(14242247 fj TRUONG DAI HOC LAM NGHIỆP. KHOA KINH TE & QUAN TRI KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP DANH GIA ANH HUONG CUA THONG TIN CUNG CAP DEN MUC SAN LONG CHI TRA NHAM TANG CUONG BAO TON GIA TRI DA DANG SINH HQC TAI VUON QUOC GIA BA VÌ - HÀ NỘI NGÀNH : KINH TẾ LÂM NGHIỆP MÃ SỐ :402 cee HO Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Hữu Dào Sinh vién thực hiện : Hà Thị Kim Lương Khoá học : 2006 - 2010 Hà Nội - 2010 LOI CAM ON Để hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện sau 4 năm học tập tại trường Đại học lâm nghiệp, được sự đồng ý của Trường Đại học lâm nghiệp, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh và sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn TS.Trần Hữu Dào, tôi đã tiến bành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “ Đánh giá ảnh hướng của thông tin cung cấp đến mức sẵn lòng chỉ trả nhằm tăng cường bảo tồn giá trị đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Ba Vì - Hà Nội " Trong quá trình thực hiện khóa luận, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận được sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.Trần Hữu Dào, cô giáo Th.S Nguyễn Thị Xuân Hương, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh và các cán bộ trong ban quản lý Vườn quốc gia Ba Vì. Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Trần Hữu Dào, cô giáo Th.S Nguyễn Thị Xuân Hương đã nhiệt tình hướng, dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và xây dựng đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh và các cán bộ trong ban quản lý vườn quốc gia Ba Vì đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thiện đề tài. Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do hạn chế về mặt thời gian nên khóa luận không tránh khỏi những. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện Hà Thị Kim Lương MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt.
Danh mục các biểu Danh mục các bình vẽ, đồ thị. Phan J - BAT VAN DE. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên ct 1. Nội dung của khóa luận. 3 Phan 2 - TONG QUAN VE DINH GIA TAI NGUYEN 4 2.
Vấn đề cơ bản trong định giá tài nguyên. Hàng hóa chất lượng môi trưởng. Vi sao phải định gid tai nguyén mdi truéng. Những phạm trù cơ bản trong định giá tai nguyén.
Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên tự nhiên. Do lường mức sẵn lòng chỉ trả bằng thay đổi thặng dư tiêu dùng 8 2. Các phương pháp định giá tài nguyên. Các phương pháp thị trường, H1 2.
Phương pháp bộc lộ su ua thicl 12 2. Phương pháp chuyển đổi lợi ích. Phương pháp phát biểu sự ưa thích. Định giá môi trường bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên.
Cơ sở lý thuyết của phương pháp. Trình tự thực hiện của phương pháp. Kỹ thuật tìm hiểu mức bằng lòng chỉ trả. Những ưu nhược điểm của phương pháp.
17 Phần 3 - ĐẶC ĐIÊM CƠ BẢN CỦA VQG BA VÌ - HÀ NỘI. Lịch sử hình thành và phát triển 19 3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của VQG. Tình hình tài nguyên sinh học tại VQG Ba Vì 22 3.
Khái niệm và vai trò của đa dạng sinh ho Tài nguyên đa dạng sinh học của VQG Ba Vì. Thực trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Ba Vì. Thực trạng công tác bảo tồn đa đạng sinh học. Những khó khăn và tồn tại trong công tác bảo tồn đa dang sinh học tại VQG.
7 Phần 4 - XÁC ĐỊNH MUC BANG LONG CHI TRA NHAM TANG CƯỜNG BẢO TON ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUOC GIA BA VÌ. Thiết kế phiếu điều tra và chọn mẫu. Kết quả điều tra. Những thông tin cơ bản của mẫu 31 4.
Kết quả điều tra xác định mức bằng lòng chỉ trả. Mẫu điều tra không được cung cấp thông tỉn. Mẫu điều tra được cung cấp thông tin. Kết quả điều tra theo hình thức chỉ trả.
Phân tích lý do khách du lịch không ủng hộ chương trình bảo tồn 39 4. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến mức bằng lòng chỉ trả để bảo tồn da dạng sinh học tại VQG Ba Vì. Xây dựng mô hình. (1) Kết quả hồi quy với mẫu điều tra không có théng tin.
(2) Kết quả hồi quy với mẫu điều tra có thông tin. So sánh hai mô hình có và không có thông tin. Những đánh giá chung và một số đề xuất nhằm tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học ở VQG Ba Vì 50 4. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục.
Nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư.4 Giải pháp tăng nguồn thu cho công tác bảo tồn. Giải pháp nâng cao hiểu quả sử dụng nguồn kinh phí cho công tac bao ton. KẾT LUẬN TAI LIEU THAM KHẢO. Các bước tiền hành phương pháp định giá ngẫu nhiên.
Phiếu thăm dò ý kiến (Mẫu điều tra không có thông tin). Phiếu thăm đò ý kiến (Mẫu điều tra có thông tin) Phụ lục 4.Ước lượng mô hình hồi quy WTP bằng phần mềm EXCEL trong trường hợp không có thông tin. Ước lượng mô hình hồi quy WTP bằng phần mềm EXCEL trong trường hợp không có thông tin DANH MUC CAC TU VIET TAT Kí hiệu Tiéng Anh Tiếng Việt BV Bequest values Giá trị để lại BD Bidding game Trò đấu thầu CĐ/TC Cao đẳng / Trung cấp CVM Contingent valuation method Phương pháp định giá ngẫu nhiên cs Consumer Surplus Thang du tiéu ding DC Dichotomous choice approach Lựa chọn có - không DUV Direct use values Giá trị sử dụng trực tiếp DLST Du lịch sinh thái DH Đại học EV Existence Values Giá trị tồn tại FAO Farm agricultural organization 'Tổ chức nông lương liên hợp quốc IUV Inderect use values Giá trị sử dụng gián tiếp Market price Giá thị trường Non use values Giá trị không sử dụng. OE Open - ended Câu hỏi mở Ov Option value Giá trị lựa chọn PE Payment card Thẻ thanh toán QLBVR Quản lý bảo vệ rừng TEV Total economic value “Tổng giá trị kinh tế THCS “Trung học cơ sở Trung học phổ thông Tài nguyên Use values Giá trị sử dụng.
Vườn quốc gia Willingness to pay Mức bằng lòng chỉ trả DANH MỤC CÁC BIÊU Nội dung Trang Biểu 2. Các kỹ thuật tìm hiểu mức bằng lòng chỉ trả. Hệ động vật vườn quốc gia Ba Vi. Mức độ suy giảm tài nguyên rừng qua 3 năm 07, 08, 09 Biểu 4.
Đặc điểm giới tính và tình trạng hôn nhân của mẫu điều tra. Đặc điểm độ tuổi của mẫu điều tra. Trình độ học vấn của mẫu điều tra. Thu nhập bình quân của mẫu điều (ra.
Mức bằng lòng chỉ trả - nhóm không có thông tin. Mức bằng lòng chỉ trả - nhóm có thông tin. Kết quả chấp nhận chỉ trả phân theo hình thức chỉ trả. Lý do khách không đồngý đóng góp cho chương trình.
Bảng mã hóa các nhân é „42 Biểu 4. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy - nhóm không có thông tin.Kết quả ước lượng mô hình hồi quy - nhóm có thông tin. Ảnh hướng đơn vị của các biến độc lập đến các biến phụ thuộc. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Nội dung Hình 2.
Các thành phần giá trị của tài nguyên môi trường. Mức bằng lòng chỉ trả và thặng dư tiêu dùng. Phần I DAT VAN DE 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngày nay, nền kinh tế toàn cầu đang phát triển với tốc độ chóng mặt, mục tiêu thu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đạt lợi nhuận tối đa, với trình độ khoa học kĩ thuật ngày cảng hiện đại, con người đã và đang gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường, Điều này đi ngược lại với mục tiêu chung mà toàn thế giới hướng, tới. Đó là mục tiêu phát triển bền vững. Phát triển bền vững được hiểu một cách tổng quát là sự phát triển kinh tế tồn tại được về lâu dài. Liệu nền kinh tế có tồn tại lâu đài khi tài nguyên môi trường đang ngày càng suy giảm nhanh chóng ? Vì vậy, trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu, tài nguyên môi trường trở thành vấn đề nổi cộm cần được quan tâm.
Bảo vệ tài nguyên môi trường được đặt ra như một điều kiện để đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Các quyết định liên quan đến sử dụng và tái tạo tài nguyên môi trường cần được lên kế hoạch một cách cẩn thận và hợp lý. Phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, định giá tài nguyên môi trường là một công cụ hỗ trợ đắc lực. Có nhiều phương pháp định giá tài nguyên môi trường.
Trong đó, phương pháp định giá ngẫu nhiên (Contingent valuation method - CVM) là phương pháp duy nhất có thể áp dụng cho rất nhiều hàng hoá môi trường bao gồm cả giá trị sử dụng và không sử dụng. Đánh giá giá trị dịch vụ môi trường bằng phương pháp CVM. được tiến hành thông qua việc điều tra quyết định “ mua” những hàng hóa môi trường trong một thị trường giả định (thị trường ảo). đó, vấn đề cune cáp thông tin mô tả về hàng hóa môi trường trong các cuộc điều tra là vô cùng quan trọng.
Tuy nhiên, có nhiều tranh cãi về tính hiệu quả của CVM. Cung cấp thông tin có ảnh hưởng đến quyết định mua hang của người tiêu dùng giả định và mức sẵn lòng chỉ trả của họ ? Để đánh giá ảnh hưởng của thông tin đến các quyết định mua và mức sẵn lòng chỉ trả của người tiêu dùng, tôi đã đi nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng của thông tin cung cấp đến mức sẵn lòng chi trả nhằm tăng cường bảo tồn giá trị đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Ba Vì — Hà Nội " 1. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định mức bằng lòng chỉ trả và những nhân tố ảnh hưởng đến mức bằng lòng chỉ trả của khách du lịch đến việc tăng cường bảo tồn sự da dang sinh học tại VQG Ba Vì. ~ Đánh giá ảnh hưởng của thông tin cung cấp đến mức sẵn lòng chỉ trả nhằm bảo tồn giá trị đa dạng sinh học tại VQG Ba Vì.
~ Đề xuất một số ý kiến nhằm đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Ba Vì.