gồm 7 nhóm nhân tố độc lập tác động đến hiệu quả bán hàng: (1) Sản phẩm (4 biến); (2) Giá cả (4 biến); (3) Hoạt động xúc tiến bán hàng (3 biến); (4) Nhân viên bán hàng (4 biến); (5) Hệ thống phân phối (3 biến); (6) Cơ sở vật chất (3 biến); (7) Dịch vụ bán hàng (4 biến).

5. Quy trình bán hàng tại công ty được hệ thống hóa qua mấy bước?
Quy trình bán hàng gồm 5 bước cụ thể: (1) Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin về khách hàng; (2) Xử lý thông tin (yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ, sản lượng); (3) Triển khai tính toán định mức và duyệt giá; (4) Báo giá cho khách hàng; (5) Đàm phán các điều khoản và chốt đơn hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mai Châu đã giải quyết một cách có hệ thống mục tiêu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và dữ liệu khảo sát thực chứng $N = 140$ khách hàng trên nền tảng phần mềm SPSS. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực tiễn công nghệ gia công cơ khí và chuỗi giá trị ô tô của THACO, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh doanh B2B trong ngành công nghiệp hỗ trợ.