Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương và thương mại hàng hóa của Việt Nam tăng trưởng liên tục, kéo theo nhu cầu lớn đối với các dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng tiến trình đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) mở ra cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nước. Trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu, dịch vụ giao nhận vận tải giữ vai trò trọng yếu trong việc tối ưu hóa thời gian vận chuyển và cắt giảm chi phí lưu thông, từ đó trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Bên cạnh sự phát triển chung, thị trường dịch vụ logistics nội địa đang đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu tiềm lực tài chính, bề dày kinh nghiệm và mạng lưới toàn cầu. Đối với các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam, quy trình tổ chức thực hiện dịch vụ vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như chi phí vận hành cao, phương tiện vận chuyển chưa đồng bộ, năng lực tiếp thị hạn chế và sự phối hợp giữa các khâu hiện trường chưa thật sự tối ưu. Nhận diện các bất cập trong thực tiễn nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Logistics THL qua thời gian thực tập, tác giả Trần Văn Tân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hoá xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá khách quan thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL giai đoạn 2012 – 2016.
  2. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn, các bất cập nội tại, thách thức cạnh tranh và các cơ hội thị trường của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container bằng đường biển cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và quy trình tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Logistics THL (địa chỉ trụ sở: 79 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh) và các khu vực tác nghiệp cảng biển liên quan (trọng tâm là cụm cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu mặt hàng, thị trường và khách hàng trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 (dữ liệu kết quả kinh doanh tổng hợp phân tích trọng tâm giai đoạn 2014 – 2016).

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý thuyết về nghiệp vụ ngoại thương, chuỗi cung ứng logistics và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa:

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận: Tác giả sử dụng Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) về dịch vụ giao nhận, xác định đây là tập hợp các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối hàng hóa và các dịch vụ bổ trợ (thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán, chứng từ). Đồng thời, đối chiếu với Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 về hành vi thương mại của người làm dịch vụ giao nhận theo ủy thác của chủ hàng hoặc người vận tải.
  • Địa vị pháp lý của người giao nhận: Khóa luận phân định rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận:
    • Khi là đại lý của chủ hàng (Agent): Người giao nhận hành động theo sự ủy thác, nhân danh chủ hàng, tuân thủ "Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn" (Standard Trading Conditions - STC), chịu trách nhiệm về các lỗi sơ suất trực tiếp trong nghiệp vụ (chọn sai nơi đến, sơ suất làm thủ tục hải quan, giao hàng sai đối tượng) nhưng không chịu trách nhiệm về hành vi của bên thứ ba nếu chứng minh được đã lựa chọn cẩn thận.
    • Khi là người chuyên chở (Principal): Người giao nhận đóng vai trò nhà thầu độc lập, nhân danh chính mình phát hành chứng từ vận tải (Performing Carrier hoặc Contracting Carrier), chịu trách nhiệm trực tiếp về hành vi và thiếu sót của các bên vận tải tham gia hợp đồng theo quy định của các công ước quốc tế và luật vận tải chuyên ngành.

Hệ thống văn bản pháp lý và công ước áp dụng:

  • Công ước Viên (Vienna Convention) 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 1990.
  • Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 (đặc biệt là Điều 163 và Điều 167 về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận).
  • Nghị định số 25/CP, Nghị định số 200/CP và Nghị định số 330/CP của Chính phủ.
  • Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn tài liệu nội bộ (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Tài chính Kế toán, hồ sơ lưu trữ chứng từ vận tải, tờ khai hải quan của Phòng Chứng từ và Phòng Giao nhận) và nguồn tài liệu bên ngoài (thống kê từ Cục Hàng hải Việt Nam, tạp chí chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình quan sát thực tế quy trình nghiệp vụ tại hiện trường cảng và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Logistics THL.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2012 – 2016) và phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia và thiết lập quy trình chuẩn trong giao nhận đường biển:

  • Khái niệm và vai trò: Phân tích vai trò của giao nhận vận tải như một mắt xích kết nối sản xuất với lưu thông phân phối quốc tế, giúp tối ưu chi phí vận tải và nâng cao hiệu quả thương mại ngoại thương.
  • Quyền, nghĩa vụ và cơ sở pháp lý: Trình bày chi tiết quyền và nghĩa vụ của người giao nhận theo Điều 167 Luật Thương mại 1997; phân định các trường hợp miễn trách nhiệm (lỗi bao bì của khách hàng, đặc tính tự nhiên/nội tỳ của hàng hóa, bất khả kháng, đình công, chiến tranh).
  • Phân định nhiệm vụ giữa các cơ quan tại cảng biển:
    • Nhiệm vụ của Cảng: Ký kết hợp đồng xếp dỡ, lưu kho, bảo quản; giao nhận hàng hóa với tàu theo ủy thác; kết toán chứng từ với tàu; chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa trong phạm vi quản lý của cảng.
    • Nhiệm vụ của Chủ hàng xuất nhập khẩu: Ký hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp giao nhận; cung cấp chứng từ vận tải chính xác đúng thời hạn cho cảng và hãng tàu (Lược khai hàng hóa - Cargo Manifest trước 24 giờ, Sơ đồ xếp hàng - Cargo Plan trước 8 giờ, Danh sách chi tiết hầm tàu - Hatch List).
    • Nhiệm vụ của Hải quan: Kiểm tra, giám sát, kiểm soát phương tiện vận tải và hàng hóa xuất nhập khẩu; quản lý thu thuế xuất nhập khẩu; ngăn chặn hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
  • Quy trình tổng quát 8 bước giao nhận hàng xuất khẩu đường biển: (1) Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có); (2) Chuẩn bị hàng hóa (kiểm tra phẩm chất KCS, giám định số/khối lượng tại Vinacontrol/Cafecontrol/Trung tâm 3, đăng ký kiểm dịch động/thực vật); (3) Thuê phương tiện vận chuyển; (4) Làm thủ tục hải quan (khai báo, đăng ký kiểm hóa, nộp thuế nếu có); (5) Giao hàng cho tàu tại cảng; (6) Thông báo cho người mua và lập bộ chứng từ thanh toán (bao gồm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O Form A, B, ICO, D tại VCCI và cấp Giấy phép xuất khẩu/Visa sang Mỹ, Canada, Úc); (7) Thanh lý hợp đồng; (8) Giải quyết khiếu nại (nếu phát sinh).

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực kinh doanh và chi tiết các bước tác nghiệp giao nhận hàng FCL đường biển tại doanh nghiệp.

1. Khái quát về Công ty Cổ phần Logistics THL

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Logistics THL (LOGISTICS THL CORPORATION), trụ sở chính tại 79 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; Vốn điều lệ: 7.000 triệu đồng; Mã số thuế: 0312044732.
  • Lĩnh vực hoạt động: Giao nhận vận chuyển hàng hóa đường biển, đường hàng không, vận tải đa phương thức; vận chuyển hàng lẻ/hàng gom (NVOCC); khai thuê hải quan; vận chuyển hàng công trình, hàng chỉ định; dịch vụ kho bãi, xếp dỡ, đóng gói bao bì và vận chuyển trọn gói Door to Door, Exwork, DDP, DAP.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành chung; Phòng Kinh doanh (Sales) tìm kiếm khách hàng, chào giá, nghiên cứu thị trường; Phòng Chứng từ (DOCS) phát hành vận đơn, chuẩn bị bộ chứng từ hải quan, C/O, Visa; Phòng Giao nhận hàng hóa (OPS) trực tiếp làm việc tại hiện trường cảng, sân bay, hải quan, kho bãi; Phòng Tài chính - Kế toán kiểm soát chi phí, lập báo cáo tài chính, quản lý công nợ và nhân sự.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu VND) Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2014 (%) Năm 2016 So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu 5.654,27 13.779,13 +143,68% (+8.124,86 tr.đ) 19.622,66 +42,41% (+5.843,53 tr.đ)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.919,21 12.401,22 +152,10% (+7.482,01 tr.đ) 17.660,39 +42,41% (+5.259,17 tr.đ)
Tổng lợi nhuận 735,06 1.377,91 +87,46% (+642,85 tr.đ) 1.962,27 +42,41% (+584,36 tr.đ)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty Cổ phần Logistics THL

Kết quả kinh doanh cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục. Doanh thu năm 2015 tăng đột biến gấp 2,4 lần so với năm 2014 nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, châu Âu và cải thiện chất lượng dịch vụ. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao do chi phí đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, phần mềm, chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, biến động giá nhiên liệu cũng như các khoản chi phí thủ tục phát sinh không chính thức.

3. Phân tích cơ cấu hoạt động giao nhận xuất khẩu đường biển (2012 – 2016)

  • Cơ cấu theo mặt hàng: Bốn nhóm mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm: Dệt may, Giày dép, Gỗ và sản phẩm gỗ, Điện tử máy tính và linh kiện.
Mặt hàng (Triệu VND) 2012 Tỷ lệ (%) 2013 Tỷ lệ (%) 2014 Tỷ lệ (%) 2015 Tỷ lệ (%) 2016 Tỷ lệ (%)
Thiết bị y tế 46,37 3,1% - Giảm - Thấp - Thấp 981,13 5,0%
Điện tử máy tính, linh kiện - - - - - - 1.835,30 13,3% 2.138,83 10,9%
Gỗ và sản phẩm gỗ 222,40 14,9% 687,80 21,0% 825,00 15,9% 1.573,00 11,4% 3.021,89 15,4%
Gốm sứ 279,70 18,7% - Duy trì - - - - - -
Hàng thủ công mỹ nghệ 189,40 12,7% - Giảm - - - - - -
Dệt – may 197,44 13,3% 939,70 28,7% 978,30 18,9% 3.339,00 24,2% 3.924,53 20,0%
Giày dép 261,70 17,5% - Duy trì 1.121,33 21,6% 2.690,00 19,5% 3.669,44 18,7%
Các mặt hàng khác - - - - - - - - 1.785,30 9,1%
Tổng cộng 1.495,20 100% 3.274,30 100% 5.191,30 100% 13.779,13 100% 19.622,66 100%
  • Cơ cấu theo tuyến đường vận chuyển: Giai đoạn 2012 – 2014, thị trường châu Âu chiếm tỷ trọng áp đảo (45% năm 2012 với 673,08 triệu đồng; 37% năm 2013 với 1.211,49 triệu đồng; 30% năm 2014 với 1.696,52 triệu đồng). Đến năm 2016, cơ cấu dịch chuyển mạnh sang khu vực Bắc Mỹ: Canada dẫn đầu chiếm 42% (8.241,52 triệu đồng), Mỹ chiếm 26% (5.101,89 triệu đồng), châu Âu giảm còn 15% (2.943,38 triệu đồng), các tuyến đường khác chiếm 10% (1.962,59 triệu đồng) và Úc chiếm 7% (1.373,59 triệu đồng).
  • Cơ cấu khách hàng: Doanh thu tập trung chủ yếu vào 5 khách hàng truyền thống lớn: Công ty May Nhà Bè (đạt doanh thu cao nhất năm 2013 với 1.064,11 triệu đồng, chiếm 32,5% và năm 2016 đạt 3.512,46 triệu đồng), Công ty Giày Thái Bình (năm 2016 đạt 3.237,74 triệu đồng), Công ty Gốm sứ Kim Phát (dẫn đầu năm 2012 với 408,44 triệu đồng, chiếm 27,3%; năm 2016 đạt 3.100,50 triệu đồng), Công ty Gỗ Trường Thành (năm 2016 đạt 2.236,66 triệu đồng) và Công ty Mỹ nghệ Hoàng Lê. Đến năm 2016, tỷ trọng đóng góp từ các khách hàng mới ngoài nhóm chủ lực tăng lên 11,4%.

4. Quy trình tác nghiệp giao nhận hàng FCL xuất khẩu đường biển tại THL

Quy trình thực tế tại công ty gồm các bước tuần tự:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ: Phòng Sales khảo sát nhu cầu, tính toán chi phí cước tàu, phụ phí và chào giá cho khách hàng để ký hợp đồng.
  2. Liên hệ hãng tàu đặt chỗ (Booking): Phòng DOCS gửi Booking request đến hãng tàu để nhận Booking confirmation (Lệnh cấp container rỗng) với các thông tin: số booking, tên tàu, cảng xếp, cảng dỡ, bãi duyệt vỏ cont, giờ cắt máng (closing time).
  3. Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan và kiểm tra chuyên ngành: Tập hợp tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu đóng gói (Packing list), giấy giới thiệu; đăng ký kiểm dịch thực vật tại Chi cục Bảo vệ thực vật vùng II nếu là hàng nông sản, thực phẩm.
  4. Đóng gói và vận chuyển hàng ra cảng: Phòng OPS điều phối kéo vỏ container rỗng đến kho chủ hàng đóng hàng hoặc vận chuyển hàng lẻ ra đóng container tại bãi cảng Cát Lái.
  5. Thực hiện thủ tục hải quan tại cảng Cát Lái:
    • Luồng xanh (Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa): Mở tờ khai điện tử -> Mua tem lệ phí hải quan dán vào tờ khai và nhận lại tờ khai lưu -> Nộp hồ sơ thanh lý tại hải quan giám sát bãi Cát Lái -> Vào sổ tàu hàng xuất căn cứ theo Booking.
    • Luồng đỏ (Kiểm tra thực tế hàng hóa): Sau khi đăng ký tờ khai, OPS đăng ký chuyển bãi kiểm hóa -> Liên hệ cán bộ kiểm hóa xuống bãi cắt seal -> Xuất trình 5%, 10% hoặc 100% lượng hàng để kiểm tra -> Bấm lại seal mới (seal hải quan và seal hãng tàu) -> Xin giấy xác nhận seal và hoàn tất thanh lý, vào sổ tàu.
  6. Phát hành vận đơn: Phòng DOCS nhận hồ sơ hoàn tất từ OPS, lập và phát hành vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) cho khách hàng.
  7. Thực xuất tờ khai, chuyển chứng từ cho đại lý quốc tế và thanh quyết toán hồ sơ.

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Đội ngũ tư vấn nghiệp vụ nhiệt tình; ứng dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử và phần mềm quản lý đơn hàng giúp truy xuất dữ liệu chính xác; kỹ năng phân loại và áp mã HS chính xác giúp phần lớn tờ khai được phân vào luồng xanh, rút ngắn thời gian thông quan.
  • Hạn chế: Công ty chưa có phòng Marketing độc lập để quảng bá thương hiệu; thiếu đội xe tải vừa và nhỏ chuyên chở hàng gom, phải thuê xe ngoài dẫn đến đội chi phí dịch vụ; công tác điều phối xe chở hàng từ kho chủ hàng ra bãi tập kết cảng đôi lúc chưa đồng bộ gây ùn ứ thời gian chờ; dịch vụ đóng gói bao bì chưa được chủ động khai thác.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ phân tích SWOT và định hướng phát triển:

1. Định hướng phát triển của công ty

Tận dụng cơ hội gia tăng lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu từ các hiệp định thương mại (TPP, FTA) để mở rộng các tuyến vận chuyển sang thị trường châu Mỹ (Canada, Mỹ, Peru, Chile) và châu Đại Dương (Úc, New Zealand); phát huy thế mạnh giao nhận các mặt hàng nông thủy sản, dệt may, giày dép và đồ gỗ.

2. Nhóm giải pháp đối với Công ty Cổ phần Logistics THL

  • Thành lập Bộ phận Marketing chuyên trách: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, thiết kế website chuyên nghiệp, chủ động tiếp cận khách hàng thông qua hội chợ triển lãm thương mại ngành hàng giày dép, đồ gỗ, dệt may trong nước.
  • Đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải đường bộ: Từng bước trang bị thêm các dòng xe tải trung bình và nhỏ để chủ động khâu vận chuyển nội địa, giảm phụ thuộc vào phương tiện thuê ngoài, từ đó hạ giá thành dịch vụ.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới, nâng cao năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) cho nhân viên kinh doanh, chứng từ và giao nhận hiện trường.
  • Mở rộng và chuyên môn hóa các dịch vụ giá trị gia tăng: Phát triển dịch vụ đóng gói bao bì chuyên nghiệp, tư vấn xin cấp C/O các form (A, B, D, ICO) và Visa xuất khẩu trọn gói, đẩy mạnh dịch vụ giao nhận tận nơi (Door to Door).
  • Hoàn thiện quy trình điều phối và tác nghiệp: Tăng cường phối hợp thông tin liên phòng ban giữa Sales - DOCS - OPS, tối ưu hóa lịch trình điều xe tải và thời gian làm thủ tục tại bãi Cát Lái nhằm loại bỏ thời gian chờ đợi.

3. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước

  • Kiến nghị đối với Cơ quan Hải quan và Cảng vụ: Tiếp tục đơn giản hóa và đồng bộ hóa hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS, công khai minh bạch các biểu phí, giảm thiểu thời gian kiểm hóa thực tế đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan.
  • Kiến nghị đối với ngành Giao thông Vận tải và Hiệp hội Logistics: Cải tạo, mở rộng hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng Cát Lái để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông; tăng cường vai trò cầu nối của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam trong việc liên kết các đơn vị giao nhận nội địa.

Kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất

Kết quả chính đạt được:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết kết quả kinh doanh của Logistics THL giai đoạn 2014 – 2016: Doanh thu tăng từ 5.654,27 triệu đồng lên 19.622,66 triệu đồng; Lợi nhuận tăng từ 735,06 triệu đồng lên 1.962,27 triệu đồng.
  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2012 – 2016, ghi nhận sự bứt phá của tuyến vận chuyển đi Canada (từ 19% năm 2012 lên 42% năm 2016, đạt doanh thu 8.241,52 triệu đồng) và Mỹ (từ 18% lên 26%, đạt 5.101,89 triệu đồng).
  • Xác định 4 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực đường biển của công ty: Dệt may (chiếm 20% doanh thu năm 2016), Giày dép (18,7%), Gỗ và sản phẩm gỗ (15,4%), Điện tử linh kiện (10,9%).
  • Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế đối với hàng nguyên container (FCL) phân luồng xanh và luồng đỏ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 (cảng Cát Lái).

Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Thiết lập phòng Marketing độc lập để tiếp thị dịch vụ bài bản.
  • Đầu tư phương tiện vận tải nhằm chủ động phương án điều phối và hạ giá thành dịch vụ.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng tin học cho nhân sự.
  • Phát triển trọn gói các dịch vụ logistics giá trị gia tăng (đóng gói, khai thuê hải quan, kiểm dịch, xin cấp C/O, Visa xuất khẩu).
  • Kiến nghị cơ quan chức năng hoàn thiện hạ tầng cảng biển và cải cách thủ tục hải quan điện tử.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng FCL đường biển tại một doanh nghiệp logistics cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh. Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn tác nghiệp giữa các bộ phận Sales, Docs, Ops và đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao, bám sát điều kiện năng lực tài chính và định hướng phát triển của công ty.


Hạn chế và hướng phát triển đề tài

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi khảo sát số liệu kinh doanh và tác nghiệp thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Logistics THL) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012 – 2016.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào hình thức xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển, chưa đi sâu phân tích mảng hàng lẻ (LCL), hàng nhập khẩu hoặc các phương thức vận tải đa phương thức, hàng không.
  • Các giải pháp đầu tư mua sắm phương tiện vận tải và thành lập phòng ban mới được đề xuất ở mức định hướng, chưa xây dựng bảng dự toán ngân sách chi tiết và phân tích hiệu quả tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) đóng ghép container và quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển.
  • Đánh giá tác động cụ thể của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến lưu lượng hàng hóa và cơ cấu tuyến vận tải của doanh nghiệp logistics Việt Nam.
  • Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí vận tải nội địa thông qua bài toán so sánh hiệu quả giữa việc tự đầu tư đội xe vận tải và mô hình thuê ngoài (Outsourcing).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình giao nhận đường biển, cách phân tích cơ cấu mặt hàng, tuyến đường, khách hàng và cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ngành Ngoại thương.
  • Nhân viên mới tại các công ty logistics, đại lý giao nhận: Phần mô tả chi tiết quy trình mở tờ khai hải quan, dán tem lệ phí, thủ tục thanh lý bãi, cắt/bấm seal kiểm hóa tại cảng Cát Lái và bộ hồ sơ xin cấp C/O (các form A, B, D, ICO) tại VCCI, xin Visa xuất khẩu có giá trị hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Nguồn số liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí, doanh thu, lợi nhuận và những thách thức cạnh tranh của doanh nghiệp logistics nội địa trong giai đoạn hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và tập trung vào nghiệp vụ gì?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Logistics THL (79 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào nghiệp vụ tổ chức và thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển giai đoạn 2012 – 2016.

2. Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng FCL luồng xanh tại cảng Cát Lái diễn ra qua các bước nào?

Theo mô tả trong khóa luận, quy trình gồm 4 bước: (1) Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu điện tử tại hải quan; (2) Mua tem lệ phí hải quan dán vào tờ khai, nộp cho hải quan kiểm tra và nhận lại 1 bản tờ khai; (3) Mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi tại Cát Lái ghi số container/seal, tàu/chuyến và thanh lý tờ khai; (4) Vào sổ tàu hàng xuất căn cứ theo số hiệu chuyến đi và số container trên Booking.

3. Trong giai đoạn 2012 – 2016, cơ cấu tuyến đường vận chuyển đường biển của Logistics THL có sự thay đổi như thế nào?

Năm 2012, thị trường châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45% (673,08 triệu đồng). Tuy nhiên, đến năm 2016, cơ cấu dịch chuyển mạnh sang Bắc Mỹ, trong đó tuyến đi Canada vươn lên dẫn đầu chiếm 42% (8.241,52 triệu đồng), tuyến đi Mỹ chiếm 26% (5.101,89 triệu đồng), châu Âu giảm còn 15% (2.943,38 triệu đồng), các tuyến khác chiếm 10% và Úc chiếm 7%.

4. Bốn mặt hàng xuất khẩu chủ lực bằng đường biển của Công ty Logistics THL là gì và đạt doanh thu bao nhiêu trong năm 2016?

Bốn mặt hàng chủ lực gồm: Dệt may (đạt 3.924,53 triệu đồng, chiếm 20,0%), Giày dép (đạt 3.669,44 triệu đồng, chiếm 18,7%), Gỗ và sản phẩm gỗ (đạt 3.021,89 triệu đồng, chiếm 15,4%) và Điện tử, linh kiện máy tính (đạt 2.138,83 triệu đồng, chiếm 10,9%).

5. Bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) tại VCCI theo văn bản gồm các loại chứng từ nào?

Bộ hồ sơ gồm: Đơn xin cấp C/O; C/O mẫu (1 bản chính, 3 bản sao); Đơn xin nợ tờ khai xuất khẩu chưa thanh khoản (nếu có); Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan (1 bản chính đối chiếu, 1 bản sao lưu); Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - 1 bản chính); Vận đơn đường biển (Bill of Lading - 1 bản sao); Bảng kê khai nguyên vật liệu sản xuất; Tờ khai nhập khẩu nguyên phụ liệu kèm Hóa đơn VAT mua nguyên phụ liệu trong nước (1 bản chính đối chiếu, 1 bản sao).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Logistics THL giai đoạn 2012 – 2016. Nghiên cứu làm rõ quy trình nghiệp vụ tác nghiệp thực tế tại hiện trường cảng biển, cơ quan hải quan và phân tích sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, tuyến đường vận chuyển và nhóm khách hàng của công ty. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong môi trường logistics hiện đại.